HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG MỞ ĐẦU a Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm học sinh có nhu cầu tìm hiểu hai điện tích trong không khí không tiếp xúc với nhau nhưng vẫn hút nhau hoặc đẩy nhau, chúng tác
Trang 1- Phát biểu được định luật Cu-lông và vận dụng định luật đó để giải được những bài tậpđơn giản về cân bằng của hệ điện tích.
- Hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gì?
2 Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
Trang 2- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi.
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo Giới thiệu nộidung kiến thức chương
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật.
a) Mục tiêu: Nắm được kiến thức về sự nhiễm điện của các vật.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho học sinh làm thí nghiệm về hiện tượng nhiễm
điên do cọ xát
Yêu cầu hs tìm hiểu các cách làm vật nhiễm điện cách
kiểm tra vật nhiễm điện
Giới thiệu điện tích
Cho học sinh tìm ví dụ
Giới thiệu điện tích điểm
Cho học sinh tìm ví dụ về điện tích điểm
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễm điện
do : cọ xát lên vật khác, tiếpxúc với một vật nhiễm điệnkhác, đưa lại gần một vậtnhiễm điện khác
Có thể dựa vào hiện tượnghút các vật nhẹ để kiểm tra
Trang 3Yêu cầu hs trình bày quá trình tác điện.
Cho học sinh thực hiện C1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các
tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và
gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
xem vật có bị nhiễm điện haykhông
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi làvật mang điện, vật tích điệnhay là một điện tích
Điện tích điểm là một vật tíchđiện có kích thước rất nhỏ sovới khoảng cách tới điểm mà
ta xét
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thìđẩy nhau
Các điện tích khác dấu thì hútnhau
Hoạt động 2: Xây dựng biểu thức định luật Culong.
a) Mục tiêu: HS biết được biểu thức định luật Culong
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giới thiệu về Coulomb và thí nghiệm của ông để thiết
lập định luật
Giới thiệu biểu thức định luật và các đại lượng trong
đó
Giới thiệu đơn vị điện tích
II Định luật Cu-lông Hằng
Trang 4Cho học sinh thực hiện C2.
Giới thiệu khái niệm điện môi
Cho học sinh tìm ví dụ
Cho học sinh nêu biểu thức tính lực tương tác giữa hai
điện tích điểm đặt trong chân không
Cho học sinh thực hiện C3
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các
tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và
gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
đó, có độ lớn tỉ lệ thuận vớitích độ lớn của hai điện tích và
tỉ lệ nghịch với bình phươngkhoảng cách giữa chúng
F = k| 122 |
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2
Đơn vị điện tích là culông(C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cáchđiện
+ Khi đặt các điện tích trongmột điện môi đồng tính thì lựctương tác giữa chúng sẽ yếu đi
lần so với khi đặt nó trongchân không gọi là hằng sốđiện môi của môi trường ( 1)
+ Lực tương tác giữa các điệntích điểm đặt trong điện môi :
F = k| 1 22 |
r
q q
+ Hằng số điện môi đặc chotính chất cách điện của chấtcách điện
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 5a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về định luật Cu
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = +3C và q2 = -3C, đặt trong dầu ( = 2) cách nhaumột khoảng 3cm
a Lực tương tác giữa hai điện tích đó là lực hút hay lực đẩy và có độ lớn bằng baonhiêu?
b Biểu diễn lực tương tác trên
Yêu cầu làm việc nhóm, trả trả lời các câu hỏi và bài tập cơ bản về định luật Cu Lông
Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
Đáp án:
a Lực tương tác này là lực hút có độ lớn : F = 45N
b
a) Mục tiêu: - Giải được các bài tập đơn giản về định luật Cu - Lông.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
q-1
12
F
q-2
Trang 6c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
Cho học sinh đọc mục Em có biết ?
Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (Tr 9, 10)
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6, 7, 8 sgk và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết êlêctrôn
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
3 Phẩm chất
Trang 7- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
- Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS.
-Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Làm xuất hiện vấn đề cần nghiên cứu trong tiết học.
b) Nội dung: Mâu thuẫn nhận thức dẫn đến nhiệm vụ học tập của học sinh.
c) Sản phẩm: Thí nghiệm và kiến của 4 nhóm và nội dung ghi của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên mô tả và hướng dẫn 4 nhóm học sinh làm thí nghiệm biểu diễn như SGK (hình1.1) Thí nghiệm cho thấy, sau khi cọ xát thủy tinh vào dạ thì thủy tinh có thể hút đượccác vật nhẹ như mẫu xốp, tức là nó bị nhiễm điện Như vậy, có sự di chuyển điện tíchtrong quá trình cọ xát ?
