Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 22
1 Giới thiệu chung
2 Khởi động Access 2010
3 Các thành phần trong cửa sổ khởi động
4 Cách tạo tập tin cơ sở dữ liệu
5 Quản lý cơ sở dữ liệu
6 Các đối tượng trong CSDL trong Access
7 Thao tác với các đối tượng trong CSDL
8 Chọn giao diện người dùng trong Access 2010
Trang 31) Định nghĩa cơ sở dữ liệu:
Là 1 tập hợp các dữ liệu về 1 đối tượng nào
đó, được lưu trữ trong máy tính, được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo mô hình
dữ liệu
Các tiêu chuẩn của 1 cơ sở dữ liệu:
− Phản ánh đúng đắn hoạt động của tổ chức
− Không có sự dư thừa thông tin
− Đảm bảo an toàn dữ liệu
− Độc lập giữa CSDL và các chương trình
− Hiệu quả sử dụng tốt: khai thác trên các
máy khác nhau cho kết quả như nhau
3
Trang 42) Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Là 1 phần mềm cho phép mô tả, lưu trữ, thao tác và xử lý các dữ liệu trong CSDL đồng thời phải đảm bảo sự an toàn, bí mật của dữ liệu
Chức năng:
− Tạo ra các cấu trúc để lưu trữ dữ liệu
− Nhập, lưu trữ, xem, xóa, sửa đổi, chèn các
Trang 53) Microsoft Access:
Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
(RDMS- Relational Database Management
System)
Phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ
Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng do giao
diện giống các phần mềm khác trong bộ MS Office như MS Word, MS Excel
5
Trang 6 Có hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi
kèm (Development Tools)
Hỗ trợ xây dựng chương trình ứng dụng dễ
dàng thông qua query, form, report kết hợp với một số lệnh Visual Basic
Có thể xây dựng cơ sở dữ liệu web và đưa
chúng lên các SharePoint site
6
Trang 9 Các thành phần trong cửa sổ khởi động
của MS Access 2010
Quick Access Toolbar - Công cụ truy cập nhanh
Office (File) Button
Ribbon bar - Thanh nhóm chức năng chính
Working Space - Vùng làm việc
Property Sheet - Cửa sổ property
Navigation Pane
9
Trang 10Quick Access Toolbar
Control buttons
Quick Access Toolbar
10
Trang 11Ribbon bar Office (File) button
11
Trang 12Working Space
Các lệnh trong tab
File
Các loại tập tin cơ sở
dữ liệu có thể tạo mới
Nhập tên, chọn vị trí lưu tập tin mới tạo, thực hiện lệnh tạo mới
cơ sở dữ liệu
12
Trang 13toolbars, …
Chứa tất cả các thuộc tính của 4 nhóm trước
13
Trang 14Navigation Pane
14
Trang 171 Recent
2 Mở một cơ sở dữ liệu
3 Thoát khỏi Access
4 Thu g ọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu
(Compact & Repair Database)
5 Tạo password
6 Gỡ bỏ password
17
Trang 19 File - Open ( hoặc Ctrl - O )
1
2
19
Trang 20 File - Exit ( hoặc Alt + F4 )
1
2
20
Trang 21 Mở cơ sở dữ liệu cần thu gọn và chỉnh sửa
Chọn vào Compact & Repair
21
Trang 22 Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive: File
Chọn tab File Info Set Database Password
1
2
3
22
Trang 23 Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive: File
Chọn tab File Info Unset Database
Trang 241 Bảng (Tables)
2 Truy vấn (Queries)
3 Biểu mẫu (Forms)
4 Báo cáo (Reports)
