1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề văn 10 thơ nt, tttn đáp án và biểu điểm chấm chi tiết

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề văn 10 thơ NT, TTTN đáp án và biểu điểm chấm chi tiết
Tác giả Nguyễn Trãi
Trường học Trường Đại học Văn Hóa Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 53,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề văn 10 thơ Nguyễn Trãi có đáp án chi tiết đề văn 10 thơ Nguyễn Trãi có đáp án chi tiết đề văn 10 thơ Nguyễn Trãi có đáp án chi tiết đề văn 10 thơ Nguyễn Trãi có đáp án chi tiết đề văn 10 thơ Nguyễn Trãi có đáp án chi tiết

Trang 1

ÔN GIỮA HK2- ĐỀ 1

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm

Đầy buồng lạ, màu thâu đêm

Tình thư một bức phong còn kín,

Gió nơi đâu gượng mở xem.

(Cây chuối, Nguyễn Trãi, in trong Quốc âm thi tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội,

1976)

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)

A Thất ngôn bát cú đường luật

B Thất ngôn tứ tuyệt

C Tự do

D Thất ngôn xen lục ngôn

Câu 2 Bài thơ trên sử dụng kiểu vần nào sau đây? (0,5 điểm)

Câu 5 Phát biểu nào sau đây nói về đề tài của bài thơ trên? (0,5 điểm)

A Bức tranh thiên nhiên

B Bức tranh cuộc sống con người

C Lí tưởng anh hùng

D Lòng căm thù giặc

Câu 6 Phát biểu nào sau đây nói về đặc điểm của đề tài trong bài thơ? (0,5 điểm)

Trang 2

A Đề tài mang tính cổ điển, trang trọng

B Đề tài mang tính thế sự

C Đề tài là bức tranh thiên nhiên hoành tráng

D Đề tài mang tính bình dị, dân dã

Câu 7 Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện

qua bài thơ? (0,5 điểm)

A Tấm lòng trăn trở, luôn nghĩ đến nhân dân

B Tấm lòng trung quân, ái quốc nồng nàn

C Tấm lòng giàu rung động, thể hiện sự cảm nhận tinh tế về thiên nhiên

D Tấm lòng trong trẻo, không vướng bận danh lợi

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:

Câu 8 Theo bạn, chủ đề của bài thơ trên là gì? (0,5 điểm)

Câu 9 Từ nội dung bài thơ, bạn cảm nhận như thế nào về tâm hồn của Nguyễn Trãi?

(1,0 điểm)

Câu 10 Chọn phân tích một hình ảnh mà bạn cho là độc đáo trong bài thơ (Viết

khoảng 5- 7 dòng) (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (4,0 điểm)

Bạn hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc vềnghệ thuật của bài thơ “Cây chuối” (Nguyễn Trãi) đã cho ở phần Đọc hiểu

0.5

9 Cảm nhận về tâm hồn của Nguyễn Trãi:

- Đó là một tâm hồn tinh tế, nhạy cảm trước vẻ đẹp, sự kì

1.0

Trang 3

diệu của thiên nhiên.

- Đó là một tâm hồn yêu đời, gắn bó tha thiết với cuộcsống

- Đó là một tâm hồn trẻ trung, trong trẻo

10 Học sinh tự do lựa chọn hình ảnh mà bản thân cho là độc

đáo, miễn là phân tích để làm nổi bật được sự độc đáo đó

Tham khảo:

- Chi tiết: Tình thư một bức phong còn kín

- Phân tích: Đây là một hình ảnh thơ có nhiều sức gợi, nóvừa tả những lá cuối non đang cuốn tròn, chưa bung mở;

nhưng đồng thời cách nói so sánh ngầm “tình thư mộtbức” lại gợi lên cái bí ẩn, cái hấp dẫn của một bức thưtình

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giớithiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặtchẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí

Sau đây là một số gợi ý:

I MỞ BÀI

- Giới thiệu tác giả và tác phẩm: Nguyễn Trãi không chỉ làmột nhà quân sự tài ba, nhà văn hóa lỗi lạc, mà còn là mộtnhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc Trong sự nghiệp sángtác của mình, ông để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộgồm các thể loại: văn chính luận, thơ chữ Hán và thơ chữNôm “Cây chuối” là một bài thơ chữ Nôm đặc sắc củaNguyễn Trãi, nằm trong tập “Quốc âm thi tập”

- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: Trongbài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào phân tích, đánh giáchủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ nóitrên

II THÂN BÀI

1 Xác định và phân tích, đánh giá chủ đề:

2.5

Trang 4

a Xác định chủ đề: Qua việc miêu tả hình ảnh cây chuốivào mùa xuân, bài thơ thể hiện sức sống đầy xuân tình củacảnh vật, đồng thời qua đó cũng cho thấy tâm hồn tinh tế,tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của tác giả.

- Sức xuân ấy không chỉ làm cho cảnh vật tràn đầy sứcsống, mà còn trở nên đầy tình xuân Cây chuối mùa xuânbuồng đầy màu lạ, khêu gợi và cuốn hút Lá chuối non thìcuộc tròn như một bức thư tình còn phong kín, và trongkhông khí xuân tình ấy, gió cũng trở thành một chàng lãng

tử đa tình, muốn gắng mở phong thư để nhận thông điệpcủa tình yêu

- Bài thơ cho thấy Nguyễn Trãi là một con người yêu thiênnhiên, không chỉ là những khung cảnh thiên nhiên trangtrọng, hoành tráng, mà còn là thiên nhiên với những sự vậtgiản dị, mộc mạc “Cây chuối” cùng với nhiều hình ảnhkhác như “lảnh mổng tơi”, “bè rau muống”… trong cácbài thơ khác của ông, có thể nó đã mở đường cho mộthướng đi độc đáo của thơ Luật đường: đưa những sự vậtgần gũi, dân dã vào thơ ca bác học

- Bài thơ cũng cho ta thấy tâm hồn tinh tế của tác giả.Đồng thời, nó cũng khiến ta nhận ra rằng: Ông không chỉ

là một con người có tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặcsâu sắc, luôn lo lắng cho vận mệnh của quốc gia, mà còn

là một con người đa cảm, lãng mạng, đậm chất trữ tình

2 Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng hình ảnh: Bài thơ trở nên đa nghĩa,giàu sức gợi là bởi vì đã xây dựng được nhiều hình ảnhđộc đáo Chỉ là một cây chuối bình thường, nhưng nhờviệc sáng tạo hình ảnh, ta đã thấy bài thơ trở lung linh,

Trang 5

lãng mạn Tiêu biểu nhất trong bài thơ là hình ảnh “buồnglạ” và “tình thư một bức phong còn kín” Hình ảnh “buồnglạ”, có thể hiểu là buồng chuối, nhưng chữ “buộng lạ” vàcụm từ “màu thâu đêm” được đặt trong bối cảnh “đêm”,

mà cụ thể ở đây là đêm xuân, cũng lại gợi người ta nghĩđến khuê phòng của những người thiếu nữ: Những ngườicon gái vào độ thanh xuân, trong bầu không khí rạo rựcthanh xuân của vạn vật, dường như năm canh mơ tưởng vềtình lang, về tình yêu đôi lứa Hình ảnh “tình thư một bứcphong còn kín” là một cái nhìn mang tính phát hiện thậttài tình của Nguyễn Trãi: Lá chuối con còn đang cuộn tròn

ấy, trong cái nhìn tinh tế và trữ tình của tác giả, giống nhưnhững phong thư tình chưa mở Nó cũng thể hiện cái e ấpcủa buổi đầu rung động, chưa dám ngỏ lời Và trong bốicảnh ấy, gió, thật độc đáo và hợp lí, đã được hình dungnhư chàng lãng tử đa tình, đang tò mò trước thông điệptình yêu e ấp ấy, nên đang gượng mở ra xem