Từ tình huống, giáo viên đặt ra hai câu hỏi có vấn đề:
- Hiện tượng này được giải thích dựa trên cơ sở khoa học nào ?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi trên
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thuyết electron
a) Mục tiêu: Nắm được thuyết electron
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 8c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử
Yêu cầu hs tìm hiểu điện tích, khối lượng
của electron, prôtôn và nơtron
Yêu cầu học sinh cho biết tại sao bình
thường thì nguyên tử trung hoà về điện
Giới thiệu điện tích nguyên tố
Giới thiệu thuyết electron
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì
nguyên tử không còn trung hoà về điện
Yêu cầu học sinh so sánh khối lượng của
electron với khối lượng của prôtôn
Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì vật
nhiễm điện dương, khi nào thì vật nhiễm điện
âm
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
Electron có điện tích là -1,6.10-19C vàkhối lượng là 9,1.10-31kg Prôtôn có điệntích là +1,6.10-19C và khối lượng là1,67.10-27kg Khối lượng của nơtron xấp
xĩ bằng khối lượng của prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân bằng sốelectron quay quanh hạt nhân nên bìnhthường thì nguyên tử trung hoà về điện.b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tích củaprôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể
có được Vì vậy ta gọi chúng là điện tíchnguyên tố
2 Thuyết electron
+ Bình thường tổng đại số tất cả cácđiện tích trong nguyên tử bằng không,
Trang 9nguyên tử trung hoà về điện.
Nếu nguyên tử bị mất đi một số electronthì tổng đại số các điện tích trong nguyên
tử là một số dương, nó là một ion dương.Ngược lại nếu nguyên tử nhận thêm một
số electron thì nó là ion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nênchúng có độ linh động rất cao Do đóelectron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, dichuyển trong vật hay di chuyển từ vậtnày sang vật khác làm cho các vật bịnhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron;Vật nhiễm điện dương là vật thừaelectron
GV cho 4 nhóm học sinh tự thảo luận để đưa ra đáp án và báo cáo
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt các kiến thức
Yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập trong phiếu học tập theo nhóm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Nắm được sự thay đổi điện tích ở các loại nhiễm điện.
b) Nội dung: GV cho học sinh tìm hiểu nội dung này theo từng cá nhân.
Trang 10c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả ở tiết tự chọn
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 sgk và 2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập
Tiết 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E F
- Nêu được các đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của véc tơ cường độ điện trường
Vẽ được véc tơ cường độ điện trường của 1 điện tích điểm
- Nêu được định nghĩa của đường sức điện và 1 vài đặc điểm quan trọng của các đườngsức điện Trình bày được khái niệm về điện trường đều
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Trang 11- Năng lực tự học, đọc hiểu.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm học sinh có nhu cầu tìm hiểu hai điện tích trong
không khí không tiếp xúc với nhau nhưng vẫn hút nhau hoặc đẩy nhau, chúng tác dụnglực lên nhau bằng cách nào và tạo ra tình huống có vấn đề để hình thành kiến thức vềđiện trường
Trang 12Câu 2: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn trong không khí không tiếp xúc với
nhau Vậy chúng tác dụng lực lên nhau bằng cách nào? (Môi trường nào truyền tương tác điện giữa chúng?)
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả của nhóm và vở ghi của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảoluận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở củamình Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời
- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhómhọc sinh
- Tổ chức học sinh báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đềcần xác định
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
;
Câu 1: Điện trường là gì?
Câu 2: Nêu các tính chất cơ bản của điện
trường
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điệntích gọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao
Trang 13Câu 3: (Câu hỏi phần khởi động) Môi
trường nào truyền tương tác điện giữa thanh
thủy tinh và các mẩu giấy vụn?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
quanh các điện tích và gắn liền với điệntích Điện trường tác dụng lực điện lênđiện tích khác đặt trong nó
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cường độ điện trường.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu cường độ điện trường.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tổ chức hoạt động nhóm tìm
hiểu
- Khái niệm cường độ điện
trường
- Véc tơ cường độ điện trường ?
- Đơn vị của cường độ điện
trường ?
