Hậu Giang 07/2022 VNPT ĐỒNG HÀNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HẬU GIANG Khung nội dung 03 Đề xuất định hướng các nhiệm vụ CĐS tại Hậu Giang 04 Đề xuất các giải pháp tham gia CĐS tại Hậu Giang 02 Hiện trạng CĐS[.]
Trang 1Hậu Giang - 07/2022
VNPT ĐỒNG HÀNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH
HẬU GIANG
Trang 2Khung nội dung
03 Đề xuất định hướng các nhiệm vụ CĐS tại Hậu Giang
04 Đề xuất các giải pháp tham gia CĐS tại Hậu Giang
01 Phương pháp tiếp cận & Kinh nghiệm triển khai của VNPT
Trang 3PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ
KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI
CỦA VNPT
Trang 5Quản lý văn bản: 6.320 đơn vị trên toàn quốc sử dụng
Một cửa điện tử : Triển khai 36 Tỉnh/Thành phố sử dụng, với 850 đơn vị cấp Sở/Huyện
Ecabinet: 62/63 Tỉnh/Thành phố, (29 đơn vị sử dụng chính thức, 275 đơn vị đang thử nghiệm)
Hệ thống báo cáo & điều hành : Đang triển khai cho 46
Bộ, Ngành, Địa phương
Hệ thống LGSP : Đang triển khai cho 20 Bộ, Ngành, Địa
phương
Hệ sinh thái Chính quyền số của VNPT đã hiện diện tại 58/63 TTP trên cả nước
1.2 Kinh nghiệm triển khai của VNPT
Phương pháp thực hiện và kinh nghiệm triển khai của VNPT
Trang 6Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về
dân cư
Cổng dịch vụ công Quốc gia (cùng với nền tảng định danh
điện tử)
Nền tảng tích hợp liên thông văn bản VDXP (có thể sử dụng như hệ thống NGSP/LGSP)
Hệ thống báo cáo & điều hành Chính phủ
CSDL CBCCVC
& CSDL Nông nghiệp (đang triển khai)
1.3 Kinh nghiệm triển khai của VNPT
Bộ thuộc tính tối thiểu
để xác định một cách hợp lý một cá nhân
Tại Việt Nam, có thể sử dụng CSDL thẻ căn cước, BHXH, MST
✓Họ tên
✓Ngày sinh
Thường đi kèm với một
số sê-ri (ví dụ: mã số thuế cá nhân, mã số BHXH, ĐKKD) và một tập hợp các thuộc tính nhận dạng
Một cá nhân/tổ chức có thể có danh tính khác nhau tùy
thuộc vào bối cảnh
15 trường dữ liệu (Số định danh, tên, giới tính, ngày sinh, ) Vân tay, eID
mống mắt
Ảnh gương mặt (trực diện)
Hệ thống định danh và xác thực hợp nhất
✓Ảnh
✓Quê quán
✓ …
Triển khai nhiều dự án lớn, làm nền tảng Chính phủ điện tử và
Đô thị thông minh Quốc gia
Hình thành Nền tảng CPĐT, dễ dàng triển khai Chính quyền số cho địa phương, tích hợp vào các hệ thống quốc
gia
Trang 7Hỗ trợ tư vấn xây dựng đề án ĐTTM
cho gần 40 tỉnh
09 tỉnh đã có đề án
được phê duyệt để
triển khai
Trên 35 tỉnh đang triển
khai Trung tâm điều hành thông minh (IOC) và các
dịch vụ ĐTTM
Phối hợp triển khai Dịch vụ Đô thị thông minh cho nhiều địa phương, từ khâu tư vấn đến triển khai
hệ thống
1.4 Kinh nghiệm triển khai của VNPT
Trung tâm điều
Giám sát an ninh an toàn thông tin (SOC)
Lắng nghe thông tin mạng
Phương pháp thực hiện và kinh nghiệm triển khai của VNPT
Trang 8HIỆN TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ
TỈNH HẬU GIANG
Trang 92.1 Xếp hạng DTI năm 2020 tỉnh Hậu Giang trên bản đồ các Tỉnh/Thành phố toàn quốc
