MỤC TIÊU MÔN HỌCNhận biết đặc trưng của một hệ thống thông tin và hệ thống thông tin kế toán Nắm bắt các công cụ kỹ thuật mô tả hệ thống Hiểu cách thức tổ chức dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán Nhận biết và có khả năng vận dụng hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Nắm bắt cụ thể về kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng trong hệ thống thông tin k ế toán từ đó có khả năng vận dụng thực tế Nắm bắt được các chu trình kinh doanh trong doanh nghiệp và các hoạt động chính trong chu trình cũng như các vấn đề liên quan đến kế toán chu trình Hiểu được các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin kế toán mới và công việc cần thực hiện
Trang 1MỤC TIÊU MÔN HỌC
• Nhận biết đặc trưng của một hệ thống thông tin và hệ thống thông tin kế toán
• Nắm bắt các công cụ kỹ thuật mô tả hệ thống
• Hiểu cách thức tổ chức dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán
• Nhận biết và có khả năng vận dụng hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
• Nắm bắt cụ thể về kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng trong
hệ thống thông tin k ế toán từ đó có khả năng vận dụng thực tế
• Nắm bắt được các chu trình kinh doanh trong doanh nghiệp và các hoạt động chính trong chu trình cũng như các vấn đề liên quan đến kế toán chu trình
• Hiểu được các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin kế toán mới
và công việc cần thực hiện
Trang 2LÝ DO HỌC MÔN HỌC
• Học AIS là phần cơ bản trong nghề kế toán
• Mục tiêu chính của kế toán là cung cấp thông tin hữu ích cho người ra quyết định
• Những môn học kế toán khác bạn ( tài chính , quản trị, thuế và kiểm toán) thường tập trung vào vai trò là người sử dụng và cung cấp thông tin (ghi sổ nhật ký, chuẩn bị và đọc báo cáo tài chính hay những báo cáo khác, …) Các môn học này tự mặc nhiên rằng bạn chắc chắn sử dụng được dữ liệu và có thể giải đáp những câu hỏi về cách ghi sổ, báo cáo hay kiểm toán thông tin
• Câu hỏi về nơi mà thông tin đến thường không được đặt ra trong môn học này.
Trang 3• Môn học AIS tập trung vào việc hiểu cách
thức hệ thống kế toán làm việc; cách thức thu
thập dữ liệu từ những hoạt động của đơn vị và quản lý đơn vị; và cách thức để đảm bảo rằng
thông tin là có giá trị, đáng tin cậy và chính
xác
• Hầu hết sinh viên cảm thấy môn học AIS mơ
hồ hơn các môn học kế toán khác
• Mỗi phương án sẽ được thực hiện nhưng mỗi
cái lại có những yếu tố tán thành và phản đối
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
• Tổng quan về hệ thống thông tin và hệ thống
thông tin kế toán
• Công cụ mô tả hệ thống
• Tổ chức dữ liệu trong hệ thống thông tin kế
toán
• Thành phần trong hệ thống kiểm soát nội bộ
• Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
• Các hoạt động trong chu trình kinh doanh
• Các bước phát triển hệ thống
Trang 5CHƯƠNG1:
TỔNG QUAN
HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN
Trang 6I Giới thiệu hệ thống thông tin kế toán
Trang 71 Khái niệm
• Hệ thống thông tin:
Là một hệ thống gồm các thành phần có quan hệ với nhau nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu tạo thông tin hữu ích cho người sử dụng
• Hệ thống thông tin quản lý
Là một hệ thống thông tin gồm các thành phần có quan hệ với nhau nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý để hoạch định, tổ chức, thực hiện
và kiểm soát quá trình hoạt động của tổ chức
Trang 8CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP
SALE/
NHÂN SỰ
TÀI CHÍNH
AIS
Trang 91 Khái niệm
• Hệ thống thông tin kế toán (Acounting
Information System- AIS):
Trang 10Thông tin: DL được sắp xếp lại
cho có ý nghĩa phù hợp với người
sử dụng
Thông tin
Dữ liệu
Xử lý dữ liệu: Là quá trình thu
thập, phân loại, tổng hợp, lưu trữ
dữ liệu và truyền thông
Trang 112 Các thành phần hệ thống thông tin kế toán
