1 ĐỀ 03 Câu 41 Cho bảng số liệu 0396752282 TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU DẦU THÔ CỦA BRU NÂY VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2015 2021 (Đơn vị triệu USD) Năm 2015 2017 2019 2020 2021 Bru nây 2 369,7 2 217,9 2 854,0 1 276,[.]
Trang 1ĐỀ 03 Câu 41: Cho bảng số liệu:
0396752282 TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU DẦU THÔ CỦA BRU-NÂY VÀ VIỆT NAM, GIAI
ĐOẠN 2015 - 2021
(Đơn vị: triệu USD)
Bru - nây 2 369,7 2 217,9 2 854,0 1 276,3 2 322,2
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh trị giá xuất khẩu dầu thô của Bru-nây
và Việt Nam giai đoạn 2015 - 2021?
A Bru-nây giảm nhiều hơn Việt Nam 1,27 lần.
B Bru-nây và Việt Nam giảm liên tục qua các năm.
C Việt Nam giảm nhiều hơn hơn Bru-nây 910,6 USD.
D Việt Nam giảm nhiều hơn Bru-nây 910,6 triệu USD.
Hướng dẫn: Chọn D
Giai đoạn 2015 – 2021 giá trị xuất khẩu dầu thô của Bru - nây giảm 47,5 triệu USD, giảm 1,0 lần so với 2015; Việt Nam giảm 1958,1 triệu USD, giảm 2,17 lần so với 2015 Như vậy Việt Nam giảm nhiều hơn Bru - nây 1910,6 triệu USD
Câu 42: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt
độ trung bình tháng I cao nhất?
A Lũng Cú B Hà Nội C Hà Tiên D Móng Cái.
Hướng dẫn: Chọn C
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
Câu 43: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết
trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành sản xuất gỗ giấy, xenlulô?
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22
Câu 44: Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi?
Hướng dẫn: Chọn A
Sgk Địa lí lớp 12 ttrang 123
Câu 45: Cho biểu đồ:
0396752282
Trang 20396752282 TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI
ĐOẠN 2015 - 2021
(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước của Thái Lan
và Việt Nam giai đoạn 2015 - 2021?
A Thái Lan và Việt Nam liên tục tăng B Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan.
C Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam D Việt Nam tăng và Thái Lan giảm.
Hướng dẫn: Chọn B
Giai đoạn 2015 – 2021 tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam tăng thêm 168,1 tỉ USD, tăng gấp 1,86 lần; Thái Lan tăng thêm 104,6 tỉ USD, tăng gấp 1,26 lần Tổng sản phẩm trong nước của Thái Lan và Việt Nam đều tăng không ổn định
Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh
sau đây có 2 khu kinh tế của khẩu?
A Hà Giang B Cao Bằng C Lạng Sơn D Lào Cai.
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, cho biết cây dừa được trồng ở tỉnh nào nào sau đây?
A Cà Mau B Bạc Liêu C Sóc Trăng D Kiên Giang.
Hướng dẫn: Chọn A
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ Đơn Dương thuộc
sông nào sau đây?
A Sông Cái B Sông Đồng Nai C Sông La Ngà D Sông Lũy.
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10
Câu 49: Hướng chủ yếu để phát triển công nghiệp bền vững ở nước ta là
A nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
B phát triển giao thông vận tải, thông tin.
C đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
D đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
Hướng dẫn: Chọn D
Việc đầu tư công nghệ và giảm thiểu ô nhiễm vừa là để nâng cao hiệu hiệu quả sản xuất vừa có tác dụng hạn chế tác hại của công nghiệp đến môi trường tạo điều kiện để phát triển bền vững
Câu 50: Các công trình thủy lợi ở Đông Nam Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A Nuôi trồng thủy sản và du lịch B Tiêu nước cho các vùng thấp.
C Cung cấp nước cho sinh hoạt D Tăng hệ số sử dụng đất trồng.
Hướng dẫn: Chọn D
Sgk Địa lí lớp 12 ttrang 181
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây
Nguyên, cho biết tỉnh nào sau đây trồng nhiều cà phê?
A Quảng Nam B Ninh Thuận C Bình Định D Quảng Ngãi.
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28
Trang 3Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết sân bay Đồng Hới
thuộc tỉnh nào sau đây?