Kết quả xếp hạng DTI các tỉnh, thành phố trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu:
Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Bắc Ninh, Quảng Ninh, TP Hồ Chí Minh,
Tiền Giang, Cần Thơ, Ninh Bình, Kiên Giang, Bắc Giang
Đà Nẵng xếp vị trí thứ nhất với 0,4874 và là địa phương xếp vị trí thứ
nhất với cả 03 trụ cột: Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số
Giá trị DTI thấp nhất: 0,2108 và cao nhất 0,4874 so với giá trị trung bình
0.3026 là không quá chênh lệch
26 toàn quốc về Chính quyền số (0,3731)
18 toàn quốc về Kinh tế số (0,2985)
34 toàn quốc về Xã hội số (0,2756)
Trang 102.2 Hiện trạng bộ chỉ số DTI tỉnh Hậu Giang 2020
Chuyển đổi nhận thức Kiến tạo thể chế nền tảng số Hạ tầng và Thông tin và dữ liệu số CQS/KTX/XHS Hoạt động An toàn an ninh mạng
Đào tạo và phát triển nhân lực CQS/KTX/XHS
Chính quyền số Kinh tế số
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1
Chuyển đổi nhận
thức
Kiến tạo thể chế
Hạ tầng và nền tảng số
Thông tin và dữ liệu số
Chuyển đổi nhận
thức
Kiến tạo thể chế
Hạ tầng và nền tảng số
Thông tin và dữ liệu số
Hoạt động Kinh tế
số
An toàn an ninh mạng
Đào tạo và phát triển nhân lực Kinh tế số
Hiện tại Tối đa
Kinh tế số
0 0.2
0.4
0.6 0.8 1
Chuyển đổi nhận
thức
Kiến tạo thể chế
Hạ tầng và nền tảng số
Thông tin và dữ liệu số
Hoạt động Xã hội số
An toàn an ninh mạng
Đào tạo và phát triển nhân lực Xã
hội số
Hiện tại Tối đa
Xã hội số
(Theo Bộ chỉ số tại QĐ 1726/QĐ-BTTTT)
Trang 112.3.1 Hiện trạng bộ chỉ số DTI tỉnh Hậu Giang
(Theo Bộ chỉ số tại QĐ 922/QĐ-BTTTT )
0 0.2 0.4
0.6
0.8
1 Nhận thức số
Trang 122.3.2 Hiện trạng ứng dụng CNTT trong Nền tảng chung phục vụ Chuyển đổi số
,
, ,
1 Nhận thức số
chỉ đạo CĐS và chủ trì chỉ đạo CĐS; Chuyên
bài viết và nội dung còn hạn chế)
Các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình,
truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh chưa có
chuyên mục riêng về CĐS
2 Thể chế số
CĐS tỉnh Hậu Giang; KH xây dựng CQĐT, ĐTTM
và CĐS tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021-2025;
Kiến trúc CQĐT 2.0; Tổ chức bồi dưỡng, tập
năm quán triệt, giám sát tuân thủ kiến trúcCQĐT tỉnh; VB nhắc nhở, chấn chỉnh quản lýchi cho CĐS; CS tỷ lệ chi ngân sách hằng nămcho CĐS; CS thuê chuyên gia CĐS; CS khuyếnkhích ND/DN sử dụng DVCTT; CS khuyến khích
DN vừa và nhỏ CĐS
3 Hạ tầng số
các ứng dụng CQĐT, CQS, trung tâm dữ liệuchính/dự phòng; Triển khai các nền tảng dùngchung như trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP,nền tảng xác thực tập trung SSO; Triển khaimạng TSLCD đến 100% cấp tỉnh, huyện
dùng chung còn thấp; chưa ứng dụng Trí tuệnhân tạo (AI) trong nền tảng số
Hằng năm đều có tổ chức tập huấn, hướng
dẫn UD CNTT cho SBN, UBND huyện/xã với
3.000 lượt CB CCVC tham dự;
chức năng NV CĐS cho Sở TTTT; bộ phận thực
hiện NV CĐS tại Sở TTTT; đội ngũ chuyên sâu
về ATTT, đào tạo CĐS cho CBCCVC; người
dân tiếp cận nền tảng OneTouch