5 Tập lệnh (Macros)
24
Trang 311 Tạo mới một đối tượng
2 Thiết kế lại một đối tượng
3 Xem nội dung trình bày của một đối tượng
4 Xóa một đối tượng
5 Đổi tên đối tượng
6 Sao chép một đối tượng
7 Chép dữ liệu từ Access sang ứng dụng khác
8 Chép dữ liệu từ ứng dụng khác vào Access
9 Chức năng Link
31
Trang 41 Trong các phiên bản từ 2003 về trước,
giao diện là các cửa sổ chồng lên nhau
Từ Access 2007 trở đi, xuất hiện thêm giao
diện mới có dạng các tab
41
Trang 4545
Trang 472
1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu Access
2 Bảng dữ liệu (Tables)
3 Cách tạo bảng
4 Các kiểu dữ liệu (Data type)
5 Các thuộc tính của Field
6 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
7 Cách nhập dữ liệu cho bảng
8 Tạo quan hệ giữa các bảng trong CSDL
9 Các thao tác với bảng ở chế độ Datasheet view
Trang 48 M ột cơ sở dữ liệu Access bao gồm tập hợp
các b ảng dữ liệu có quan hệ chặt chẽ, phù
h ợp để phục vụ lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng quản lý
3
Trang 49 Là thành phần cơ bản trong cơ sở dữ liệu
c ủa MS Access
Là đối tượng quan trọng nhất
Dùng để lưu trữ dữ liệu, mỗi bảng lưu trữ
thông tin về 1 đối tượng đang quản lý
Gồm có cột (Field) và hàng (Record)
4
Trang 50 Field
Mỗi field trong 1 bảng chỉ chứa 1 loại dữ
liệu duy nhất, lưu trữ 1 thuộc tính của đối tượng, 1 bảng có ít nhất 1 cột
Là 1 thể hiện của các field trong bảng,
trong 1 bảng có thể có 0 record hoặc nhiều record, trong 1 bảng thì dữ liệu trong các record không được trùng lắp
5
Trang 51Các field biểu diễn thông tin của sinh viên
Trang 527
Là 1 hoặc nhiều field kết hợp trong 1 bảng
dùng để xác định 1 record là duy nhất trong bảng
Dữ liệu trong field khóa chính không được
trùng và không rỗng
Thông thường, mỗi bảng nên có khóa chính
để tạo quan hệ giữa các bảng trong csdl và
để Access tự động kiểm tra ràng buộc dữ
liệu khi người dùng nhập liệu
Trang 538
Khóa chính
Trang 549
Là 1 hoặc 1 nhóm field trong 1 record của 1
bảng, trỏ đến khóa chính của 1 record của bảng khác
Dữ liệu trong field khóa ngoại phải tồn tại
trong field khóa chính mà nó trỏ tới
Dùng để tạo quan hệ giữa các bảng trong
CSDL
Trang 55Khóa chính Khóa ngoại
Trang 5611
Trang 57 Chọn tab Create , trong group Tables chọn
lệnh Table Design
12
Trang 58Đặt tên cho field
trong bảng Chọn kiểu dữ liệu cho field
Ghi chú thích ý nghĩa
của field Thiết lập các thuộc tính
của field, có 2 nhóm chính
Thuộc tính
chung
Quy định dạng hiển thị / nhập dữ liệu cho field
Trang 59 Nhập tên field trong cột Field Name , nên đặt
ngắn gọn dễ nhớ, có nghĩa và không chứa khoảng trắng
Chọn kiểu dữ liệu trong Data Type
Chú thích trong Description
Chỉ định thuộc tính cho field trong Field
Properties
14
Trang 60 Xác định khóa chính:
Lưu bảng: Click nút
15
Trang 61 Chọn tab Create , trong group Tables chọn
lệnh Table
16
Trang 63 Tạo field tính toán:
Trang 6419
Text Chứa tập hợp các ký tự tùy ý, <= 255 ký tự 255 ký tự Memo Chứa tập hợp các ký tự tùy ý, <= 65535 ký tự 65.535 ký tự
