PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG HÀNH VI NHẬN HỐI LỘ TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP,Hành vi nhận hối lộ là hành vi tiếp nhận, yêu cầu hoặc đề nghị việc trao đổi tiền hoặc tài sản có giá trị khác trong quá trình thực hiện công việc, chức vụ, quyền lợi hoặc nghĩa vụ của người đối tượng trong tổ chức, cơ quan hoặc tổ chức kinh tế. Hành vi này thường được thực hiện với mục đích thu được lợi ích cá nhân hoặc tạo điều kiện cho việc thực hiện công việc, chức vụ hoặc nghĩa vụ của mình. Hành vi nhận hối lộ là một trong những hành vi tham nhũng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Hành vi này đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sự phát triển kinh tế và chính trị của một số quốc gia, gây mất lòng tin của công chúng và làm giảm hiệu quả của các chính sách và chương trình của chính phủ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG HÀNH VI NHẬN HỐI LỘ TẠI VIỆT NAM
Bạch Đình Tuấn 21144300
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2023
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
HÀNH VI NHẬN HỐI LỘ TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Tên Nhiệm vụ Hoàn thành Điểm số
Đào Quyết Phong Sườn bài, các ý của tiểu
luận và Chương 1: mục
1.3
100%
Trần Thái Bảo Phần mở đầu và kết
Thái Thị Huỳnh
Như
Chương 1: mục 1.1 và mục 1.2, chỉnh sửa
word
100%
Lâm Diêng Chương 2 : mục 2.1 và
2.3, tổng hợp word
100%
Bạch Đình Tuấn Chương 2: mục 2.2 100%
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNH VI NHẬN HỐI LỘ 3
1.1 Khái niệm và dấu hiệu về hành vi nhận hối lộ 3
1.1.1.Khái niệm về hành vi nhận hối lộ 3
1.1.2 Phân tích dấu hiệu của tội môi giới hối lộ 3
1.2 Tội phạm nhận hối lộ theo Luật hình sự Việt Nam 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Hành vi pháp lý 5
1.2.3 Cấu thành tội phạm ( hình thành nhận hối lộ) 6
1.3 Trách nhiệm hình sự áp dụng đối với tội nhận hối lộ 7
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HÀNH VI NHẬN HỐI LỘ TẠI VIỆT NAM 11
2.1.Thực trạng về hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam 11
2.2 Một số vụ án nhận hối lộ 11
2.2.1 Vụ án 1: Tòa án nhân dân Huyện K, Thành Phố Hà Nội 11
2.2.2 Vụ án 2 :Tòa án nhân dân Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh 14
2.2.3.Vụ án 3: Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng 17
2.3 Một số kiến nghị và một số phòng chống nhận hối lộ 21
PHẦN KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4Việc điều tra và truy cứu các hành vi nhận hối lộ là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn hành vi này và tạo ra môi trường kinh doanh và hành chính công minh bạch và công bằng hơn Việc nghiên cứu về cơ chế pháp luật, cách thức thực hiện, tình hình và xu hướng phát triển của hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam sẽ giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về tình hình này cũng như đưa ra các giải pháp để ngăn chặn hành vi này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu về hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam là đưa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình, cơ chế pháp luật, tình trạng và xu hướng phát triển của hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam Nghiên cứu sẽ tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Phân tích và đánh giá tình hình hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam, bao gồm mức độ lan rộng, tần suất, hình thức, quy mô và đối tượng của hành vi này
- Nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan đến việc ngăn chặn và xử lý hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam, bao gồm cơ chế pháp lý, chính sách, quy trình và thủ tục pháp lý
- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và xử lý hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam, bao gồm sự tham gia của các tổ chức, cá nhân và cơ quan chức năng, đánh giá tình trạng vi phạm, tình hình xử lý và kết quả đạt được
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả trong việc ngăn chặn và
xử lý hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam, bao gồm các biện pháp kiểm soát, nâng cao nhận thức, tăng cường hệ thống pháp luật và thực hiện các biện pháp cải cách hành chính
Với mục tiêu nghiên cứu này, chúng ta hy vọng sẽ cung cấp được thông tin cần thiết và giải pháp thực tiễn để ngăn chặn và xử lý hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam,
Trang 5góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh và hành chính công minh bạch, công bằng
và phát triển bền vững
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu về hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính sau:
- Phương pháp phân tích văn bản: Nghiên cứu sẽ phân tích các quy định pháp luật, chính sách, báo cáo và các tài liệu liên quan đến hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam
- Phương pháp khảo sát: Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp khảo sát để thu thập thông tin từ các đối tượng tham gia trong quá trình ngăn chặn và xử lý hành vi nhận hối lộ tại Việt Nam, bao gồm cơ quan chức năng, tổ chức kinh tế, cá nhân, v.v
- Phương pháp trực quan hóa dữ liệu: Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp trực quan hóa dữ liệu để phân tích và mô hình hoá các thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau, bao gồm biểu đồ, bản đồ, biểu đồ đường, biểu đồ cột, v.v.hiệu quả
để đánh giá tình trạng, kết quả và hiệu quả của các biện pháp ngăn chặn và xử lý hành
vi nhận hối lộ tại Việt Nam
