1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thuyet minh nhom 16 do an tctc

99 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Nhóm 16 Đồ Án TCTC
Người hướng dẫn Nguyễn Bá Trưởng
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại đồ án tổ chức thi công
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 12,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH (8)
    • 1. GIỚI THIỆU TÓM TẮT LÝ THUYẾT TCTC (8)
      • 1.1. Nội dung tổ chức thi công (8)
      • 1.2. Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công (8)
      • 1.3. Nhiệm vụ và nội dung lập tiến độ (9)
      • 1.4. Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công nói chung.2 1.5. Lựa chọn phương pháp lập tiến độ thi công (9)
      • 1.6. Các tiêu chuẩn áp dụng tổ chức thi công (11)
    • 2. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH. 4 1. Tên công trình (12)
      • 2.2. Quy mô công trình (12)
      • 2.3. Vị trí công trình (13)
      • 2.4. Điều kiện thi công (14)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ (16)
    • 1. Đề xuất phương án thi công đối với các tổ hợp công trình (16)
    • A. PHẦN NGẦM (16)
    • B. PHẦN THÂN (17)
    • C. MÁI (21)
    • D. HOÀN THIỆN (21)
      • 2. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG (25)
        • 2.1. Lựa chọn phương pháp sản xuất (25)
        • 2.2. Phân chia không gian (26)
      • 3. TIẾN ĐỘ THI CÔNG (28)
        • 3.1. Danh mục - Khối lượng - Hao phí công việc (28)
        • 3.2. Nhịp dây chuyền (50)
        • 3.3. Tiến độ thi công (55)
        • 3.4. Nhân lực (60)
        • 3.5. Vật tư (61)
  • CHƯƠNG 3: TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG (68)
    • 1. Phạm vi sử dụng đất và các tuyến đường giao thông (68)
    • 2. Bố trí cần trục, máy và các thiết bị trên công trường (68)
      • 2.1. Cần trục tháp (68)
      • 2.2. Vận thăng (69)
    • 3. Bố trí kho bãi và đường giao thông trên công trường (70)
    • 4. Tính toán phân tích bố trí nhà tạm (71)
      • 4.1. Số lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân viên (71)
      • 4.2. Nhu cầu diện tích sử dụng lán trại (72)
  • CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG (75)
    • 1. An toàn lao động trên công trường (75)
      • 1.1. An toàn điện trên công trường (75)
      • 1.2. Về quản lý mạng lưới điện (75)
      • 1.3. Về biện pháp kỹ thuật (76)
      • 1.4. Bảo vệ chống sét (77)
    • 2. Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng một số tổ hợp công tác chính (77)
      • 2.1. Chất lượng nước và các nguồn nước cung cấp (77)
      • 2.2. An toàn lao động và vệ sinh môi trường (78)
      • 2.3. Hệ thống bảo vệ và an toàn lao động trên công trường (79)
      • 2.4. Các biện pháp tổ chức (83)
      • 2.5. Chống sét cho công trường (84)
      • 2.6. Phòng chống cháy và chữa cháy trên công trường xây dựng (87)
      • 2.7. Vệ sinh lao động (90)
      • 2.8. Vệ sinh xây dựng (96)

Nội dung

Đồ án Tổ chức thi công sfdfsdfsdfsdsdgsdgdsdddsdfdsfsdsdgsdgsdgsdgsdgsdgsdgssdfsdddddddddfsdfsdsssssssssssssssssssssssssssssssfsddddddadsdsddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddđfffffffffffffffffffffffffeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeêffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffff

CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

GIỚI THIỆU TÓM TẮT LÝ THUYẾT TCTC

1.1 Nội dung tổ chức thi công

Nội dung thiết kế tổ chức thi công gồm hai vấn đề chính:

Phương pháp thành lập tiến độ thi công là cách mô phỏng trình tự thực hiện các công việc, xác định mối quan hệ ràng buộc giữa chúng, và nhu cầu về vật tư, nhân lực, máy móc cần thiết Việc cân đối và sắp xếp thời gian cho từng công việc và toàn bộ dự án là rất quan trọng, nhằm đảm bảo tiến độ thi công diễn ra song song và hợp lý Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn đảm bảo hoàn thành tiến độ trong thời gian quy định với chi phí thấp.

+ Mạng (CPM, PERT, SONG LẶP).

Vấn đề 2: Thiết kế mặt bằng bao gồm việc nghiên cứu các nguyên tắc lập tổng bình đồ công trường, các phương pháp vận chuyển và hệ thống đường xá, cũng như các hình thức cung ứng và kho bãi tại công trường.

Tổng bình đồ công trường là bản đồ thể hiện mặt bằng khu vực thi công xây dựng, bao gồm các công trình vĩnh cửu như nhà cửa, cùng với các hạng mục tạm thời như lán trại, kho bãi, trạm điện nước, mạng lưới điện nước, cống rảnh, đường xá tạm, xưởng gia công, trạm máy móc thi công, trạm cơ khí sửa chữa và các công trình tạm khác phục vụ cho quá trình thi công và sinh hoạt của công nhân.

Cung ứng và kho bãi công trường nghiên cứu việc đảm bảo cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị với chất lượng, số lượng đầy đủ và đúng thời hạn Đồng thời, nó cũng xem xét quy trình cất chứa, bảo quản và phát hàng cho các đơn vị thi công.

1.2 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tiến độ, trình tự và thời gian thi công của toàn bộ công trình Dựa trên kế hoạch này, các biểu đồ nhu cầu về vật liệu và nhân lực được thiết lập Những biểu đồ này, kết hợp với kế hoạch tiến độ, là tài liệu thiết yếu cho quy hoạch xây dựng của mỗi dự án.