- Thể thơ: Trong nhiều bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi, tabắt gặp sự nỗ lực cách tân thể thơ Đường luật, bằng cáchxen vào bài thơ các câu lục ngôn (sáu chữ) Ở bài thơ nàycũng vậy, bốn câu thơ thì có hai câu sáu chữ Việc xen câulục ngôn vào giữa các câu thất ngôn làm cho mạch thơ trởnên có điểm nhấn, đồng thời khiến cho hơi thơ trở nên nhẹnhàng, tự nhiên, không bị gò bó trong niêm luật Do đó,sức sống, xuân tình của hình ảnh thơ lại trở nên thăng hoahơn

- Sử dụng các biện pháp tu từ: Bài thơ sử dụng kết hợpnhiều biện pháp tu từ như nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, đảocấu trúc cú pháp, làm cho sự vật trong bài thơ trở nên sinhđộng, tràn đầy sức sống, hình ảnh thơ trở nên độc đáo, đanghĩa, giàu sức gợi

III KẾT BÀI

- Khẳng định khái quát những nét đặc sắc về chủ đề vànghệ thuật của bài thơ: “Cây chuối” có thể coi là một bàithơ Nôm độc đáo, đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuậttrong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi

- Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm

Trang 6

nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ: Bài thơ đã cho tacảm nhận được về vẻ đẹp tràn đầy sức sống xuân tình củacảnh vật; qua đó ta thấy được tình yêu thiên nhiên, sự tinh

tế, sâu sắc, tài hoa trong cách cảm nhận thiên nhiên củaNguyễn Trãi

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt

sáng tạo, văn phong trôi chảy

Am trúc hiên mai (1) ngày tháng qua.

Thị phi (2) nào đến cõi yên hà (3) Cơm ăn dầu có dưa muối;

Áo mặc nài chi gấm là (4) Nước dưỡng (5)  cho thanh, trì (6) thưởng nguyệt;

Ðất cày ngõ ải, lảnh ương hoa.

Trong khi hứng động (7) vừa đêm tuyết, Ngâm được câu thần dặng dặng (8) ca.

(Viện Sử học, Nguyễn Trãi toàn tập, Sđd, tr.396)

(*) Ngôn chí: chùm thơ 21 bài trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

(1) Hiên mai: chỉ nơi ở yên tĩnh của người ẩn dật.

(2) Thị phi: điều phải và điều trái, ý nói dư luận của người đời.

(3) Yên hà: chỉ khói và ráng chiều, ở đây để chỉ chốn thiên nhiên thanh tĩnh, cách xa cuộc

sống xô bồ

(4) Là: một loại vải the mỏng

(5) Dưỡng: nuôi dưỡng, giữ gìn

(6) Trì: ao

(7) Hứng động: cảm hứng, thi hứng được khơi dậy.

(8) Dặng dặng: cất tiếng mà ngâm, ca.

Lựa chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 8:

Câu 1 Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về bài thơ Ngôn chí (bài 3) của Nguyễn Trãi?

A Đây là bài thơ Đường luật viết bằng chữ Hán

B Đây là bài thơ thất ngôn xen lục ngôn

Trang 7

C Đây là bài thơ Đường luật tứ tuyệt viết bằng chữ Nôm.

D Đây là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm xen câu lục ngôn

Câu 2 Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

A Biểu cảm

B Nghị luận

C Miêu tả

D Tự sự

Câu 3 Ý nào nói đúng nhất về nơi ở của nhân vật trữ tình?

A Nơi yên tĩnh, không một bóng người

B Gắn bó với khung cảnh thiên nhiên

C Nơi đô hội phồn hoa, nhiều thú vui

D Nơi yên tĩnh, gắn bó với thiên nhiên, cách xa cuộc sống xô bồ

Câu 4 Từ nào không phải từ Hán Việt trong các từ sau:

A Am trúc

B Thị phi

C Yên hà

D Hứng động

Câu 5 Dòng nào sau đây chưa đúng khi đặc điểm của hình ảnh thơ trong bài?