Auto
Number
Đánh số tự động (Access tự tăng 1 đơn vị cho
OLE Object Dữ liệu là các đối tượng được tạo từ các phần
Trang 6520
Start Control Panel Regional and
Trang 665) Tạo field Lookup Wizard
6) Validation rule (Quy tắc hợp lệ)
7) Validation text (Thông báo lỗi)
8) Required (Yêu cầu)
9) AllowZeroLength
10)Index
11)Caption
12)Defaut value
Trang 6722
Quy định kích thước field, tùy thuộc kiểu dữ liệu,
chỉ có hiệu lực với kiểu Text hoặc Number
Text: 0 - 255 ký tự, mặc định là 50
Memo: 0 - 65.535 ký tự
Number: tùy thuộc vào kiểu con
Trang 6823
Quy định số chữ số thập phân, chỉ sử dụng trong
trường hợp Field Size là Double, Single (Data
Type: Number) hoặc Fixed, Percent (Data Type:
Currency)
Trang 6924
Quy định dạng hiển thị trên thiết bị xuất, tùy thuộc
vào kiểu dữ liệu
a) Định dạng kiểu Text
Các ký tự định dạng kiểu dữ liệu Text
[Black] [White] [Red]
[Green] [Blue] [Yellow]
[Magenta] [Cyan]
Màu (ký hiệu màu theo sau một trong các ký tự định dạng chuỗi phía trên)
Trang 7126
b) Định dạng kiểu Number
ký hiệu tiền tệ
số lẻ thập phân phụ thuộc vào Decimal
phân cách hàng ngàn
Trang 7328
c) Các ký tự định dạng đối với dữ liệu kiểu số
Trang 7732
Quy định khuôn định dạng dữ liệu Người sử dụng
khi nhập dữ liệu vào bảng bắt buộc phải tuân theo đúng định dạng đó
Chú ý: khi quy định Input Mask cho Table, nó
được áp dụng cho cả Form, Query, Report
Những field được qui định cùng lúc thuộc tính
Format và Input Mask, Access sẽ hiển thị theo dạng qui định trong Format khi hiển thị dữ liệu Tuy nhiên nếu điều chỉnh dữ liệu thông qua
Form, Access dùng dạng thức qui định trong Input Mask
Trang 7833
0 Vị trí bắt buộc nhập, ký tự số từ 0-9, không cho phép nhập dấu
9 Không bắt buộc nhập, ký tự số, khoảng trắng, và không nhập dấu
# Nhập số 0-9, khoảng trắng, dấu + -, không bắt buộc nhập
, Dấu thập phân, hàng ngàn Tùy thuộc vào định dạng của Windows
/ : Dấu phân cách ngày, giờ Tùy thuộc vào định dạng của Windows
< Các ký tự bên phải được đổi thành chữ thường
> Các ký tự bên phải được đổi thành chữ hoa
! Dữ liệu ghi từ phải sang trái
\<ký tự> Ký tự theo sau dấu \ sẽ được đưa thẳng vào dữ liệu
Password Nhập dữ liệu kiểu mật khẩu (chỉ hiển thị dấu *)
Trang 8035
Một lookup field cho phép bạn nhập dữ liệu cho
field từ một danh sách giá trị Có hai cách để
lookup field có thể nhận giá trị từ một danh sách các giá trị
Lookup từ một danh sách nhập bằng tay
Lookup từ một Table hoặc một Query trong cơ
sở dữ liệu
Trang 8136
Cách tạo:
Chọn Data Type cho field là Lookup Wizard
Trang 8237
Kiểm tra tính hợp lệ khi nhập liệu Nếu không thỏa
điều kiện cho trước, sẽ xuất hiện thông báo chứa dòng văn bản quy định ở Validation text
Trong Validation rule có các phép toán sau:
Phép toán so sánh: > , < , >=, <=, =, <>
Phép toán quan hệ: or; and; not
Phép toán về chuỗi: toán tử Like (giống như).Có
thể sử dụng toán tử Like kèm với các ký tự thay thế như:
Dấu *: thay thế tất cả các ký tự
Dấu #: thay thế các ký tự số
Dấu ?: thay thế ký tự tại vị trí có dấu ?