Trang 123 Đối tượng của HTTTKT là nội dung của
quá trình SXKD
Quá trình
SXKD
Các hoạt động của chu trình doanh thu
Các hoạt động của chu trình chi phí
Các hoạt động của chu trình sản xuất
Các hoạt động của chu trình …
Tập hợp theo
1 chuỗi các
hoạt động
cùng liên quan đến 1 nội dung
Trang 134 Mô hình hoạt động hệ thống thông tin kế toán
Lưu trữ
Xử lý thông tinKết xuất
Dữ liệu đầu vào
Đối tượng chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Sổ kế toán
Quy trình xử lý
Phương thức
Bộ máy kế toán
Trang 145 Phân loại hệ thống thông tin kế toán
Theo mối quan hệ giữa các hệ thống
• HTTTKT bán thủ công
• Hệ thống trên nền máy tính (hệ thống bằng máy)
• Hệ thống cha - con
• Hệ thống cùng cấp
Phân loại HTTTKT
Trang 156 Chức năng hệ thống thông tin kế toán
Thu thập, lưu trữ dữ liệu về các hoạt động KD của DN
Chức năng HTTTKT
Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích
• Thông tin tài chính cho đối tượng bên ngoài DN
• Thông tin cho việc lập kế hoạch
• Thông tin cho việc kiểm soát thực hiện kế hoạch
• Thông tin cho việc điều hành hoạt động hàng ngày
Kiểm soát
• Tuân thủ qui trình hoạt động KD của DN
• Bảo vệ tài sản vật chất, thông tin
• Hoạt động xử lý thông tin, đảm bảo chất lượng thông tin
Trang 16II Các phương pháp mô tả HTTTKT
Trang 17Bảng mô tả
Bảng câu hỏi
Bảng phỏng vấn
Sơ đồ dòng dữ liệu Lưu đồ
Tài liệu khác
Trang 18Vai trò của tài liệu hệ thống
• Hỗ trợ việc hiểu và phân tích các thủ tục, quy
trình xử lý trong các chu trình và hệ thống
• Xác định điểm yếu trong hệ thống kiểm soát
nội bộ, cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ
thống kế toán và hoạt động kinh doanh
• Cung cấp các thông tin cho quá trình thiết lập
hệ thống và phát triển hệ thống
Trang 192 Sơ đồ dòng dữ liệu - DFD
2.1 Khái niệm
Sơ đồ dòng dữ liệu ( Data Flow diagram – DFD)
mô tả các thành phần của hệ thống thông qua các hình vẽ mô tả:
• Nguồn / điểm đến
• Dòng luân chuyển
• Hoạt động xử lý
• Lưu trữ
Trang 20Phân loại DFD dựa vào cấp độ mô tả chi tiết
luân chuyển thông tin trong hệ thống
• DFD dạng tổng quát (khái quát) (cấp 0)
• DFD vật lý
• DFD luận lý (cấp 1)
Trang 21b) Ký hiệu sơ đồ dòng dữ liệu
Biểu tượng Tên Giải thích
Nguồn / đích Cá nhân/ tổ chức gửi và nhận dữ
liệu từ hệ thống
Dòng dữ liệu Dòng dữ liệu luân chuyển vào và
ra một xử lý Hoạt động xử lý Quá trình xử lý dữ liệu trong hệ
thống
Bảo quản dữ liệu Nơi bảo quản dữ liệu
Tên dữ liệu lưu trữ
Tên dữ liệu luân chuyển
Mô tả xử lý
Trang 22c) Mô hình sơ đồ dòng dữ liệu
Nguồn
dữ liệu
(A)
Xử lý (C)
Dữ liệu(D)
Điểm đến (V)
Xử lý (F)
Dữ liệu lưu trữ
(H)
Điểm đến (K)
Thông tin (G)
Dữ liệu(B)
Thông tin (E)
Trang 23d) Sơ đồ dòng dữ liệu DFD khái quát (cấp 0)
• Sơ đồ cấp cao nhất, mang tính tổng quát
• Mô tả khái quát nội dung của hệ thống và các
hoạt động bên trong của nó bởi 1 hình tròn
• Biểu diễn dòng dữ liệu đi vào và đi ra giữa hệ
Trang 24Cách vẽ DFD khái quát
Bước 1: Mô tả hệ thống hiện hành bằng các
đoạn văn mô tả
Bước 2: Lập bảng thực thể và các hoạt động liên
quan đến các thực thể đó
– Thực thể: các đối tượng thực hiện hoặc điều khiển các hoạt động (như người, nơi chốn, vật)
Trang 25Ví dụ minh họa
Quá trình thu tiền mặt khách hàng
• KH trả tiền cho NVBH kèm theo giấy báo trả tiền của công ty
• NVBH nhận tiền, lập Phiếu thu 2 liên và ghi số tiền thanh toán, số phiếu thu vào giấy báo trả tiền kèm theo
• NVBH chuyển Phiếu thu và tiền cho Thủ quỹ,chuyển giấy báo trả tiền cho Kế toán phải
thu
• Thủ quỹ nhận tiền, kiểm tra số tiền trên Phiếu thu và đóng dấu xác nhận Sau đó chuyển 1 phiếu thu cho KTPT, phiếu còn lại dùng để ghi vào sổ quỹ và lưu theo số thứ tự
• KTPT nhận giấy báo trả tiền từ NVBH chuyển đến Lưu lại theo hồ sơ KH.
• Sau khi nhận phiếu thu từ thủ quỹ, kế toán kiểm tra, đối chiếu với giấy báo trả tiền, sau đó nhập vào chương trình quản lý phải thu.