Ngoài ra, nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp đối chiếu, phân tích số liệu thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp mô phỏng và phương pháp thảo luận chuyên gia để đạt được mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNH VI NHẬN HỐI LỘ
1.1 Khái niệm và dấu hiệu về hành vi nhận hối lộ
1.1.1.Khái niệm về hành vi nhận hối lộ
Hành vi nhận hối lộ là hành vi tiếp nhận, yêu cầu hoặc đề nghị việc trao đổi tiền hoặc tài sản có giá trị khác trong quá trình thực hiện công việc, chức vụ, quyền lợi hoặc nghĩa vụ của người đối tượng trong tổ chức, cơ quan hoặc tổ chức kinh tế Hành
vi này thường được thực hiện với mục đích thu được lợi ích cá nhân hoặc tạo điều kiện cho việc thực hiện công việc, chức vụ hoặc nghĩa vụ của mình Hành vi nhận hối lộ là một trong những hành vi tham nhũng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt
là ở các nước đang phát triển Hành vi này đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho
sự phát triển kinh tế và chính trị của một số quốc gia, gây mất lòng tin của công chúng
và làm giảm hiệu quả của các chính sách và chương trình của chính phủ
1.1.2 Phân tích dấu hiệu của tội môi giới hối lộ
1.1.2.1 Các dấu hiệu về chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm này không phải là chủ thể đặc biệt, người phạm tội không nhất thiết phải là người có chức vụ, quyền hạn và cũng không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội Dù là người có chức vụ, quyền hạn hay người không có chức vụ, quyền hạn thì họ chỉ trở thành chủ thể của tội phạm này trong những trường hợp sau:
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội làm môi giới hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều
290 Bộ luật hình sự, vì các trường hợp phạm tội này là tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
Người dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 290 Bộ luật hình sự mà chỉ những người đủ 16 tuổi trở lên mới chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này, vì theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Đối với tội làm môi giới hối
lộ quy định tại khoản 1 của điều luật chỉ là tội phạm nghiêm trọng
Nếu giá trị của hối lộ dưới 500.000 đồng thì người phạm tội phải là người đã vi phạm nhiều lần mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự Vi phạm nhiều lần là trường hợp
đã có từ hai lần làm môi giới hối lộ nhưng chưa có lần nào đủ yếu tố cấu thành tội
Trang 7phạm Tuy nhiên, các làn vi phạm có thể dã có lần bị xử phạt hành chính hoặc xử lý kỷ luật nhưng chưa hết thời hạn được coi là xoá kỷ luật hoặc không coi là đã bị xâm phạm hành chính
1.1.2.2 Các dấu hiệu thuộc về khách thể của tội phạm
Khách thể của tội làm môi giới hối lộ là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu, mất uy tín, mất lòng tin của nhân dân vào chế độ; làm cho cán bộ, công chức ở cơ quan, tổ chức bị thoái hoá biến chất Làm môi giơi hối lộ chính là hành vi giúp sức, tiếp tay không chỉ cho một tội phạm mà cho
nhiều tội phạm mà thể là tội nhận hối lộ và tội đưa hối lộ
1.1.2.3 Các dấu hiệu về mặt khách quan của tội phạm
Người có hành vi làm môi giơi hối lộ có thể chỉ thu xếp, bố trí thời gian, địa điểm để người đưa hối lộ và người nhận hối lộ tiếp xúc, giao thiệp với nhau về việc đưa và nhận hối lộ
Cũng có trường hợp người làm môi giới hối lộ có mặt trong cuộc tiếp xúc giữa người đưa hối lộ và người nhận hối lộ để chứng kiến hoặc tham gia vào việc đưa và nhận hối lộ
- Hậu quả:
Hậu quả của tội phạm này không phải dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm Tuy nhiên, nếu của hối lộ chưa đến 500.000 đồng thì hậu quả lại là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm, nhưng phải là hậu quả nghiêm trọng
Hậu quả nghiêm trọng do hành vi làm môi giới hối lộ là những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự, tài sản của con người; những thiệt hại về tài sản,
uy tín của cơ quan, tổ chức và những thiệt hại phi vật chất khác
1.1.2.4 Các dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm
Trang 8Tội làm môi giới hối lộ người thực hiện hành vi phạm tội là do cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là làm môi giới hối lộ, thấy trước được hậu quả của hành vi
đó và mong muốn việc đưa và nhận hối lộ được thực hiện, hoặc tuy không mong muốn nhưng có ý thức bỏ mặc cho việc đưa và nhận hối lộ xảy ra
Người làm môi giới hối lộ có nhiều động cơ khác nhau, có thể vì tình cảm, có thể vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác; động cơ phạm tội không phải là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm này Tuy nhiên, các cơ quan tiến hành tố tụng cần xác định động cơ để làm căn cứ khi quyết định hình phạt đối với người phạm tội
1.2 Tội phạm nhận hối lộ theo Luật hình sự Việt Nam
1.2.1 Khái niệm
Nhận hối lộ là hành vi bất hợp pháp mà người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc gián tiếp nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích gì cho chính bản thân hoặc cho người hoặc tổ chức khác để thực hiện hoặc không thực hiện một việc có lợi cho bên đưa hoặc theo yêu cầu của bên đưa hối lộ Hành vi này là một trong những hình thức tham nhũng gây nguy hiểm cho xã hội và xâm phạm hoạt động bình thường của cơ quan tổ chức Nó cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ cũng như hoạt động quản
lý nhà nước
1.2.2 Hành vi pháp lý
Tội nhận hối lộ được cấu thành do lỗi của những người lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc những lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ Theo điều 364 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:
Thứ nhất, Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian
nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này
mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Lợi ích phi vật chất
Trang 9Thứ hai, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07
+ Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
+ Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt
Thứ ba, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15
năm đến 20 năm:
+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng
Thứ tư, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm,
tù chung thân hoặc tử hình:
+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên
Thứ năm, Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm
đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
Thứ sáu, Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài
Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này"
1.2.3 Cấu thành tội phạm ( hình thành nhận hối lộ)
1.2.3.1 Khách thể của tội phạm hối lộ
Khách thể của loại tội phạm này là hoạt động đúng đắn, bình thường, tính chuẩn mực trong công tác của cơ quan, tổ chức do nhà nước quy định Đối tượng bị kết án của tội nhận hối lộ phải là người đã nhận tiền của, tài sản hoặc những giấy tờ có giá trị tài sản Trường hợp người có chức vụ chỉ nhận tình cảm của người khác giới
mà không nhận tiền của, tài sản thì không coi là nhận hối lộ
Trang 101.2.3.2 Mặt khách quan của tội phạm
Thể hiện ở hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhận tiền của hoặc lợi ích vật chất khác bất kể hình thức nào để làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu hoặc vì lợi ích của người đưa hối lộ Hành vi nhận hối lộ được thực hiện trực tiếp hoặc thông qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác nhau Trường hợp người có chức vụ chưa nhận tiền của hối lộ nhưng có căn cứ cho rằng đã
có sự thỏa thuận về việc nhận hối lộ sau khi hoàn thành yêu cầu của người đưa hối lộ, thì hành vi này vẫn được coi là đã nhận hối lộ
Tuy nhiên, trường hợp người có chức vụ nhận quà biếu sau khi đã hoàn thành công việc đúng chức trách của mình, và không có bất kỳ thõa thuận nào về việc tặng quà biếu giữa người nhận và người đưa quà, việc tặng quà biếu này là thể hiện sự biết
ơn, tấm lòng và đạo đức của người dân Việt Nam Điều này không được xem là hối lộ
1.2.3.3 Mặt chủ quan của tội nhận hối lộ
Tội phạm thể hiện tính chủ quan thông qua hành vi cố ý phạm tội trực tiếp Họ
đã biết rõ rằng người mình đưa hối lộ có chức vụ, quyền hạn việc nhận tiền của là vi phạm pháp luật, không tuân thủ quy định của cơ quan, tổ chức Tuy nhiên, tội phạm vẫn có ý định muốn nhận được tiền của hối lộ
1.2.3.4 Chủ thể của tội nhận hối lộ
Chủ thể của loại tội phạm này là người từ đủ 16 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình Ngoài ra, họ phải là người có chức vụ, quyền hạn Chức vụ, quyền hạn của họ phải liên quan trực tiếp đến việc giải quyết công việc của người đưa hối lộ Trường hợp chức vụ, quyền hạn của họ không liên quan đến việc giải quyết công việc theo yêu cầu của người đưa hối lộ thì không coi là tội nhận hối lộ mà phạm vào tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
1.3 Trách nhiệm hình sự áp dụng đối với tội nhận hối lộ
Tội nhận hối lộ (Theo điều 354 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
Thứ nhất, Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian
nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
Trang 11+ Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này
mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm
+ Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước
+ Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt
Thứ ba, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15
năm đến 20 năm:
+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng
Thứ tư, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm,
tù chung thân hoặc tử hình:
+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên
+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên
Thứ năm, Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm
đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
Thứ sáu,Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài
Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này
Tội đưa hối lộ (Theo điều 364 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
Trang 12Thứ nhất, Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người
có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây
để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
Thứ tư,Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất
khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm
Thứ năm, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng
Tội môi giới hối lộ (Theo điều 365 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)
Thứ nhất, Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
- Lợi ích phi vật chất
Thứ hai, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02
năm đến 07 năm:
Trang 13- Có tổ chức;
- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
- Phạm tội 02 lần trở lên
- Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
Thứ ba, Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm
Thứ tư, Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên,
thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm
Thứ năm, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng
Thứ sáu, Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì
có thể được miễn trách nhiệm hình sự
Thứ bảy,Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà
nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này