Trang 8338
Chuỗi thông báo xuất hiện khi dữ liệu nhập vào
không thoả điều kiện của Validation Rule, chuỗi
trong Validation text có độ dài tối đa 255 ký tự
Trang 8439
Quy định field đó bắt buộc phải nhập dữ liệu hay
có thể để trống
Trang 8540
Quy định field có kiểu Text hay Memo có thể có
(yes) hoặc không có (no) chuỗi có độ dài Zero
Nếu field là khóa chính hay khóa ngoại thì thuộc tính này là No
Chú ý:
Cần phân biệt field có giá trị null (trống chưa có
dữ liệu) và một field chứa chuỗi có độ dài là zero (đó là chuỗi “”) Khi hiển thị ra màn hình cả hai có hình thức giống nhau
Trang 8641
Quy định thuộc tính Index để tạo chỉ mục đơn (chỉ
mục trên một field)
Nếu chọn No thì không sắp xếp dữ liệu
Nếu chọn Yes (No Duplicates) thì tạo chỉ mục
(sắp xếp) trên field và không cho phép các giá trị trùng nhau
Nếu chọn Yes (Duplicates OK) thì tạo chỉ mục
(sắp xếp) trên field và cho phép các giá trị trùng nhau
Trang 8742
Là chuỗi sẽ hiển thị thay cho tên của field khi hiển
thị trên Form Chuỗi này cũng xuất hiện tại tiêu đề của các điều khiển trong các Form hoặc Report
Nếu giá trị này bỏ trống thì Access sẽ lấy tên field làm tiêu đề
Trang 8843
Quy định giá trị mặc nhiên cho cột Access sẽ tự
động gán giá trị này vào khi thêm record mới
Người sử dụng có thể gán một biểu thức cho thuộc tính này
Trang 8944
Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design View):
Chọn bảng muốn chỉnh sửa, chuột phải Design View
Trang 9045
Mở bảng ở chế độ nhập liệu (Datasheet View) bằng
2 cách:
Chọn bảng muốn mở, chuột phải Open
Double click vào bảng
Trang 9146
Đối với field có kiểu dữ liệu OLE object:
Tại vị trí nhập, chuột phải, chọn Insert Object
Chọn nếu muốn
tạo đối tượng mới
Chọn nếu muốn lấy đối tượng
từ file (thường là hình ảnh)
Trang 9247
Việc thiết lập mối quan hệ giữa các bảng giúp MS
Access quản lý dữ liệu được hợp lý và bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình
nhập dữ liệu
Để thiết lập được quan hệ thì các field dùng liên
kết giữa các Table phải có cùng kiểu dữ liệu
Trang 9348
Trong Access tồn tại 2 kiểu quan hệ: quan hệ 1-1
(một-một) và quan hệ 1-n (một-nhiều)
a) Quan hệ 1-1:
1 record của bảng này sẽ liên kết với duy nhất 1
record của bảng kia và ngược lại
Ví dụ:
Trang 9449
b) Quan hệ 1-n:
Mỗi record của bảng 1 sẽ liên kết với một hoặc
nhiều record của bảng n, ngược lại một record của bảng n chỉ liên kết với duy nhất một record trong bảng 1
Ví dụ:
Trang 9550
Chọn tab Database Tools trên thanh Ribbon, click
nút Relationships
Trang 9651
Có 2 cách:
Chọn quan hệ muốn xóa, chuột phải Delete
Chọn quan hệ muốn xóa, nhấn phím Delete
Lưu ý:
Nếu nhập liệu trước khi tạo quan hệ nhập tùy ý
Ngược lại nhập bảng cha (1) trước, con (n) sau
Trang 9752
Từ cửa sổ Edit Relationships, click vào nút Join type
để mở cửa sổ Join Properties
B ảng kết quả sẽ thể hiện toàn bộ dữ liệu trên “bảng bên trái” và chỉ những record của “bảng bên phải” có nội dung trong field liên kết giống field
tương ứng với “bảng bên trái”
Liên kết nội, dữ liệu thể hiện trên bảng kết quả sẽ gồm những record mà
dữ liệu chứa trong field liên kết ở 2 bảng phải hoàn toàn giống nhau
B ảng kết quả sẽ thể hiện toàn bộ dữ liệu trên “bảng bên phải” và chỉ những
record của “bảng bên trái” có nội dung trong field liên kết giống field tương
ứng với “bảng bên phải”