Kế hoạch tiến độ chi tiết và hợp lý không chỉ giúp công trình thi công thuận lợi và phát triển bình thường, mà còn đảm bảo chất lượng và an toàn lao động Điều này còn góp phần giảm thiểu sự tiêu hao nhân lực và vật lực, đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn và trong phạm vi vốn xây dựng không vượt quá dự toán.

1.3 Nhiệm vụ và nội dung lập tiến độ

Mục đích của việc lập tiến độ là xây dựng một mô hình sản xuất hiệu quả, trong đó các công việc được sắp xếp hợp lý nhằm đảm bảo hoàn thành dự án trong thời gian ngắn, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Tiến độ được lặp nhằm ấn định:

+ Trình tự tiến hành công tác

+ Quan hệ ràng buộc giữa các công tác

+ Thời gian hoàn thành công trình

+ Xác định nhu cầu về nhân tài vật lực cần thiết theo thời gian

Tiến độ thi công xây dựng là yếu tố quan trọng để đánh giá sự khác biệt giữa thực tế sản xuất và kế hoạch đã đề ra, từ đó giúp các bộ chỉ huy công trường đưa ra những quyết định kịp thời nhằm điều chỉnh quá trình thi công.

Nếu sự sai lệch giữa sản xuất và kế hoạch quá lớn, cần phải điều chỉnh tiến độ Việc lập tiến độ mới phải dựa trên thực trạng hiện tại, nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu ban đầu với mức sai lệch tối thiểu, đặc biệt là về thời hạn xây dựng.

1.4 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công nói chung

 Muốn cho kế hoạch tiến độ thi công được hợp lý thì cần đảm bảo những nguyên tắc sau đây:

Việc hoàn thành công trình phải tuân thủ thời hạn quy định trong tổng tiến độ chung do nhà nước đề ra Các đơn vị và hạng mục công trình cần đảm bảo thực hiện đúng thời gian đã được quy định trong tổng tiến độ này.

Hạng mục công trình bao gồm nhiều bộ phận, do đó cần xác định rõ các công việc ưu tiên Việc tập trung nguồn lực và tạo điều kiện thuận lợi cho thi công các công trình mấu chốt là rất quan trọng để đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn.

Tiến độ phát triển xây dựng công trình cần được điều chỉnh theo thời gian và không gian, đồng thời phải gắn liền với các yếu tố khí tượng, thuỷ văn và địa chất thuỷ văn Điều này giúp tận dụng tối đa các điều kiện khách quan thuận lợi trong quá trình thi công.

Tốc độ và trình tự thi công cần phải phù hợp với kế hoạch tiến độ, đồng thời thích ứng với điều kiện và phương pháp thi công đã chọn Việc áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến như thi công song song và dây chuyền sẽ giúp rút ngắn thời gian thi công và tăng tốc độ, nhưng cần tránh làm ảnh hưởng đến trình tự thi công hợp lý.

Khi lựa chọn phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ, cần xem xét nhiều yếu tố để giảm thiểu chi phí công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn xây dựng Điều này giúp đảm bảo sử dụng hợp lý vốn đầu tư cho công trình Để giảm thiểu chi phí ứ đọng, nên tập trung vào việc sử dụng vốn hiệu quả, phân phối vốn đầu tư ít ở giai đoạn đầu thi công và tăng dần vào các giai đoạn sau.

Trong quá trình thi công công trình, việc duy trì sự cân đối giữa cung ứng nhân lực, vật liệu, động lực và hoạt động của thiết bị là rất quan trọng Để đảm bảo nguyên tắc này, cần thực hiện kiểm tra theo biểu đồ cung ứng nhân lực và điều chỉnh kế hoạch tiến độ thi công nhằm đạt được sự cân bằng tổng hợp.

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 4 1 Tên công trình

- Công trình: “TRỤ SỞ AGRIBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG”

- Hạng mục: 07 tầng + 1 tầng bán hầm + 1 tầng kỹ thuật

- Địa điểm: Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

- Chủ đầu tư: Ngân hàn Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

- Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Kiểm Định Xây Dụng N.A.D

- Phương án thiết kế kiến trúc

+ Sử dụng phương pháp bê tông cốt thép toàn khối

+ Diện tích xây dựng khu đất: 3364.8 m 2

+ Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng: 4800 m 2

+ Với 7 tầng nổi, 1 tầng bán hầm và 1 tầng kỹ thuật Chiều cao tầng

2, 3, 4, 5, tum là: 3.3m, tầng trệt là 4.5m Tổng chiều cao công trình là: +21m.

Bảng 1 Bảng thống kê diện tích sàn các tầng

STT Các phòng chức năng Diện tích(m2)

3 P Bảo vệ +Nghỉ lái xe

- Phương án thiết kế kết cấu:

Sử dụng phương án khung bê tông cốt thép đổ toàn khối.

- Móng: sử dụng phương án móng cọc ép.

- Khung gồm các cấu kiện có kích thước:

+ Cột: Tiết diện cột khá lớn: 500x300mm, 500x500mm,

+ Dầm cũng có nhiều kích thước tùy theo bề rộng nhịp với các kích thước:

200x700mm, 500x500mm, 220x400mm, 300x500mm, 220x500mm, 220x200mm

Hình 1 Vị trí xây dựng

Khu đất xây dựng có mặt bằng phẳng, không có công trình cũ hay công trình ngầm, và hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho thi công và bố trí tổng bình đồ.

2.4.1 Tình hình cung ứng vật liệu

Công trình được xây dựng trong thành phố nên việc cung ứng vật tư dễ dàng và đảm bảo về mặt chất lượng và số lượng

2.4.2 Máy móc và thiết bị thi công

Một số máy cần thiết phục vụ cho công tác thi công phần thân công trình:

- Máy thủy bình: đo độ cao.

- Máy vận thăng: vận chuyển con người và vật liệu lên cao.

- Cần trục tháp: vận chuyển vật liệu, tham gia vào đổ bê tông cột, sê nô theo bán kính hoạt động của cần trục.