5 An toàn thông tin mạng
bảo ATTTM cho các HTTT theo mô hình 4 lớp;
tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao kỹnăng, nhận thức đảm bảo ATTT; SOC
(giám sát, kiểm tra đánh giá, diễn tập, ứngcứu sự cố, )
6 Đô thị thông minh
ĐTTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025
triển ĐTTM
Trang 13, ,
nâng cấp để đáp ứng các y/c kỹ thuật
trong các quy định mới như 468/QĐ-TTg), tỷ
lệ DVC mức 4 đạt 66,24% (tuy nhiên tỉ lệ hồ
sơ trực tuyến còn thấp 32,58%*); App
HauGiang cung cấp thông tin và phục vụ
tương tác trực tuyến cho ND/DN; Trung tâm
điều hành tập trung IOC (tuy nhiên số lượng
- Số lượng doanh nghiệp Công nghệ số còn
- Doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử còn thấp
- Người dân chưa được phổ cập kiến thức
về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
* Quý I, II/2022
Trang 14❖ Hoàn thiện CQĐT, phát triển Chính quyền số
cấp trên nhiều phương tiện truy cập, bao gồm thiết bị di động
100% VB trao đổi giữa các CQNN được ký số (trừ VB mật)
✓ 90% HSCV tỉnh, 80% huyện, 60% xã xử lý trên môi trường mạng.
trên HTTT báo cáo của tỉnh.
❖ Phát triển Kinh tế số
✓ Kinh tế số chiếm 10% GRDP của tỉnh
✓ Tỷ trọng KTS trong từng ngành, lĩnh vực đạt 10%
❖ Phát triển Xã hội số, xây dựng ĐTTM
100% xã
✓ Phổ cập 4G/5G và ĐTTM (smartphone)
✓ Các HTTT của Tỉnh được đảm bảo AT, ANM theo
mô hình 4 lớp, đạt chỉ số ATTTM thuộc nhóm B
✓ Mỗi hộ, gia đình có 1 mã bưu chính, có thể tra cứu địa chỉ bằng bản đồ số
✓ Hiện đại hóa HTTT cơ sở bằng công nghệ số; đổi mới nội dung báo chí/truyền thông tạo sự đồng thuận, niềm tin, khát vọng, sức mạnh tinh thần
để Tỉnh bức phá vươn lên
❖ Đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động các cơ quan,
đơn vị và địa phương, các hoạt động sản xuất/kinh
doanh của doanh nghiệp, phương thức sống và làm
việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn,
nhân văn trên địa bàn Tỉnh
❖ Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
CQNN trên địa bàn, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ
ND/DN
❖ Triển khai các ứng dụng và dịch vụ ĐTTM trên địa bàn
Tỉnh
❖ Đến năm 2025, Hậu Giang nằm trong nhóm 30 tỉnh dẫn
đầu cả nước về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng
dụng CNTT và truyền thông (Vietnam ICT Index)
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT ĐẾN NĂM 2025 MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2025
Kế hoạch 78/KH-UBNB
ngày 27/04/2021
2.5 Mục tiêu chuyển đổi số tỉnh Hậu Giang
Trang 15ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM
VỤ CĐS TẠI HẬU GIANG
Trang 16❖ Nhiệm vụ phi công nghệ:
• 16 tiêu chí tuyên truyền,
Trang 173.1.2 Tổng quan nhiệm vụ Chuyển đổi số
Kinh phí thực hiện KH Chuyển đổi số tỉnh Hậu Giang 2022-2025 bao gồm:
- Nguồn ngân sách tỉnh
- Nguồn đầu tư công
- Nguồn xã hội hóa
- Nguồn đầu tư của các doanh nghiệp
59 nhiệm vụ 5 lĩnh vực chuyên
ngành trọng tâm: Y tế, Giáo