A Quảng Bình B Hà Tĩnh C Thanh Hóa D Nghệ An.
Hướng dẫn: Chọn A
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết cửa khẩu quốc tế Hoa Lư
thuộc tỉnh nào sau đây?
A Đăk Nông B Long An C Tây Ninh D Bình Phước.
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết điểm du lịch nào sau đây thuộc
tài nguyên du lịch nhân văn?
Hướng dẫn: Chọn D
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25
Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Đồng
bằng sông Hồng, cho biết trung tâm công nghiệp Việt Trì thuộc tỉnh nào sau đây?
A Hòa Bình B Thái Nguyên C Phú Thọ D Bắc Giang.
Hướng dẫn: Chọn C
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công
nghiệp nào sau đây có ngành khai thác và chế biến lâm sản?
A Quảng Ngãi B Phan Thiết C Việt Trì D Kiên Lương.
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào
có mật độ dân số thấp nhất?
A Bà Rịa - Vũng Tàu B Đắk Nông C Đồng Nai D Bình Dương.
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15
Câu 58: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng
bằng sông Cửu Long tiếp giáp với Campuchia?
A Long An B Vĩnh Long C Cà Mau D Trà Vinh.
Hướng dẫn: Chọn A
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây
có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?
A Kon Ka Kinh B Ngọc Linh C Lang Bian D Bà Đen
Hướng dẫn: Chọn B
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14
Câu 60: Biện pháp để đảm bảo sự ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
A bón phân, cải tạo đất thích hợp tăng độ phì cho đất.
B thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
C chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
D có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
Trang 4Hướng dẫn: Chọn D
Sgk Địa lí lớp 12 ttrang 61
Câu 61: Ở lưu vực sông suối miền núi nước ta thường xảy ra lũ quét là do
A mưa lớn, địa hình dốc, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B địa hình chia cắt, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật.
C mưa nhiều theo mùa, địa hình nhiều núi, ít thực vật.
D có nền nhiệt ẩm cao, sông nhiều nước, xâm thực mạnh.
Hướng dẫn: Chọn D
Sgk Địa lí lớp 12 ttrang 63
Câu 62: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào có diện tích trồng
lúa so với diện tích trồng cây lương thực lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
A Bình Định B Phú Yên C Ninh Thuận D Đồng Nai.
Hướng dẫn: Chọn A
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14
Câu 63: Chăn nuôi gia cầm của nước ta hiện nay
A phát triển mạnh ở nhiều địa phương B chỉ tạo nguyên liệu cho công nghiệp.
C chỉ sử dụng nguồn thức ăn chế biến D tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi.
Hướng dẫn: Chọn A
Chăn nuôi gia cầm đòi hỏi vồn đầu tư ít, nhu cầu tiêu thụ lớn và ngày càng tăng do mức sống được nâng cao, cơ sở thức ăn phong phú và được bảo đảm tốt hơn nhờ sự phát triển của sản xuất lương thực, thủy sản và công nghiệp chế biến thức ăn nên thích hợp phát triển ở nhiều địa phương
Câu 64: Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng ở nước ta nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác
chủ yếu do
A chủ động về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường.
B khắc phục được dịch bệnh, chính sách chú trọng nuôi trồng.
C diện tích mặt nước nuôi trồng tăng và được Nhà nước đầu tư.
D cải thiện kỹ thuật nuôi trồng, chủ động được nguồn thức ăn.
Hướng dẫn: Chọn A
Hoạt động khai thác thủy sản phụ thuộc vào nguồn lợi thủy sản tự nhiên nên sản lượng
và chất lượng có biến động do chịu tác động của các yếu tố tự nhiên và biến động theo mùa nên tốc độ tăng chậm Trong khi đó hoạt động nuôi trồng có chọn lọc về giống vật nuôi, áp dụng khoa học kĩ thuật, ít phụ thuộc vào tự nhiên hơn nên ít bị biến động, tính chủ động cao hơn
Câu 65: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là
A thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất.
B tăng sản lượng nông sản, phát triển hàng hóa.
C sử dụng hiệu quả đất đai, bảo vệ môi trường.