- Xe ô tô vận chuyển: vận chuyển đất ra khỏi công trường, chuyên chở vật liệu cần thiết.

- Máy bơm bê tông : bơm bê tông theo phương đứng và ngang công trình

- Xe chở bê tông tươi.

- Các loại đầm: đầm dùi và đầm bàn.

- Máy phát điện dự phòng.

- Máy cắt, kéo, uốn thép phục vụ công tác cốt thép

Một số máy móc và thiết bị cần thiết cho thi công công trình bao gồm dàn giáo, cây chống, coppha, ốc vít, khóa liên kết, dây neo, cùng với các thiết bị đảm bảo an toàn lao động.

2.4.3 Nguồn nhân công thi công

Ngoài nguồn nhân công chính từ các tổ đội thi công, cần thuê thêm công nhân địa phương, đặc biệt vào những ngày đổ bê tông khi số lượng công nhân tăng cao Việc lựa chọn công nhân cần đảm bảo đủ trình độ và tay nghề, đồng thời tổ chức các lớp huấn luyện an toàn lao động cho họ.

Hệ thống cấp nước và thoát nước đã có sẵn từ hệ thống cấp và thoát nước của khu vực.

Nguồn điện chính sử dụng trong công trình lấy từ mạng lưới điện quốc gia và đảm bảo cung cấp liên tục cho công trường.

Công trường được trang bị một máy phát điện dự phòng, đảm bảo nguồn điện luôn ổn định và liên tục, đặc biệt khi lưới điện quốc gia gặp sự cố.

2.4.6 Giao thông tới công trình

Mặt bằng công trình trong khu công nghiệp thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư Tuy nhiên, các xe vận chuyển cần trang bị thiết bị che chắn để ngăn rơi vãi vật liệu, đồng thời cần có hệ thống vệ sinh cho xe công tác nhằm bảo vệ vệ sinh đường phố và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khói bụi.

2.4.7 Thiết bị an toàn lao động

Cung cấp đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tại công trường là rất quan trọng Đồng thời, việc cung cấp tài liệu và kiến thức về an toàn lao động, cùng với việc tổ chức các lớp tập huấn thường xuyên, giúp công nhân nhận thức rõ tầm quan trọng của an toàn lao động Qua đó, nâng cao ý thức chấp hành nội quy an toàn lao động tại công trường.

Với các đặc điểm và điều kiện thi công đã nêu, việc thực hiện công trình sẽ gặp cả thuận lợi và khó khăn Do đó, chúng ta lựa chọn phương pháp thi công kết hợp giữa thủ công và cơ giới hóa để tối ưu hóa quá trình xây dựng.

PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ

PHẦN NGẦM

- Công tác đào hố móng: dùng máy gầu nghịch để đào hố móng và san lấp mặt bằng

+ Định vị các trục công trình trên khu đất.

+ Đào đất theo trục đã định vị với kích thước đã được xác định

+ Dọn sạch móng vừa đào, hút nước đi nếu xuất hiện nước bên dưới hố móng.

2 Công tác gia công và lắp dựng cốt thép

- Công tác cốt thép: Cắt thép và gia công thép:

+ Thép được chọn là thép tốt, đảm bảo chất lượng, không bị gỉ

+ Đổ một lớp bê tông lót dày 10cm hoặc lớp lót gạch.

+ Đặt các bản kê bên trên lớp bê tông lót.

- Công tác gia công cốt thép: nhân công sẽ gia công lắp dựng tại công trường và vận chuyển vật liệu bằng máy để lắp dựng công trình.

3 Công tác gia công và lắp dựng copha

Việc gia công và lắp dựng ván khuôn cần phải phù hợp với đặc thù của từng loại móng Để giảm lực xô ngang khi đổ bê tông, các thanh chống lên thành đất phải được kê trên những tấm gỗ có độ dày tối thiểu 3cm.

+ Tim móng và cột phải luôn được định vị và xác định cao độ.

4 Công đổ bê tông móng

- Công tác đổ bê tông móng

Phương án 1 là trộn bê tông tại chỗ, sau đó vận chuyển lên bằng vận thăng và cần trục tháp Cuối cùng, bê tông sẽ được chuyển đến vị trí đổ bằng xe kút kít và phương pháp thủ công.

Phương án 2 đề xuất sử dụng bê tông thương phẩm được vận chuyển đến công trình bằng xe chuyên dụng Sau đó, bê tông sẽ được bơm hoặc sử dụng cần trục tháp để đưa đến các vị trí cần đổ.

Phân tích phương án 1

✓ Ưu điểm: Giá thành rẻ

Thi công đòi hỏi phải có mặt bằng rộng lớn để tập kết vật liệu cũng như trộn bê tông.

Phương án này sử dụng nhiều thủ công và có năng suất máy vận chuyển thấp, dẫn đến năng suất đổ bê tông không cao Với khối lượng công trình lớn, việc đổ bê tông bằng tay sẽ tốn nhiều thời gian, dễ gây ra tình trạng bê tông khô và phân tầng Hơn nữa, mặt bằng thi công bị chia lẻ và phải có mạch ngừng, điều này làm giảm khả năng đạt chất lượng yêu cầu.

Phân tích phương án 2

Không cần mặt bằng lớn

Thi công liên tục không có mạch ngừng, đặc biệt là đối với sàn dầm, giúp đảm bảo chất lượng bê tông và giảm thiểu số lượng nhân công cần thiết Công nghệ này tiên tiến, thân thiện với môi trường, đồng thời hạn chế tiếng ồn và rung động trong quá trình thi công.

✓ Nhược điểm: Giá thành cao

Trong bối cảnh mặt bằng thi công hạn chế và yêu cầu thi công nhanh chóng, phương án 2 tỏ ra ưu việt hơn Đặc biệt, trong các thành phố lớn, việc áp dụng phương án 2 là rất hợp lý.