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượngđặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tạiđiểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượngđặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của
Trang 14- Biểu thức tính cường độ điện
trường của điện tích điểm
- Nguyên lí chồng chất điện
trường
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
kiến thức về cường độ điện trường
điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằngthương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điệntích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn củaq
E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người
ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tíchđiểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tíchdương, hướng về phía điện tích nếu là điện tíchâm
E
E 1 2
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện
Trang 15GV: Hệ thống lại kiến thức đã học, yêu cầu hs trả lời câu hỏi c1 sgk.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E F
- Nêu được các đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của véc tơ cường độ điện trường
Vẽ được véc tơ cường độ điện trường của 1 điện tích điểm
- Nêu được định nghĩa của đường sức điện và 1 vài đặc điểm quan trọng của các đườngsức điện Trình bày được khái niệm về điện trường đều
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Trang 16- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Tình huống học tập : Tìm hiểu đường sức điện ?
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đường sức điện.
a) Mục tiêu: HS tìm đường sức điện.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 17Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
sức của một số điện trường
GV: Yêu cầu học sinh trình bày
các đặc điểm của đường sức điện
trong điện trường
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câu hỏi
sinh nhắc lại kiến thức
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bịnhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếptuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơcường độ điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tạimỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó Nói cách khác đường sức điệntrường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đườngsức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướngcủa đường sức điện tại một điểm là hướng của véc
tơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là nhữngđường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhấtđịnh đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm
mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độđiện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều
Trang 18và độ lớn.
Đường sức điện trường đều là những đường thẳngsong song cách đều
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học
và tương tác với cộng đồng Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độkhác nhau
b) Nội dung:
- Chọn các câu hỏi và bài tập để tìm hiểu một phần trong lớp (nếu đủ thời gian) vàphần còn lại tự tìm hiểu ở ngoài lớp học
GV yêu cầu HS
Câu 1: Thực nghiệm cho thấy, trên bề mặt Trái đất luôn luôn tồn tại một điện trường
hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, có cường độ vào khoảng từ 100 V/m đến 200V/m Như vậy, con người luôn luôn sống trong một không gian có điện trường, từ trường
và trọng trường Không biết, khi đi du hành vũ trụ dài ngày, trong con tàu không còn cáctrường đó nữa thì cuộc sống của nhà du hành sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Câu 2: Mô tả chuyển động của điện tích trong điện trường của ống phóng điện tử
(máy thu hình)
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 19- GV đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ để HS thực hiện một phần tại lớp học và phầncòn lại ở ngoài lớp học.
- HS ghi nhiệm vụ vào vở Sau đó thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về nhữngnhiệm vụ này một phần tại lớp học và phần còn lại ở ngoài lớp học
- GV ghi kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm HS, hướng dẫn, gợi ý cách thực hiệncho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố các kiến thức về điện tích, định luật Cu-lông, thuyết
êlêctrôn, điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện, công thức tính độ lớncường độ điện trường của 1 điện tích điểm vv
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
3 Phẩm chất
Trang 20- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2.Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Ha lắng nghe và trả lời câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ, nêu nhiệm vụ bài học ngày hôm nay
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng
- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,
- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm
- Thuyết electron
- Định luật bảo toàn điện tích
a) Mục tiêu: Nắm được kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 21c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu hs làm các bài tập trắc nghiệm, giải thích lựa
chọn
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện yc của giáo viên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS: Lắng nghe, ghi chú, đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa lại
kiến thức
Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : CCâu 5 trang 14 : DCâu 6 trang 14 : ACâu 1.1 : B Câu 1.2 : DCâu 1.3 : D Câu 2.1 : DCâu 2.5 : D Câu 2.6 : A
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu
học sinh :
1 Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật
Cu-lông
2 Yêu cầu học sinh suy ra để tính |q|
3 Yêu cầu học sinh cho biết điện tích của mỗi
) 10 (
1 10
Trang 22* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ được giao :
1 Viết biểu théc định luật
2 Suy ra và thay số để tính |q|
3 Giải thích tại sao quả cầu có điện tích đó
4 Xác định các lực tác dụng lên mỗi quả cầu
5 Nêu điều kiện cân bằng
6 Tìm biểu thức để tính q
Suy ra, thay số tính q
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trình bày miệng, một vài bạn
lên bảng trình bày , bạn khác nhận xét – bổ sung
cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét , bổ sung kiến thức , chuẩn đáp án
Mỗi quả cầu sẽ mang một điệntích
Điều kiện cân bằng :
mg l
kq P
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 23Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hướng dẫn học sinh các bước giải
Vẽ hình
Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C
Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để xác định
AC
Yêu cầu học sinh suy ra và thay số tính
toán
Hướng dẫn học sinh tìm các điểm khác
Hướng dẫn học sinh các bước giải
Vẽ hình
Hướng dẫn học sinh lập luận để tính độ lớn
của
E
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm bài được giáo viên hướng dẫn
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trình bày miệng, một vài
|
|
AC AB
AC AB
=> AC = 64,6cm
Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểmnằm rất xa q1 và q2 Tại điểm C và cácđiểm này thì cường độ điện trường bằngkhông, tức là không có điện trường
Bài 13 trang 21
Gọi Gọi 1
E và 2
E là cường độ điệntrường do q1 và q2 gây ra tại C
Ta có :
Trang 24bổ sung cho nhau
Cường độ điện trường tổng hợp tại C
E có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giác vuông nênhai véc tơ 1
- Đọc lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị kiến thức bài mới
Tiết 6 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1 Kiến thức:
- Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của 1 điện tíchtrong điện trường đều
- Nêu được đặc điểm của công của lực điện
- Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điệntrường
Trang 25- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q.