D phát huy thế mạnh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Hướng dẫn: Chọn B
Các vùng chuyên canh nông nghiệp có diện tích rộng Sản xuất có tính tập trung cao, mang tính chuyên môn hóa, quy mô lớn, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất tạo ra khối lượng hàng hóa lớn vừa đáp ứng nhu cầu trong nước vừa phục vụ nhu cầu xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Câu 66: Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
Trang 5A công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B chuyên môn hóa, nâng cao trình độ lao động.
C hiện đại hóa, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
D đô thị hóa, phát triển mạnh hoạt động dịch vụ.
Hướng dẫn: Chọn A
Quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh vừa làm tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống dân cư, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế vừa tạo ra nhiều việc làm mới dẫn đến sự chuyển dịch lao động giữa các ngành kinh tế
Câu 67: Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
A vùng biển rộng, nhiều ngư trường B sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.
C có các đầm phá và rừng ngập mặn D bờ biển kéo dài, có nhiều cửa sông.
Hướng dẫn: Chọn C
Sgk Địa lí lớp 12, trang 100
Câu 68: Nhân tố nào sau đây làm cho sinh vật nước ta phong phú?
A Khí hậu nhiệt đới ẩm và địa hình phân hóa đa dạng.
B Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.
C Có nhiều loại đất khác nhau và phân hóa theo địa hình.
D Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.
Hướng dẫn: Chọn D
Sgk Địa lí lớp 12, trang 16
Câu 69: Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
A lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
B ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
C gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
D công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
Hướng dẫn: Chọn D
Đô thị hóa là kết quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa => Công nghiệp hóa phát triển đẫn đến đô thị hóa phát triển, các hoạt động công nghiệp, dịc vụ và phi nông nghiệp phát triển nhanh làm cho tỉ lệ dân thành thị tăng Tuy nhiên ở nước ta hiện nay do công nghiệp hóa chậm nên đô thị hóa chũng chậm, dân cư chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn.
Câu 70: Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông vận tải lớn của nước ta chủ yếu do
A có nền kinh tế - xã hội phát triển, tập trung nhiều tuyến đường quan trọng đi qua.
B có vị trí thuận lợi, dân cư tập trung đông đúc và nhiều tuyến đường quan trọng.
C tập trung nhiều loại hình, tuyến đường quan trọng; hạ tầng giao thông vận tải tốt.
D vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở hạ tầng vận tải phát triển, dân cư tập trung đông đúc.
Hướng dẫn: Chọn C
Đầu mối giao thông vận tải được là nơi bắt đầu hoặc kết thúc của các tuyến đường giao thông,
là nơi gặp gỡ của các loại hình giao thông vận tải khác nhau.
Câu 71: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cây dược liệu quý chủ yếu do
A có vùng đồi núi rộng lớn, mùa đông lạnh nền nhiệt độ hạ thấp.
B địa hình có nhiều vùng núi cao, khí hậu có cả cận nhiệt và ôn đới.
C vị trí ở gần chí tuyến Bắc, thảm thực vật đa dạng và phong phú.
D địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Hướng dẫn: Chọn B
Sgk Địa lí lớp 12, ttrang 148
Trang 6Câu 72: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng
nhanh chủ yếu do
A kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.
B sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.
C hình thức bán hàng, cung cấp các dịch vụ rất đa dạng.
D nhu cầu tiêu dung, mua sắm của dân cư ngày càng cao.
Hướng dẫn: Chọn A
Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phản ánh sức mua, mức độ tiêu dùng và mức sống của dân cư Do đó kinh tế phát triển và chất lượng cuộc sống tăng sẽ làm sức mua tăng.
Câu 73: Cho biểu đồ về sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Cơ cấu sản lượng B So sánh cơ cấu sản lượng.
C Quy mô sản lượng D Tốc độ tăng sản lượng.
Hướng dẫn: Chọn C
Biểu đồ kết hợp, có 2 đơn vị là triệu lit và nghìn tấn, số liệu trên biểu đồ là số liệu tuyệt đối.
Câu 74: Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử
dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên là
A quy hoạch các vùng chuyên canh, chú ý công nghệ chế biến sau thu hoạch.
B hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn, bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
C đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
D đảm bảo nguồn lương thực cho dân cư, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Hướng dẫn: Chọn C
Việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu tạo điều kiện
để đa dạng hóa sản phẩm, làm tăng giá trị, nâng cao chất lượng sản phẩm cây công nghiệp Qua đó đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của thị trường đồng thời làm giảm rủi ro trong sản xuất ( hạn chế tính mùa vụ, tránh tình trạng mất giá nông sản) và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, khí hậu.