Vì thế lựa chọn biện pháp thi công bê tông phần móng ở đây là:

- Thi công đổ bê tông bằng phương án 2

PHẦN THÂN

1 Có 3 phương pháp đổ bê tông toàn khối:

- Thi công toàn khối cột, dầm, sàn

- Thi công cột trước, toàn khối dầm sàn sau

- Thi công từng phần: cột trước, rồi đến dầm, cuối cùng mới thi công sàn

Công trình không yêu cầu độ liền khối cao, chỉ cần đảm bảo độ cứng theo phương ngang Việc thi công theo phương án 1 sẽ gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.

Nhóm 16 thực hiện 10 ván khuôn giàn giáo, công tác cốt thép với yêu cầu đặc biệt về đầm và chất lượng bê tông Thi công theo phương án 3 sẽ làm chậm tiến độ và không đảm bảo tính liền khối của dầm sàn cũng như độ cứng theo phương ngang Do đó, chúng tôi chọn thi công theo phương án 2, phù hợp với khả năng thi công, yêu cầu thời gian và kết cấu công trình.

2 Chọn biện pháp kỹ thuật thi công a Công tác gia công và lắp dựng copha

Thực hiện công tác cốp pha

Cán bộ kỹ thuật cần chỉ đạo trực tiếp các tổ trưởng và thợ chuyên môn trong công tác cốp pha, đảm bảo thực hiện đúng và chính xác theo yêu cầu kỹ thuật Việc này giúp tránh tình trạng phải tháo dỡ cốp pha đã lắp dựng do không tuân thủ đúng kỹ thuật.

Tiến hành lắp dựng cốp pha theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn từ cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công Đảm bảo sử dụng các tấm cốp pha và chi tiết đã gia công đúng theo yêu cầu.

Cốp pha cần được lắp dựng chắc chắn và neo chặt vào các điểm cố định để tránh tình trạng xô lệch, chuyển vị hoặc biến dạng trong quá trình đổ và đầm bê tông.

- Sau khi lắp dựng cốp pha xong sẽ dọn vệ sinh sạch sẽ.

- Trước khi tiến hành các công tác tiếp theo, công tác cốp pha phải được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu.

Trước khi tiến hành đổ bê tông, cần xử lý cốp pha một cách kỹ lưỡng bằng cách tưới ẩm để ngăn chặn gỗ hút nước từ xi măng Đồng thời, bôi trơn bề mặt tiếp xúc với bê tông cũng rất quan trọng để tránh hiện tượng bám dính.

Bảo dưỡng, bảo vệ công tác cốp pha

Sau khi lắp dựng cốp pha, cần bảo vệ kỹ lưỡng trước khi đổ bê tông để tránh tình trạng gỗ bị nứt và khối cốp pha bị xô lệch, đảm bảo đúng hình dạng và kích thước thiết kế.

Khi tháo cốp pha khỏi cấu trúc bê tông, chúng tôi thực hiện cẩn thận và kỹ lưỡng, đảm bảo rằng ván khuôn ở bề mặt thẳng đứng chỉ được tháo gỡ sau 24 giờ để tránh làm hư hỏng bê tông Nếu có mảnh cốp pha dính chặt, chúng tôi sẽ áp dụng biện pháp tháo gỡ để không để sót, nhằm không ảnh hưởng đến các công tác tiếp theo Công tác gia công và lắp dựng cốt thép cũng được thực hiện một cách nghiêm ngặt.

 Thực hiện công tác cốt thép

Cán bộ kỹ thuật cần chỉ đạo trực tiếp các tổ trưởng và thợ chuyên môn trong việc thực hiện công tác cốt thép Điều này nhằm đảm bảo rằng mọi công việc được thực hiện đúng và chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, tránh tình trạng phải tháo dỡ cốt thép đã lắp dựng do không tuân thủ đúng quy định kỹ thuật.

Tiến hành lắp dựng cốt thép theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật Cốt thép sau khi lắp dựng phải đảm bảo đúng kích thước về đường kính, vị trí, khoảng cách, các điểm nối và chiều dài các mối nối Khi nhận thép đã gia công, cần chú ý đặt ở nơi sạch sẽ, cao ráo để tránh làm bẩn Thép được sắp đặt theo từng số hiệu đã đánh dấu để thuận tiện khi sử dụng.

Trước khi lắp dựng, cần vệ sinh các đoạn thép để loại bỏ rỉ sét và bụi bẩn Việc vệ sinh sau khi lắp xong sẽ khó khăn và có nguy cơ làm xô lệch kết cấu.

- Sử dụng cục kê có kích thước theo yêu cầu, bảo đảm độ dày của lớp bê tông bảo vệ theo yêu cầu thiết kế.

Cốp pha cần được lắp dựng chắc chắn để đảm bảo không xảy ra tình trạng cốt thép bị xô lệch, chuyển vị hoặc biến dạng trong quá trình đổ và đầm bê tông.

Sau khi hoàn tất việc lắp dựng cốt thép, cần phải dọn dẹp sạch sẽ khu vực thi công Ngoại trừ những trường hợp thật sự cần thiết, nên tránh đi lại trên cấu trúc thép đã lắp để đảm bảo không làm xô lệch các thanh thép.

- Trước khi tiến hành đổ bê tông, công tác cốt thép sẽ được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu.

Khi thực hiện công việc đổ bê tông, chúng tôi sẽ chú trọng kiểm tra vị trí của các cục kê để đảm bảo không có cục kê nào bị bể, xô lệch, hoặc phân bổ không đồng đều.

…) và tránh không để kẽm buộc bị bung, đứt …

 Bảo vệ công tác cốt thép

Cốt thép sau khi lắp dựng cần được bảo vệ cẩn thận trước khi đổ bê tông, tránh để vật nặng đè lên gây xô lệch hình dạng và kích thước thiết kế Đồng thời, cần ngăn chặn sự bám dính của chất bẩn như dầu, mỡ, bụi và đất.