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển
điện tích theo một đường cong từ M đến N
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Trang 26a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về công của lực điện
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tổ chức hoạt động nhóm tìm hiểu
trình bày xây dựng công thức tính công
của lực điện trong điện trường đều
GV: Nhận xét hoạt động nhóm, hoàn
thiện kiến thức
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Công của lực điện trường trong sự di chuyểncủa điện tích trong điện trường đều từ M đến N
là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạngcủa đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí củađiểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển của điệntích trong điện trường bất kì không phụ thuộcvào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện làtrường thế
Trang 27Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm thế năng
trọng trường
Giới thiệu thế năng của điện tích đặt trong điện
trường
Giới thiệu thế năng của điện tích đặt trong điện
trường và sự phụ thuộc của thế năng này vào điện
tích
Cho điện tích q di chuyển trong điện trường từ
điểm M đến N rồi ra Yêu cầu học sinh tính
công
Cho học sinh rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
2 Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm qđặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từđiểm M đến điểm N trong một điệntrường thì công mà lực điện trườngtác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ
Trang 28hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức bằng độ giảm thế năng của điện tích
q trong điện trường
Câu 1: Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
B cường độ của điện trường.
C hình dạng của đường đi.
D độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Câu 2: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của điện trường.
B phương chiều của cường độ điện trường.
C khả năng sinh công của điện trường.
D độ rộng của không gian có điện trường.
Câu 3: Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
A càng lớn nếu đoạn đường đi càng lớn.
B phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
C phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N.
D chỉ phụ thuộc vào vị trí M
Câu 4: Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều,
nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
Trang 29A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2
lần
Câu 5: Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với
cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60.10-3 J Nếu cường độ điện trường là
200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
A 80 J B 40 J C 40.10-3 J D 80.10-3 J
II TỰ LUẬN
Bài 1: Ba điểm A, B và C cùng nằm trong một điện trường
đều có cường độ điện trường 5
c) Xác định công của lực điện trường thực hiện khi điện tích 8
2
q 10
C di chuyển từ
A đến B; từ B đến C; từ A đến C; và theo đường khép kín ABCA
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả của nhóm và vở ghi của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
- Học sinh nhận phiếu học tập, tự trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm bài tập tự luận.
Sau đó so sánh kết quả với bạn bên cạnh và các bạn trong nhóm Thảo luận những nộidung chưa haonf thành được
- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ
giúp kịp thời khi các em cần hổ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhómhọc sinh Hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau Sau cùng, giáo viên tổchức cho học sinh báo cáo kết quả
C
Trang 30a) Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học
và tương tác với cộng đồng Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độkhác nhau
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
A
B O
Q
Trang 31Ngày soạn :
Tiết 7 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính điện thế tại 1 điểm trong điện trường
- Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thếvới công của lực điện và cường độ điện trường của 1 điện trường đều
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
Trang 322 Học sinh
Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Kiểm tra sự chuẩn bị kiến thức cũ GV đã giao về nhà
- Đặt câu hỏi mới lạ?
b) Nội dung: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng sự vấn đáp giữa GV và HS.
c) Sản phẩm: Ý kiến của các nhóm và nội dung ghi của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến thức cũ:
+ Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực điện tác dụng lên điện tích q?