Câu 75: Ý nghĩa của nguồn vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển công nghiệp ở vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ ở nước ta là
A hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất ven biển, đẩy nhanh công nghiệp hóa.
B chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp.
C phát triển ngành công nghiệp cơ khí và chế biến lâm sản, xây dựng cơ sở năng lượng.
D nâng cấp cơ sở vật chất, thu hút khách du lịch, giải quyết việc làm cho người lao động.
Hướng dẫn: Chọn A
Trang 7Việc tăng cường vốn đầu tư cho phép vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác tốt hơn các thế mạnh về kinh tế biển, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 76: Hiện tượng xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long diễn ra ngày càng nghiêm trọng
chủ yếu do
A nước biển dâng, nhiều cửa sông đổ ra biển, không có hệ thống đê ngăn mặn.
B mùa khô sâu sắc, tác động mạnh của thủy triều, phát triển nuôi trồng thủy sản.
C địa hình đồng bằng thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, mùa lũ đến muộn.
D biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng lưu, rừng ngập mặn suy giảm.
Hướng dẫn: Chọn D
Đồng bằng sông Cửu Long thuộc hạ lưu sông Mê Kông Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên, băng tan ở 2 cực và mực nước biển dâng nên xâm lấn sâu vào đồng bằng Đặc biệt là vào mùa khô, mực nước ngọt ở các sông giảm mạnh kết hợp với việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng thượng lưu làm cho lượng nước ngọt đổ về vùng hạ lưu giảm tạo điều kiện để nước biển theo các sông xâm lấn sâu vào đồng bằng Mặt khác, Diện tích rừng gập mặn bị thu hẹp làm cho tốc độ xói mòn và xâm nhập mặn diễn ra nhanh hơn.
Câu 77: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Hồng là
A nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.
B giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
C tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.
D đa dạng sản phẩm, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
Hướng dẫn: Chọn C
Đồng bằng sông Hồng là vùng nông nghiệp trù phú ở nước ta, việc phát triển nông nghiệp không chỉ bảo đảm lương thực, thực phẩm cho cư dân của đồng bằng mà còn đáp ứng nhu cầu cho các vùng khác và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Ngoài cây lúa vùng còn phát triển mạnh các loại rau đậu, cây hoa màu lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuối lợn, gia cầm và nuôi trồng thủy sản vừa đa dạng hóa sản xuất vừa tạo nên chuyển dịch về cơ cấu ngành.
Câu 78: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A phát triển năng lượng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động.
B tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất, bổ sung lực lượng lao động.
C bảo đảm năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản, thu hút vốn đầu tư.
D đảm bảo nguốn nguyên liệu tại chỗ, phân bố lại dân cư, mở rộng thị trường.
Hướng dẫn: Chọn A
So với công nghiệp cả nước, hoạt động công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn chiếm tỉ trọng nhỏ, vùng có một số trung tâm công nghiệp quy mô vừa và nhỏ phân bố dọc ven biển Việc phát triển công nghiệp không chỉ đòi hỏi đầu tư lớn về nguồn vốn, khoa học kĩ thuật mà còn yêu cầu cao về cơ sở năng lượng, hoàn thiện về hạ tầng và đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề.
Câu 79: Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
A bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
C vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Hướng dẫn: Chọn D
Trang 8Lượng mưa ở nước ta phân hóa theo không gian và thời gian, các nhân tố chính tạo nên sự phân hóa đó là hoạt động của các loại gió, địa hình ( chủ yếu hướng của các dãy núi).
Câu 80: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
Tổng diện tích (nghìn ha) 7 489,4 7828,0 7279,0
Trong đó Diện tích lúa đông xuânDiện tích lúa hè thu 3 085,92 436,0 3168,02869,1 3024,12669,1
Diện tích lúa mùa 1 967,5 1790,9 1585,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng lúa phân theo mùa vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Hướng dẫn: Chọn A
- Bảng số liệu có 3 mốc thời gian, 3 đối tượng có mối quan hệ trong tổng số.
- Câu dẫn xuất hiện cụm từ “quy mô và cơ cấu”.