A Hình ảnh thiên nhiên bình dị, gần gũi, quen thuộc

B Hình ảnh thơ gợi khung cảnh đẹp, yên tĩnh

C Sử dụng các hình ảnh ước lệ, trang trọng

D Hình ảnh gắn với cuộc sống ẩn dật của nhân vật trữ tình

Câu 6 Phát biểu nào đúng về quan niệm sống được Nguyễn Trãi thể hiện trong hai câu

thơ 3 và 4?

A Đề cao cuộc sống ẩn dật, lánh đời, giữ khí tiết

B Đề cao cuộc sống giản dị, đơn sơ, không cầu cuộc sống xa hoa

C Mong muốn cuộc sống giàu có, xa hoa trong gấm lụa

D Mong muốn được sống gắn bó với thiên nhiên

Câu 7 Dòng nào không đúng khi nói về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Ngôn chí (bài 3)

của Nguyễn Trãi?

A Sử dụng những thi liệu gắn với cuộc sống đời thường chốn thôn quê

B Sử dụng hai câu lục ngôn tạo điểm nhấn cho bài thơ

C Lời thơ trang nhã, sử dụng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ

D Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị nhưng giàu sức biểu cảm

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8 Nhận xét về cuộc sống của nhà thơ hiện lên trong bốn câu thơ cuối.

Câu 9 Bài thơ giúp anh/chị hiểu thêm điều gì về con người tác giả?

Câu 10 Chỉ ra và phân tích một yếu tố “phá cách” trong bài thơ

PHẦN II VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn nghị luận trình bày quan niệm của em về hạnh phúc

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN

Trang 8

8 - Bốn câu thơ cuối đã đề cập đến những thú vui thanh cao,

tao nhã của nhà thơ: thưởng nguyệt (ngắm trăng), ương hoa (trồng hoa), ngâm thơ Bốn câu thơ đã miêu tả những khoảnh khắc đẹp đẽ, quý giá trong cuộc sống thường ngày của nhà thơ khi giao hoà với thiên nhiên, khi thi hứng được khơi nguồn (0.25)

- Qua đó, ta thấy cuộc sống của nhà thơ hiện lên giản dị, đơn sơ về vật chất mà phong phú, giàu có về tinh thần (0.5)

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời đầy đủ 2 ý như đáp án: 0.75 điểm

- Trả lời chạm ý hoặc chưa rõ ràng: 0.25 – 0.5 điểm

- Không trả lời: 0 điểm

0.75

9 Bài thơ giúp ta hiểu thêm về con người tác giả Đó là con

người với tâm hồn thanh cao, biết giao cảm, chan hoà với thiên nhiên, sống một đời sống giản dị mà phong phú

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 0.75 điểm

- Trả lời chạm ý hoặc chưa rõ ràng: 0.25 – 0.5 điểm

- Không trả lời: 0 điểm

0.75

10 Chỉ ra và phân tích một yếu tố “phá cách” trong bài thơ:

Bài thơ có một số yếu tố “phá cách” về thi liệu, từ ngữ, sửdụng câu thơ lục ngôn HS có thể chọn phân tích một yếu tố

- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh trả lời đúng một ý: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm

- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm

*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết

phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.

1.0

Trang 9

Viết bài văn nghị luận trình bày quan niệm của em về

hạnh phúc.