HOÀN THIỆN

Quá trình xây dựng chỉ được tiến hành sau khi đã tháo dỡ toàn bộ cây chống và cốp pha, đồng thời cần vệ sinh sạch sẽ vị trí xây Cần sử dụng trắc đạc để xác định tim trục và cao độ đầy đủ, sau đó bật mực màu để nối các mốc, xác định chính xác vị trí bức tường trên mặt bằng sàn.

- Gạch xây: dùng gạch chỉ mác 75# loại 1, có kích thước tiêu chuẩn 8x8x18cm

- Tổ chức hệ thống giáo xây, mỗi đợt giáo cao 1,5m.

Khi xây dựng, cần căng dây ở cả hai mặt để đảm bảo tường phẳng Để đảm bảo độ thẳng đứng của tường, nên sử dụng dây dọi và thước nivô dài 2m.

- Trước khi xây phải nhúng nước ướt gạch để đảm bảo độ ẩm và tăng cường sự liên kết của khối xây.

Khối xây cần đạt độ đặc chắc, không có mạch trùng và phải no mạch Cần đảm bảo mạch ngang và mạch dọc đều là 10mm Sau mỗi đợt xây, việc kiểm tra và hoàn công tim cốt phải được thực hiện bằng máy trắc đạc.

Các lỗ chờ và hệ thống điện nước, thông gió, thông tin, cứu hỏa cần được định vị trước khi đặt gạch để đảm bảo chất lượng khối xây Việc đặt sẵn các trục điện nước tập trung trước khi xây tường là rất quan trọng.

Bảo dưỡng khối xây theo quy phạm là rất quan trọng Sau khi xây xong, cần che chắn khối xây khỏi mưa nắng và tránh các chấn động trực tiếp Trong những ngày đầu, nên phun nước nhẹ vài lần để khối xây phát triển cường độ tốt, đồng thời ngăn ngừa tình trạng vữa bị khô do gạch hút hết nước.

Vữa xây cần được sàng lọc kỹ lưỡng để loại bỏ sạn sỏi và tạp chất, sau đó trộn đều Không nên sử dụng vữa sau 1 giờ và không tái sử dụng vữa thừa từ mẻ trước Đảm bảo mác vữa và tỷ lệ cấp phối đúng theo thiết kế.

+ Không đi lại trên bức tường mới xây Không gây chấn động, rung chuyển, tựa các vật nặng vào tường.

Khối xây được hình thành từ nhiều viên gạch riêng lẻ, nhưng cần phải chịu lực như một khối thống nhất Các viên gạch được liên kết chặt chẽ với nhau bằng vữa, và cách xây dựng được thiết kế để đảm bảo rằng lực tác động không làm cho chúng bị dịch chuyển.

- Người ta xây gạch theo những nguyên tắc phân mạch khối, nghĩa là chia khối xây thành các lớp, các hàng xây và từng viên riêng lẻ.

Khối xây gạch đá có khả năng chịu lực nén tốt nhưng lại kém trong việc chống uốn và trượt Do đó, mặt lớp xây cần phải vuông góc với lực tác dụng lên khối xây; cụ thể, khi có tải trọng thẳng đứng, mặt lớp xây phải được đặt nằm ngang.

Sự phân cách gạch trong mỗi lớp xây cần tuân theo hai hệ thống mặt phẳng thẳng góc Do đó, việc đặt những viên gạch vỡ vát góc trong khối xây là không được phép, và cũng không nên sử dụng những viên gạch hình thang trong khối xây.

- Các mặt phẳng phân cách các viên gạch phải thẳng góc với mạch lớp xây.

Không được để trùng mạch đứng trong khối xây

2.1 Kĩ thuật công tác trát

Khi công trình đạt đến giai đoạn thích hợp và mặt trát (tường, trần, v.v ) đã đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết, việc khởi công trát mới được tiến hành.

Tường mới xây cần phải chờ cho vữa khô và tường lún sơ bộ trước khi trát Việc trát khi tường còn lún có thể dẫn đến hiện tượng tường trượt qua mặt trát, do sự co ngót không đồng nhất giữa tường và lớp trát Đối với tường xây bằng vữa vôi hoặc vữa ít xi măng, thời gian chờ lâu hơn, khoảng 3-4 tuần cho tường cao một tầng (3-4 mét) xây bằng vữa tam hợp, trong khi tường xây bằng vữa xi măng chỉ cần chờ 4-5 ngày hoặc 1 tuần.

Trước khi tiến hành trát, cần hoàn thành một số bộ phận công trình để bảo vệ lớp trát và tránh hư hỏng Để bắt đầu trát bên trong, cần đảm bảo các điều kiện nhất định.

Sau khi hoàn thành mái nhà và sân thượng trong mùa khô, bạn có thể bắt đầu trát bên trong Đảm bảo rằng khu vực phía trên cửa phòng đã được trát xong hai lần sàn và không cho phép nước mưa chảy xuống.

- Làm xong các vách ngăn; khung cửa ở các tấm vách đã được lắp xong và phải bọc giấy bảo hộ.

- Đặt xong các trang bị về điện, nước, hơi.v.v các thiết bị ngầm.

- Đã lấp kín các đường rãnh trong tường, sàn sau khi lắp đặt các thứ trang bị.

Để thực hiện việc trát phía ngoài nhà, cần hoàn thành phần đua ra của mái, lắp đặt máng nước và ống dẫn nước để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả.

Công tác ốp lát đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính thẩm mỹ cho công trình và bảo vệ công trình khỏi tác động của thời tiết bên ngoài Quá trình ốp thường được thực hiện trước khi tiến hành lát.

TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG

Phạm vi sử dụng đất và các tuyến đường giao thông

Diện tích đất sử dụng là khoảng 3364.8 m 2

Hình 2 Diện tích khu đất xây dựng

Bố trí cần trục, máy và các thiết bị trên công trường

Cần trục tháp đứng cố định là loại cần trục hiện đại, có chân tháp được neo vào móng và tự nâng hạ chiều cao bằng kích thủy lực Cần cầu trục này chỉ quay tay cần trong khi thân tháp vẫn đứng nguyên Khoảng cách giữa cần trục tháp và vật cản gần nhất được quy định bởi các nhà sản xuất trong catalog.

- Độ với lớn nhất của tay cần:

Với 3.5m: khoảng cách từ tim cần trục đến mép ngôi nhà

- Độ cao nhỏ nhất của cần trục tháp:

Chiều cao của ngôi nhà được xác định là \$h\$, trong khi khoảng cách an toàn là \$aat = 2 m\$ Chiều cao trung bình của các cấu kiện vận chuyển cũng cần được xem xét, cùng với chiều cao của thiết bị treo buộc.

Chọn cần trục tháp có kí hiệu: HPCT-5013

Bố trí thăng tải gần kho xi măng và kho gạch giúp việc vận chuyển xi măng và gạch lên tầng trên trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Chọn 2 vận thăng lồng loại 2 lồng hiệu HP-VTL-100.100/150 với thông số kỹ thuật của công ty hòa phát như bảng dưới:

Bố trí kho bãi và đường giao thông trên công trường

Bố trí kho bãi được thể hiện trên bản vẽ

Tính toán phân tích bố trí nhà tạm

4.1 Số lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân viên

Số công nhân xây dựng cơ bản trực tiếp trên công trường (Lấy theo số nhân công làm việc trực tiếp trung bình ở hiện trường)

Số công nhân làm việc ở các xưởng gia công phụ trợ:

B = k×A = 0.3×58 = 18 người (m = 0.3: Hệ số đối với công trình trong thành phố)

Số cán bộ kỹ thuật:

Số nhân viên hành chính:

Số nhân viên phục vụ:

E = 3%×(A+B+C+D) = 3%×(58+18+6+4) = 3 người Tổng cán bộ công nhân viên làm việc trên công trường:

Với 1,06 là hệ số người dự trữ cho trường hợp công nhân ốm đau 2% và nghỉ phép 1% hàng năm.

4.2 Nhu cầu diện tích sử dụng lán trại

 Diện tích nhà làm việc cho ban chỉ huy công trình

Theo tiêu chuẩn: 4m 2 / người và số cán bộ là 6 người.

Diện tích cần sử dụng là: S1 = 6× 4 = 24(m 2 )

 Diện tích nhà vệ sinh văn phòng

Diện tích cần sử dụng là: (m 2 )

 Diện tích phòng y tế:

Theo tiêu chuẩn là: 0,04m 2 /người

Diện tích cần sử dụng là: S3 = 0.04×95= 3.8(m 2 )

 Diện tích nhà vệ sinh công nhân

Diện tích cần sử dụng là: (m 2 )

* Các lán trại tạm còn lại chọn và bố trí lên bản vẽ tổng mặt bằng công trường.

Diện tích kho bãi vật liệu:

 Diện tích kho chứa xi măng

Kho chứa xi măng là loại kho kín định mức xếp kho: Qđm = 1,3 Tấn/m 2

Hệ số tận dụng kho là:

Lượng xi măng dự trữ lớn nhất: Qdt = r×Tdt = 4.36×10C.6 Tấn (Dự trữ 10 ngày)

Diện tích kho xi măng: m 2

 Diện tích bãi chứa cát vàng

Bãi chứa cát vàng là bãi lộ thiên có: Qđm = 4 m 3 /m 2

Lượng cát dự trữ lớn nhất: Qdt = r×Tdt = 19.78×107.8 m 3 (Dự trữ 10 ngày)

Hệ số cho bãi lộ thiên:

Diện tích bãi chứa cát: m 2

 Diện tích bãi để gạch

Bãi chứa gạch có định mức: Qđm = 700 Viên/m 2

Lượng gạch dự trữ lớn nhất: Qdt = r×Tdt = 17638×3R914 Viên (Dự trữ 3 ngày)

Diện tích bãi chứa gạch: m 2

Chiều dài bãi được chọn là 15.5m và chiều rộng là 5m, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chứa và vận chuyển vật liệu vào kho.

 Diện tích kho chứa thép

Kho chứa sắt là kho kín có: Qđm = 3,7 Tấn/m 2

Lượng sắt dự trữ lớn nhất: Qdt = r×Tdt = 12.4×104 Tấn (Dự trữ 10 ngày)

Hệ số bãi lộ thiên:

Diện tích bãi chứa sắt:: m 2

Chúng tôi đã chọn chiều dài bãi là 15m và chiều rộng là 4m để phù hợp với mặt bằng công trình và chiều dài đoạn thép, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chứa, gia công và vận chuyển vật liệu vào kho.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG

An toàn lao động trên công trường

1.1 An toàn điện trên công trường

Ngày nay, hầu hết các công trường xây dựng đều phụ thuộc vào điện, nhưng việc sử dụng điện không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn điện giật Ngoài ra, việc lãng phí điện năng cũng ảnh hưởng tiêu cực đến chi phí xây dựng.

Vì vậy cần phải có các quy định về quản lý và sử dụng điện trên công trường.

1.2 Về quản lý mạng lưới điện

Trên công trường phải do một tổ chuyên môn về điện phụ trách, tổ điện này trực thuộc Ban chỉ huy công trường và làm các việc sau:

- Thi công hoặc tiếp nhận quản lý và toàn bộ mạng lưới điện đã được lắp đặt trên công trường.

- Quản lý mạng lưới điện trong suốt quá trình xây dựng.