Trang 10055
a) Sắp xếp theo 1 field:
Chọn field chứa dữ liệu cần sắp xếp, click nút
Ascending (sắp xếp tăng dần)/Descending
(sắp xếp giảm dần) trong nhóm lệnh Sort &
Filter
Trang 10156
b) Sắp xếp theo nhiều field:
Click nút lệnh Advanced trong nhóm lệnh Sort &
Filter, chọn Advanced Filter/Sort
Trang 10257
a) Tìm kiếm
Trang 10358
b) Thay thế
Trang 10459
a) Filter by selection :
Giúp chọn ra những record dựa trên một giá trị
hiện hành Cách thực hiện:
Đặt trỏ tại field chứa giá trị lọc, click nút lệnh
Seletion trong nhóm lệnh Sort & Filter
Trang 10560
b) Filter by form:
Lọc bằng cách nhập giá trị lọc vào 1 dòng trên
Datasheet Cách thực hiện:
Click nút lệnh Advanced trong nhóm lệnh
Sort & Filter, chọn lệnh Filter By Form
Trang 10661
c) Advanced filter:
Cho phép lọc với nhiều điều kiện ở nhiều field
khác nhau Cách thực hiện:
Click nút lệnh Advanced trong nhóm lệnh Sort
& Filter, chọn Advanced Filter/Sort
Trang 10762
Trang 1092
1 Toán tử
2 Hàm
3 Biểu thức
Trang 1136
Trang 114trị trong danh sách liệt kê
Trang 1158
& “Nguyễn ” & “ ” & “Long” Nguyễn Long
Trang 11710
Mid(string, m, n) Trích ra từ string, từ vị trí
các dạng thức thích hợp Format(Date(), “dd-mm-yyyy”)
Trang 11811
DatePart(“d/m/w
w/q/yyyy”, exp)
d: trả về ngày m: trả về tháng ww: trả về tuần q: trả về quý yyyy: trả về năm
DatePart(“q”,#6/12/ 2010#)
Trang 119IIF(<Biểu thức logic>, <giá trị 1>, <giá trị 2>)
Hàm IIF trả về 1 trong 2 giá trị: giá trị 1 hoặc
giá trị 2, tùy thuộc vào giá trị của Biểu thức
logic
Giá trị 1: giá trị trả về của hàm IIF nếu biểu
thức logic có giá trị là True
Giá trị 2: giá trị trả về của hàm IIF nếu biểu
thức logic có giá trị là False
Ví dụ:
IIF ([Điểm]>=5, “Đậu”, “Rớt”)
12
Trang 120DCount(<Biểu thức>, <Phạm vi>, [Điều kiện])
Đếm số record trong phạm vi xác định theo
điều kiện Mặc định, hàm không đếm các record có giá trị Null Nếu dùng ký tự đại diện
“*”, hàm sẽ đếm các record có giá trị Null
Ví dụ: Đếm số sinh viên lớp CDTHA
Dcount(“[Masv]”, “SinhVien”, “[Malop]=‘CDTHA’”)
13
Trang 121DLookup(<Biểu thức>, <Phạm vi>, [Điều kiện])
Tìm giá trị trong phạm vi được xác định theo
điều kiện
Ví dụ: Tìm sinh viên A01 thuộc lớp nào
Dlookup(“[MaLop]”, “SinhVien”, “[MaSV]=‘A01’”)
14
Trang 122 Một biểu thức bao gồm các yếu tố định danh
(tên của các field, điều khiển và thuộc tính), các toán tử, các hằng số, giá trị và các hàm
Một biểu thức được tính toán để lấy giá trị
cung cấp cho 1 query, xác định quy tắc, tạo các ô hoặc field tính toán, và xác định phân nhóm cho report
Ví dụ:Tạo field tính toán:
ThanhTien: [soluong]*[dongia]
Trang 12316
Một biểu thức có thể sử dụng ở nhiều đối tượng
trong cơ sở dữ liệu như: tables, queries, forms,
reports, và macros
Trong các biểu thức, tên field, tên điều khiển
phải được đặt trong dấu ngoặc vuông [], thông thường Access sẽ tự đóng ngoặc vuông
quanh tên field hoặc tên ô điều khiển nhưng
nếu tên field hoặc điều khiển bao gồm các
khoảng trắng hoặc các ký tự đặc biệt, thì ta
phải tự gõ dấu ngoặc [] quanh tên nó
Trang 12417
Trang 127 Là các câu lệnh SQL để tạo, hiệu chỉnh, và truy vấn
dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu quan hệ
Là một công cụ mạnh dùng để khai thác và xử lý dữ
liệu, gồm các loại query:
Simple select queries
Parameter queries
Crosstab queries
Action queries
3