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,

Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Nêu quan niệm của bản thân về hạnh phúc 0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận

dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và

dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

*Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận của bài viết: quan niệm về

– Hạnh phúc là một trạng thái cảm xúc tích cực của con

người, có được khi họ có được niềm vui, thỏa mãn từ một

việc gì đó

– Hạnh phúc là điều ai cũng mong muốn có được trong cuộc

sống

– Không có một định nghĩa duy nhất nào cho hạnh phúc

Với mỗi giai đoạn lịch sử, với mỗi cá nhân lại có những

định nghĩa hạnh phúc của riêng mình

– Mọi ước mơ về hạnh phúc đều đáng được trân trọng miễn

là nó không dựa trên sự đố kị, mưu mô

* Biểu hiện của hạnh phúc

– Hạnh phúc có thể bắt nguồn từ những điều lớn lao: giải

phóng dân tộc, xây dựng tổ quốc, đưa đất nước sánh vai với

bạn bè năm châu,…

– Hạnh phúc có thể đến từ những điều nhỏ bé, giản dị: được

thấy nụ cười của mẹ, được điểm cao trong môn học, được

thấy nụ hoa hồng xinh xắn nở rộ trước hiên nhà,…

– Dù bằng cách nào, hạnh phúc của một người cũng rất

đáng trân trọng

* Ý nghĩa của hạnh phúc

– Thỏa mãn nhu cầu tinh thần của bản thân, làm cuộc sống

trở nên vui vẻ hơn

– Tạo cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống

– Tạo động lực để vượt qua những thách thức, mệt mỏi khó

khăn và đạt được những niềm hạnh phúc mà bản thân khao

khát

2.0

Trang 10

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 1,25 điểm – 1,0 điểm.

- Trình bày đầy đủ nhưng có ý chưa sâu: 0,75 điểm – 1,0 điểm.

- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,5 điểm.

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều

- Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

hổ định ăn thịt mình, sợ hãi không dám động đậy Hổ đực dùng chân chỉ dẫn bà nhìn hổ cái và chảy nước mắt Bà thấy như có cái gì động đậy trong bụng hổ cái, biết là nó sắp

đẻ Sẵn có thuốc kích đẻ trong dải áo, bà bèn hòa với nước suối cho nó uống Cảm thấy

hổ cái đỡ đau, bà lại xoa bóp bụng cho nó Lát sau thì hổ sinh con Bà thấy hổ đực mừng

rỡ đùa giỡn với con mình, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm Hổ đực rời

Trang 11

khỏi gốc cây, đến bên bà đỡ, quỳ chân trước trên đất, vừa quỳ vừa nhìn bà, lát sau đưa

ra một khối bạc Bà biết hổ tặng mình, nhận lấy và buộc vào thắt lưng Hổ đực từ từ đứng dậy, vừa đi vừa ngoái nhìn bà Bà theo hổ ra khỏi rừng Lúc rời khỏi khu rừng, trời sắp sáng, bà giơ tay nói: “Xin chúa sơn lâm quay về” Hổ bèn dừng lại quỳ xuống, hướng về bà đỡ cúi đầu vẫy đuôi tỏ ý tiễn biệt Bà đi khá xa, hổ mới gầm lớn rồi rời đi.

Bà về đến nhà, bỏ bạc ra cân được hơn mười lạng Năm ấy mất mùa, bà nhờ có số bạc ấy

mà sống qua được

Huyện Lạng Giang có người tiều phu nọ đang kiếm củi ở chân núi Từ xa thấy cây cối trong thung lũng phía trước ngọn núi lay động không ngớt, bác tiều mới vác búa đến xem Bác ngó quanh thì thấy một con hổ trán trắng, to như con bò, khi thì cúi đầu cào đất, khi thì nhảy lên vật xuống, thỉnh thoảng lấy chân móc họng, miệng ngoác lớn như cái sàng, máu chảy lênh láng Bác tiều phu thấy miệng hổ có một khúc xương mắc trong họng Bàn chân hổ móng vuốt lớn, càng móc, khúc xương càng vào sâu Bác tiều chậm rãi uống rượu lấy can đảm, rồi trèo lên cây hô lên rằng: “Cổ họng ngươi đau phải không? Đừng cắn ta, ta sẽ lấy xương ra cho ngươi” Hổ nghe thấy, nằm phục xuống, há miệng hướng về bác tiều như cầu cứu Bác tiều trèo xuống, thò tay vào cổ họng hổ, lấy ra một chiếc xương bò to như cánh tay Hổ liếm mép, vừa bỏ đi vừa nhìn khuôn mặt bác tiều Bác tiều hô lớn: “Nhà ta ở thôn ấy, hễ được miếng ngon thì nhớ nhau nhé” Bác tiều ra về được mấy hôm, nửa đêm nghe thấy ngoài cửa có tiếng kêu rất dữ dội Sáng hôm sau mở cửa, bác tiều thấy có một con hươu chết ở đó Nhiều năm sau, bác tiều qua đời Lúc sắp chôn, một con hổ bỗng nhiên đến trước mộ Những người đưa đám bỏ chạy,