dục, Nông nghiệp, Du lịch, Tài
nguyên môi trường
8 nhóm nhiệm vụ lớn phát triển 04 thành phần Nền tảng chung - Hoạt động CQS – Hoạt động KTS – Hoạt động
Chương trình chuyển đổi số giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn 2030 được xây dựng với tổng cộng 108
nhiệm vụ Chuyển đổi số với lộ trình 3 giai đoạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Đề xuất căn cứ các văn bản 922/QĐ-BTTTT, 749/QĐ-TTg, 78/KH-UBND, 72/KH-UBND
Trang 183.2.1 Các nhiệm vụ phát triển Nền tảng chung(1/2)
riêng về chuyển đổi số
▪NTS06: Cơ quan báo chí của Tỉnh,
•TCS07: Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn định kỳ hằng năm phổ biến, quán triệt công tác chi cho chuyển đổi số
khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)
▪HTS05: Triển khai Trung tâm dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số theo hướng
sử dụng công nghệ điện toán đám mây
▪HTS06: Tăng mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung
▪HTS07: Tăng mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong nền tảng số
▪…
Kế hoạch 72/KH-UBND ngày 28/04/2022
Nhiệm vụ theo 922/QĐ-BTTT
Trang 193.2.1 Các nhiệm vụ phát triển Nền tảng chung(2/2)
NHÂN LỰC SỐ
•NLS01: Tổ chức Tổ công nghệ số cộng đồng
▪NLS03: Sở Thông tin và Truyền thông có chức năng,
nhiệm vụ về chuyển đổi số
▪NLS04: Sở Thông tin và Truyền thông có bộ
phận/đơn vị thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số
•NLS07: Tăng tỷ lệ công chức, viên chức được
bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số
▪NLS08: Tăng tỷ lệ cơ sở đào tạo cao đẳng, đại
học, sau đại học có đào tạo về chuyển đổi số
▪NLS10: Tăng Tỷ lệ người lao động được bồi
dưỡng, tập huấn kỹ năng số
•…
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
•ATTTM01: Táng số lượng hệ thống thông tin đã được phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ
•ATTTM02: Tăng số lượng hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo vệ theo Hồ sơ đề xuất cấp độ dã được phê duyệt
•ATTTM06: Tăng số lượng hệ thống thông tin của
cơ quan nhà nước được giám sát trực tiếp và
kết nối chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Giám sát
an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC)
•ATTTM07: Tăng số lượng hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước đã được kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung theo quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017
•…
Nhiệm vụ theo 922/QĐ-BTTT Kế hoạch 72/KH-UBND ngày 28/04/2022
Trang 203.2.2 Nhiệm vụ Nền tảng chung
Phi công nghệ
Tuyên truyền, đào tạo
Xây dựng chiến lược, chính sách
Trang 213.3.1 Các nhiệm vụ phát triển –
Hoạt động Chính quyền số
•CQHD03: Xây dựng hệ thống thông tin DVC đáp ứng QĐ 468/QĐ-TTg
•CQHD06: Tăng tỷ lệ các ứng dụng có dữ liệu dùng chung được kết nối, sử dụng
qua Nền tảng tích hợp, có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại Tỉnh, thành phố