- Đấu nối thêm các đường dây ở mạng hạ áp tới các phụ tải, cho phù hợp với tiến độ, hoặc do phát sinh thêm trong quá trình thi công

Thường xuyên kiểm tra và thực hiện kiểm tra đột xuất toàn bộ mạng lưới điện sau các trận mưa bão là rất quan trọng Điều này giúp phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng, đứt gãy, hoặc các điểm nối hở Ngoài ra, cần chú ý đến những đoạn dây cáp chìm dưới đất bị ngập nước để phòng ngừa nguy cơ dẫn điện.

- Ban hành nội quy về quản lý và sử dụng điện trên công trường cần nêu rõ mấy điểm sau:

 Các công nhân trên công trường chỉ được sử dụng bảng điện có cầu dao và Rơle bảo vệ phục vụ riêng cho đơn vị

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 16 P a g e | 67 mình như trạm trộn vữa, cần cầu tháp, thăng tải, máy hàn, máy bơm…

Trong trường hợp cần kéo lại đường dây, điều chỉnh vị trí bảng điện cho hợp lý, hoặc khi có sự cố hư hỏng về điện, cần phải thông báo cho tổ điện Tất cả các công việc liên quan sẽ do tổ điện thực hiện.

Nội quy cần quy định rõ ràng việc cấm sử dụng điện để đun nấu hoặc vào các mục đích không hợp lý Cần có biện pháp giáo dục và hướng dẫn để mọi người tại công trường nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng điện một cách tiết kiệm và an toàn.

1.3 Về biện pháp kỹ thuật

Mạng lưới điện công trường cần được thiết kế và cấu tạo theo các tiêu chuẩn quy định, bao gồm độ cao cột điện, khoảng cách giữa các cột, loại dây điện, sứ cách điện, hộp điện, bảng điện, cầu dao và rơle bảo vệ.

Bảo vệ và ngăn cách các bộ phận của mạng điện như cầu dao, thiết bị đóng cắt và đầu nối dây là rất quan trọng để tránh nguy cơ va chạm cho người sử dụng.

Các trạm biến áp, trạm phân phối điện phải có hàng rào chắc chắn và có biển ghi rõ sự nguy hiểm và biển cấm

Các đường dây cần phải được mắc cao tối thiểu là 3,5m trên đường có người qua lại, và 6m trên đường có xe đi qua phía dưới.

Không nên để dây điện và dây cáp tiếp xúc trực tiếp với mặt đất hoặc sàn nhà Thay vào đó, cần đặt chúng trên các giá hoặc cọc đỡ cao để tránh nguy cơ cho người và phương tiện đi lại, nhằm đảm bảo an toàn điện.

Sử dụng điện áp an toàn là rất quan trọng, đặc biệt ở những khu vực nguy hiểm về điện Khi thi công các đường ống sắt lớn hoặc phần cốt thép của hố móng, điện áp không được vượt quá 12V Đối với đèn chiếu sáng ở độ sâu lớn hơn 2,5m, điện áp tối đa là 36V, và hàn hồ quang cũng không được vượt quá 12V Tại những nơi có máy chạy động cơ điện, cần thiết phải có dây nối đất để bảo vệ, đặc biệt khi sử dụng mạng điện ba pha có dây trung tính hoặc nối không, cũng như khi mạng điện ba pha bốn dây có dây thứ tư là dây trung tính đã được nối đất.

Khi sử dụng cần trục tháp và các thiết bị như cần cẩu thiếu nhi, thăng tải, dàn giáo thép, và trạm biến áp trong công trình cao tầng, việc áp dụng biện pháp bảo vệ chống sét là rất quan trọng Một giải pháp đơn giản là lắp đặt cột thu lôi với dây dẫn sét nối đến cọc tiếp đất, hoặc sử dụng các bộ phận chống sét đã được thiết kế cho cần trục tháp, chỉ cần đảm bảo chúng được nối đất đúng cách.

Việc sử dụng điện tiết kiệm và an toàn là một quốc sách quan trọng, đòi hỏi thiết kế hợp lý và ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực điện, bao gồm vật liệu như dây dẫn, dây cáp, rơ le và tủ điện chất lượng Đặc biệt, quản lý và sử dụng điện hiệu quả trong công trường xây dựng sẽ giúp giảm chi phí xây dựng.

Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng một số tổ hợp công tác chính

2.1 Chất lượng nước và các nguồn nước cung cấp

Nước dùng trên công trường phải đảm bảo chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn về kĩ thuật và vệ sinh.

Nước phục vụ cho các quá trình trộn vữa bê tông và vữa xây, trát, không được chứa axít, sunphát, dầu, mỡ…

Nước dùng cho sinh hoạt cần phải đảm bảo sạch sẽ, không chứa vi trùng gây bệnh và phải đạt các tiêu chuẩn về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.

2.1.2 Các nguồn nước cung cấp

Nước cung cấp cho công trường, có thể lấy từ hai nguồn sau:

 Nước do các nhà máy nước của địa phương cung cấp

 Nước lấy từ các nguồn nước thiên nhiên: Sông, suối, ao, hồ, kênh mương, giếng, nước ngầm…

Người ta thường thiết kế một nguồn nước cung cấp cho công trường, thỏa mãn mọi yêu cầu về sản xuất và sinh hoạt cũng như cứu hỏa

Khi nguồn cung cấp nước không đáp ứng đủ lưu lượng và chất lượng cho sản xuất và sinh hoạt, cần thiết phải thiết kế các hệ thống nước và mạng lưới cấp nước riêng biệt.

Mạng lưới cung cấp nước sinh hoạt cần lấy từ nguồn chất lượng cao như nước từ nhà máy hoặc nước ngầm từ giếng khoan Đối với nước phục vụ sản xuất và cứu hỏa, nguồn nước mặt như sông, hồ là lựa chọn chính Khi sử dụng nguồn nước thiên nhiên, cần thực hiện kiểm tra và phân tích nước tại phòng thí nghiệm thông qua hợp đồng với các cơ quan có thẩm quyền Nếu chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh, cần thiết kế các phương pháp và dây chuyền công nghệ xử lý nước phù hợp.