từ xa thấy hổ dùng đầu dụi vào quan tài, gầm gừ, gào lớn, đi quanh quan tài vài vòng rồi

bỏ đi Về sau, mỗi dịp đến ngày giỗ bác tiều, hổ lại đưa hươu, lợn đến để ngoài cửa, mấy chục năm liền

(Vũ Trinh – Con hổ có nghĩa, Dương Tuấn Anh dịch, tạp chí Văn học và Tuổi trẻ,

Câu 2 Văn bản “Con hổ có nghĩa” thuộc thể loại nào sau đây: (0,5 điểm)

A Truyện viễn tưởng

B Truyện cổ tích

C Truyện hư cấu

D Truyện thần thoại

Trang 12

Câu 3 Bà đỡ Trần và người tiều phu đã giúp đỡ những con hổ việc gì? (0,5 điểm)

A Lấy khúc xương mắc trong cổ con hổ

B Đỡ đẻ cho con hổ cái

C Dẫn những con hổ về rừng

D Cả A và B

Câu 4 Những con hổ đã có hành động gì đối với những người cứu giúp chúng? (0,5

điểm)

A Báo đáp ơn nghĩa

B Vong ân bội nghĩa

C Làm hại người đã cứu giúp

D Không có hành động gì

Câu 5 Phát biểu nào sau đây nói về nội dung khái quát của văn bản: (0,5 điểm)

A Nói về việc người tiều phu gỡ khúc xương mắc trong họng con hổ và được con hổtrả ơn

B Nói về việc bà đỡ Trần đỡ đẻ cho con hổ cái và được con hổ đực trả ơn

C Nói về việc bà đỡ Trần và người tiều phu đi vào rừng thì gặp những con hổ

D Nói về việc bà đỡ Trần và người tiều phu giúp đỡ những con hổ và được chúng trảơn

Câu 6 Phát biểu nào sau đây nói về chủ đề của văn bản: (0,5 điểm)

A Ca ngợi hành động sẵn sàng giúp đỡ người khác của bà đỡ Trần

B Ca ngợi hành động dũng cảm của người tiều phu

C Ca ngợi lối sống biết đền ơn đáp nghĩa của những chú hổ

D Ca ngợi lòng yêu thương giữa con người và loài vật

Câu 7 Văn bản “con hổ có nghĩa” muốn gửi gắm thông điệp gì đến bạn đọc?

A Sống cần phải biết giúp đỡ người khác

B Nhận ơn phải biết ghi nhớ và trả ơn

C Sống cần phải biết yêu thương người khác

D Làm ơn thì không cần chờ người trả ơn

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:

Câu 8 Bạn rút ra được bài học gì sau khi đọc văn bản trên? (0,5 điểm)

Câu 9 Theo bạn, việc tác giả ghép hai câu chuyện khác nhau vào trong cùng một văn

bản có ý nghĩa gì? (1,0 điểm)

Câu 10 Nêu cảm nghĩ về một chi tiết mà em thấy ấn tượng nhất (Viết khoảng 5 – 7

dòng) (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (4,0 điểm)

Bạn hãy viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc vềnghệ thuật của truyện ngắn đã cho ở phần Đọc hiểu

Ngày đăng: 13/07/2023, 09:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w