•CQHD14: Tăng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng DVCTT
•CQHD15: Triển khai nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung
•CQHD16: Triển khai nền tảng số quản trị tổng thể, thống nhất toàn Tỉnh, thành phố phục
vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước
•CQHD18: Triển khai nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác quản lý nhà
Trang 223.2.2 Nhiệm vụ hoạt động Chính quyền số
Trang 233.3.1 Các nhiệm vụ phát triển hoạt động Kinh tế số (1/2)
•KT.PCN04: Tăng số lượng doanh nghiệp
nhỏ và vừa tiếp cận, tham gia chương
trình SMEdx
•KT.PCN09: Thúc đẩy chuyển đổi số trong
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và
quản lý doanh nghiệp
hỗ trợ phát triển thương mại điện tử
•KT.CN03: Tăng tỷ lệ doanh nghiệp
nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số
•…
Nhiệm vụ theo 922/QĐ-BTTT Kế hoạch 72/KH-UBND ngày 28/04/2022
Trang 24•GTVT02: Xây dựng hệ
sinh thái quản lý hoạt động Logistics: kho bãi, phương tiện, lịch trình giao vận…
•GTVT03: Số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Giao thông vận tải
•…
• DL02: Cơ sở dữ liệu về Du
lịch
• DL04: Triển khai Hệ sinh
thái Du lịch thông minh
dự báo tại TTP
•NN02: Nền tảng bản đồ GIS về NN tại TTP
•NN05: Triển khai Sàn nông sản, tập trung các SPDV OCOP
•…
•TCNH01: Chuyển đổi toàn trình các nghiệp vụ ngân hàng sang môi trường TCNH03: Số hóa toàn trình các quyết định giải ngân, cho vay nhỏ lẻ, vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
•TCNH05: Số hóa, lưu trữ các hồ sơ liên quan đến nghiệp vụ tài chính – ngân hàng
•…
Nhiệm vụ theo 749/QĐ-TTg Kế hoạch 72/KH-UBND ngày 28/04/2022
Trang 25Nhiệm vụ thực hiện hoạt động Kinh tế số VNPT đồng hành Tỉnh thực hiện
Trang 263.4.1 Các nhiệm vụ phát triển hoạt động Xã hội số (1/2)
• XH.PCN05: Thành lập, đào tạo bồi dưỡng cho tổ chức chuyên gia về chuyển đổi số của TTP (tối thiểu 10 chuyên gia).
• XH.CN02: Triển khai định danh
số, ứng dụng cho người dân
• XH.CN04: Triển khai chữ ký số cá nhân
• …
Nhiệm vụ theo 922/QĐ-BTTT Kế hoạch 72/KH-UBND ngày 28/04/2022
Trang 27•YT01: Triển khai giải pháp
quản lý y tế thông minh
•YT02: Triển khai giải pháp điều
•YT09: Ứng dụng thiết bị IoT chăm
sóc sức khỏe người dân.
•…
•GD01: Triển khai HTTT quản lý
giáo dục và CSDL tập trung về GDĐT
•GD03: Tăng cường kết nối phụ huynh học sinh và nhà trường qua các công cụ số
• MT01: Hoàn thiện Hệ thống
thông tin đất đai (phần mềm quản lý, xây dựng CSDL đất đai)
• …
3.4.1 Các nhiệm vụ phát triển hoạt động Xã hội số (1/2)
Nhiệm vụ theo 749/QĐ-TTg Kế hoạch 72/KH-UBND ngày 28/04/2022
Trang 28Nhiệm vụ thực hiện hoạt động Xã hội số VNPT đồng hành Tỉnh thực hiện
Trang 29Phức tạp
Tác động kinh tế, xã hội
Mức độ đơn giản trong triển khai
3.5 Phân tích mức độ ưu tiên các nhiệm vụ
Nhiệm vụ Chính quyền số Tổng cộng 22 nhiệm vụ
Nhiệm vụ Kinh tế số Tổng cộng 17 nhiệm vụ
Nhiệm vụ Xã hội số Tổng cộng 10 nhiệm vụ
10 6