+ Đại lượng đó phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Tạo mâu thuẫn trong kiến thức cũ bằng câu hỏi đặt ra:
+ Có đại lượng nào đặc trưng riêng cho khả năng sinh công của điện trường màkhông phụ thuộc vào điện tích q?
- Yêu cầu HS thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu HS suy nghĩ về đại lượng đặctrưng riêng cho khả năng thực hiện công của điện trường mà không phụ thuộc và điệntích q như công
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 33Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức
tính thế năng của điện tích q tại điểm M
trong điện trường
GV: Đưa ra khái niệm Nêu định nghĩa điện
thế
Nêu đơn vị điện thế
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các đặc
điểm của điện thế.Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trườngđặc trưng cho điện trường về phương diệntạo ra thế năng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thế năng khiđặt tại đó một điện tích q Nó được xácđịnh bằng thương số của công của lực điệntác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ
M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM = A q M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thườngchọn điện thế của đát hoặc một điểm ở vôcực làm mốc
(bằng 0)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Nêu định nghĩa hiệu điện thế
GV: Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu điện
thế Giới thiệu tĩnh điện kế
GV: Hướng dẫn học sinh xây dựng mối liên
hệ giữa E và U
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trongđiện trường là đại lượng đặc trưng chokhả năng sinh công của điện trường trong
sự di chuyển của một điện tích từ M đến
N Nó được xác định bằng thương sốgiữa công của lực điện tác dụng lên điệntích q trong sự di chuyển của q từ M đến
N và độ lớn của q
UMN = VM – VN = A q MN
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnhđiện kế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
E =
d U
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
Trang 35D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động của điện tích dọc theo
đường sức trong điện trường đều
b) Nội dung: - GV chiếu bài tập có mô phỏng với các dữ kiện có sẵn.
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở và làm việc nhóm nội dụng GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu cả lớp giải các bài tập 5.8, 5.9 sbt
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Ngày soạn :
Tiết 8 BÀI TẬP
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về công của lực điện, thế năng của điện
tích trong điện trường, điện thế, hiệu điện thế vv
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
Trang 36- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm.
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2.Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Đặc điểm của công của lực điện
+ Biểu thức tính công của lực điện
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E
+ Các công thức của tụ điện
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và làm bài tập
Trang 37b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1 : Gi i các câu h i tr c nghi m.ải các câu hỏi trắc nghiệm ỏi trắc nghiệm ắc nghiệm ệm.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Giải thích lựa chọn
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
-GV chuẩn đáp án
Câu 4 trang 25 : DCâu 5 trang 25 : DCâu 5 trang 29 : CCâu 6 trang 29 : CCâu 7 trang 29 : CCâu 5 trang 33 : DCâu 6 trang 33 : CCâu 4.6 : D
Câu 5.2 : CCâu 5.3 : DCâu 6.3 : D
Hoạt động 2 : Giải các bài tập tự luận.
Trang 38* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí động năng
Hướng dẫn để học sinh tính động năng của electron
khi nó đến đập vào bản dương
Hướng dẫn để học sinh tính công của lực điện khi
electron chuyển động từ M đến N
Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện
Yêu cầu học sinh tính điện tích tối đa của tụ điện
Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện
Lập luận để xem như hiệu điện thế không đổi
Yêu cầu học sinh tính công
Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế U’
Yêu cầu học sinh tính công
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi:
+Viết biểu thức định lí động năng
+Lập luận, thay số để tính Eđ2
+Tính công của lực điện
+Viết công thức, thay số và tính toán
+Tính công của lực điện khi đó
+Tính U’ khi q’ =
2
q
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-HS: Lắng nghe, ghi chú, HS lên bảng trình bày
-GV ,học sinh khác nhận xét bổ sung kiến thức
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bài 7 trang 25
Theo định lí về động năng ta có:
Eđ2 – Eđ1 = A
Mà v1 = 0 => Eđ1 = 0 và A =qEd
Eđ2 = qEd = - 1,6.10-19.103
.(-10-2) = 1,6.10-18(J)
Bài trang
Công của lực điện khi electronchuyển động từ M đến N :
A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = - 8 10-18(J)
Trang 39-GV chuẩn hóa, chốt kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Tiết 9 TỤ ĐIỆN
1 Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được 1 số tụ điện trong thực tế
- Nêu được định nghĩa điện dung của tụ điện
- Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng
2 Năng lực
Trang 40Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thínghiệm
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thínghiệm
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế vớicường độ điện trường