2.2 An toàn lao động và vệ sinh môi trường

Ngày nay, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trên các công trường xây dựng được coi là nhiệm vụ quan trọng, luôn được chú trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành xây dựng.

An toàn lao động và vệ sinh môi trường là một lĩnh vực khoa học quan trọng, nghiên cứu nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cũng như các yếu tố độc hại và sự cố cháy nổ trong xây dựng Mục tiêu chính là bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người lao động, bảo vệ tài sản của công trường và công trình, đồng thời nâng cao vệ sinh môi trường cho cả công trường và cộng đồng Nghiên cứu thiết kế các biện pháp kỹ thuật trong lĩnh vực này không chỉ mang lại lợi ích vật chất mà còn thể hiện giá trị xã hội và nhân văn sâu sắc trong thế kỷ 21.

An toàn lao động trong xây dựng là một lĩnh vực quan trọng, bao gồm các biện pháp bảo vệ cho toàn bộ quá trình sản xuất trong ngành Bài viết này sẽ tập trung vào an toàn lao động tại công trường xây dựng, đồng thời đề cập đến vấn đề vệ sinh môi trường, cụ thể là vệ sinh tại công trường và các khía cạnh liên quan.

2.3 Hệ thống bảo vệ và an toàn lao động trên công trường

Hệ thống bảo vệ và an toàn lao động trên công trường bao gồm các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và công trình trước các tác động từ môi trường và xã hội.

Các biện pháp kỹ thuật bao gồm hệ thống hàng rào và cổng bảo vệ, chòi quan sát khi cần thiết, biển báo, rào chắn, quy định các vùng nguy hiểm, và lưới chắn rác trong quá trình xây dựng nhà cao tầng.

 Hệ thống hàng rào và cổng bảo vệ

Hàng rào công trường là một khái niệm quan trọng, giúp xác định biên giới công trường và hỗ trợ quản lý pháp lý cũng như hành chính Tại các công trường xây dựng trong thành phố, việc xây dựng hàng rào thường phải được thực hiện trước khi khởi công để đảm bảo tuân thủ các thủ tục hành chính cần thiết, như đăng ký với chính quyền địa phương, cơ quan vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ Có nhiều loại kết cấu hàng rào công trường khác nhau, bao gồm cọc.

Các công trình xây dựng trong thành phố cần sử dụng vật liệu như bê tông cốt thép, cọc sắt và hàng rào gỗ hoặc tre nứa để đảm bảo tính mỹ quan cho đường phố Hàng rào có thể được làm từ gỗ ván sơn màu hoặc bọc tôn Tại các công trường lớn như nhà máy thủy điện Hòa Bình và Ialy, không có hàng rào cụ thể, mà khu vực công trường được xác định bởi các mốc địa chính và bao quanh bởi thiên nhiên như sông suối, núi đồi và rừng cây.

Việc thiết kế hàng rào cần tuân theo các nguyên tắc chính như sau:

 Cố gắng xây dựng trước hệ thống tường rào vĩnh cửu của công trình sau này, để sử dụng làm hàng rào công trường.

 Lựa chọn hình thức kết cấu hợp lí, bảo đảm tính bền vững, không phải sửa chữa, làm lại trong suốt quá trình xây dựng

 Tận dụng nguyên vật liệu địa phương

 Đảm bảo tính kinh tế

 Phù hợp với điều kiện thực tế của công trường và của địa phương.

Các cổng vào và ra trong hệ thống giao thông công trường được thiết kế dựa trên việc lựa chọn và tính toán giao thông, với số lượng và vị trí cổng được xác định hợp lý Kết cấu của cổng và phòng bảo vệ cũng được thiết kế một cách tối ưu.

Tại các công trường xây dựng trong thành phố, cổng ra vào được thiết kế dưới dạng đẩy hoặc cánh mở, với chất liệu bằng sắt bọc tôn hoặc gỗ kín để ngăn cách với đường phố bên ngoài Phòng bảo vệ được bố trí liền kề với khu vực giữ xe đạp và xe máy, nhằm kiểm soát người ra vào công trường Phòng bảo vệ có thể được xây dựng bằng gạch hoặc gỗ.

 Với những công trường xây dựng ngoài thành phố, cổng bảo vệ thường ở dạng hở, có chắn Barrier để kiểm soát xe máy, ô tô vào ra.

Chòi quan sát là thiết yếu tại các công trường lớn hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt, được đặt ở vị trí có tầm nhìn rộng để theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất và sự cố Chiều cao chòi quan sát thường từ 10m đến 15m, cho phép quan sát bằng mắt thường và ống nhòm trong bán kính từ 100m đến 200m Tại các công trường lớn, chỉ cần bố trí chòi quan sát ở những khu vực quan trọng như kho bãi, trạm trộn và cung cấp vữa bê tông, cũng như các nhà xưởng có nguy cơ cháy Đối với các công trình cao tầng hoặc đài nước, có thể kết hợp chòi quan sát để tiết kiệm chi phí.

 Rào chắn trong công trường

Trên công trường, các khu vực nguy hiểm cần được trang bị rào chắn và biển báo, đèn hiệu để ngăn cấm người và xe máy ra vào Những rào chắn này phải đơn giản, hiệu quả và tiết kiệm, nhằm đảm bảo an toàn cho mọi người.

Hàng rào quanh các hố tôi vôi và trạm biến áp cần có kết cấu vững chắc để ngăn chặn người đi vào Trong khi đó, khu vực cần trục tháp làm việc và khu vực lắp ghép chỉ cần căng dây mềm và có biển báo Đặc biệt, các công trường xây dựng lớn như nhà máy thủy điện và nhà máy xi măng cần được chú trọng đến hệ thống an toàn.

Ngày đăng: 10/07/2023, 21:17

w