29 Nhiệm vụ Nền tảng chung Tổng cộng 59 nhiệm vụ
4
NTS01 -02
NTS03 , 05
NTS06 -10,04 TCS02-03 TCS04
TCS05 , 07
TCS10 -11
HTS01
NLS01 -04, NLS07 , 11
NLS05 -06
NLS09 -13
ATTT M01- 02
ATTT M03- 04
ATTT M05- 08
ATTT M09- 11
ATTT M12- 18
CQH D11- 14,02
CQH D04- 06
CQH D03,0 7
CQH D10,1 5
CQH D08- 09
CQH D16- 18
CQH D21, 22
KT.PC
KT.CN 03-05
KT.PC N06- 07
KT.PC N05
XH.C N02-
XH.P CN01
XH.P CN02
XH.P CN03 -04
XH.C N05
KT.PC N02,0 3
KT.CN 06
KT.CN 07
CQH D01
CQH D19- 20 TCS01 TCS06 TCS08-09
Trang 30Phát thanh truyền hình
• Góp phần nâng cao nhận thức về Chuyển đổi số trên địa bàn Tỉnh: xây dựng các
chuyên mục riêng về CĐS cho đài phát thanh/truyền hình, truyền thanh cơ sở tại Hậu
Giang Triển khai hệ thống truyền thanh thông minh góp phần CĐS truyền thanh cơ sở
Văn hóa thể thao du lịch
• Triển khai các giải pháp du lịch thông minh (Cổng thông tin, ứng dụng di động, bản đồ
số, ), hệ thống quản lý lưu trú trực tuyến, hỗ trợ phát triển nâng tầm du lịch tỉnh Hậu
Giang
Nông nghiệp
• Xây dựng hệ thống thông tin ngành nông nghiệp góp phần xây dựng CSDL quản lý
chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, khuyến nông, thủy lợi, Ứng dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc góp phần nâng cao giá trị nông sản
Tài nguyên môi trường
• Hoàn thiện xây dựng hệ thống thông tin đất đai giúp quản lý và tạo lập CSDL đất đai;
Xây dựng hệ thống quan trắc tự động giám sát môi trường và hỗ trợ ngành nông
nghiệp; Xây dựng CSDL chuyên ngành môi trường
Y tế
• Triển khai các giải pháp Y tế như: Hồ sơ sức khỏe điện tử; Bệnh án điện tử; Tư vấn khám
chữa bệnh từ xa; Bác sĩ gia đình, Mô hình bệnh viện thông minh,
Giáo dục Đào tạo
• Triển khai đồng bộ các hệ thống quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh góp phần tạo lập
CSDL chuyên ngành Giáo dục; Triển khai các nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến,
hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục, SLL điện tử,
• Hoàn thiện hạ tầng nền tảng công nghệ điện toán đám mây đảm bảo đáp ứng nhu
cầu triển khai ứng dụng phục vụ phát triển CQĐT, ĐTTM và CĐS
• Xây dựng chiến lược dữ liệu phát triển kho dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành
Lao động thương binh xã hội
• Triển khai giải pháp quản lý thông tin dùng chung toàn diện các lĩnh vực của ngành: quản lý trẻ em/bình đẳng giới, quản lý tệ nạn xã hội, người có công, hộ nghèo và bảo trợ xã hội, giáo dục đào tạo nghề và quản lý việc làm,
Sở Thông tin truyền thông & VPUBND Tỉnh (Hỗ trợ các công việc chung)
• Nâng cấp mở rộng các ứng dụng nền tảng số dùng chung trên địa bàn toàn tỉnh: QLVBĐH, Cổng dịch vụ công & Một cửa điện tử, Hệ thống báo cáo,
• Nghiên cứu xây dựng thể chế, chính sách khuyến khích ND/DN sử dụng DVCTT
3.6 Đề xuất nhiệm vụ thực hiện cho các Cơ quan, Ban ngành
Danh sách các nhiệm vụ trọng tâm đề xuất cho các Cơ quan, Ban ngành Hậu Giang bám theo các nhiệm vụ Chuyển đổi số