• Phần mềm kiểm tra mã KH, số hóa đơn còn chưa trả Nếu đúng, phần mềm sẽ cho phép
ghi nhận nghiệp vụ thanh toán làm giảm nợ phải thu KH theo từng hóa đơn
• Định kỳ, phần mềm sẽ in Bảng tổng hợp thanh toán và chuyển cho kế toán tổng hợp
• Định kỳ, thủ quỹ lập giấy nộp tiền vào ngân hàng, sau đó trả tiền cho ngân hàng
Trang 26• KH trả tiền cho NVBH kèm theo
giấy báo trả tiền của công ty
Ghi số tiền, số hóa đơn, số phiếu thu vào giấy báo trả tiền Chuyển phiếu thu và tiền cho thủ quỹ
Chuyển giấy báo trả tiền cho
kế toán phải thu
• NVBH nhận tiền, lập Phiếu
thu 2 liên và ghi số tiền thanh
toán, số phiếu thu vào giấy báo
trả tiền kèm theo
• NVBH chuyển Phiếu thu và
tiền cho Thủ quỹ, chuyển giấy
báo trả tiền cho Kế toán phải
thu
• Thủ quỹ nhận tiền, kiểm tra
số tiền trên Phiếu thu và
đóng dấu xác nhận Sau đó
chuyển 1 phiếu thu cho
KTPT, phiếu còn lại dùng để
ghi vào sổ quỹ và lưu theo
Chuyển 1 phiếu thu cho KTPT,
1 phiếu ghi sổ quỹ và lưu theo
số thứ tự
Thực thể Hoạt động
Trang 27• KTPT nhận giấy báo trả tiền từ
NVBH chuyển đến Lưu lại theo
hồ sơ KH.
• Sau khi nhận phiếu thu từ thủ
quỹ, kế toán kiểm tra, đối chiếu
với giấy báo trả tiền, sau đó nhập
vào chương trình quản lý phải thu.
nhận
In bảng tổng hợp, chuyển tới KT tổng hợp
lưu
Nhận phiếu thu, kiểm tra, đối chiếu với giấy báo chuyển tiền, nhập vào chương trình
• Phần mềm kiểm tra mã KH, số
hóa đơn còn chưa trả Nếu đúng,
phần mềm sẽ cho phép ghi nhận
nghiệp vụ thanh toán làm giảm nợ
phải thu KH theo từng hóa đơn
• Định kỳ, phần mềm sẽ in Bảng
tổng hợp thanh toán và chuyển
cho kế toán tổng hợp
• Định kỳ, thủ quỹ lập giấy nộp
tiền vào ngân hàng, sau đó trả
Thực thể Hoạt động
Trang 28Bước 3: Đánh dấu các hoạt động xử lý dữ liệu
trong các hoạt động trong bảng mô tả ở bước 2
– Hoạt động xử lý: truy xuất, chuyển hóa, lưu trữ dữ liệu, các hoạt động nhập liệu sắp xếp, xác nhận,
tính toán, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu
– Các hoạt động khác: chuyển và nhận dữ liệu giữa
các thực thể không phải là hoạt xử lý dữ liệu
– Các hoạt động chức năng: nhập xuất, bán hàng,
mua hàng… không phải là hoạt động xử lý dữ liệu
Trang 29Thực thể Hoạt động
Khách hàng Trả tiền và giấy báo trả tiền
Nhân viên
BH Lập phiếu thu 2 liênGhi số tiền, số hóa đơn, số phiếu thu vào giấy báo trả tiền
Chuyển phiếu thu và tiền cho thủ quỹ Chuyển giấy báo trả tiền cho kế toán phải thu
Thủ quỹ Nhận tiền , kiểm tra tiền trên phiếu thu, đóng dấu
Chuyển 1 phiếu thu cho KTPT , 1 phiếu ghi sổ quỹ và lưu theo số thứ tự
KTPT Nhận giấy báo chuyển tiền, lưu
Nhận phiếu thu, kiểm tra, đối chiếu với giấy báo chuyển tiền, nhập vào chương trình
Phần mềm Kiểm tra mã khách hàng, ghi nhận
In bảng tổng hợp, chuyển tới KT tổng hợp Thủ quỹ Lập giấy nộp tiền, chuyển tiền cho ngân hàng
Ngân hàng Nhận tiền và giấy nộp tiền
Trang 30Bước 4: Nhận diện các thực thể bên ngoài hệ
thống
– Thực thể bên ngoài là thực thể không thực hiện bất
cứ hoạt động xử lý nào trong hệ thống
Trang 31Bước 5 :
– Vẽ các hình chữ nhật biểu diễn các thực thể bên
ngoài hệ thống
– Vẽ 1 vòng tròn biểu diễn nội dung chính trong
hoạt động xử lý của hệ thống hiện hành (Đặt tên
mang tính khái quát)
– Vẽ các dòng dữ liệu nối vòng tròn và các thực thể
bên ngoài hệ thống
– Đặt tên cho các dòng dữ liệu theo các động từ chỉ
hành động nhận và gửi dữ liệu
Trang 32Sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát
Hệ thống thu tiền bán chịu
Khách
hàng
Kê toán tổng hợp
Ngân hàng Thanh toán
Tổng hợp thanh toán
Nộp tiền bán hàng
Trang 33e) Sơ đồ dòng dữ liệu DFD vật lý
• Biểu diễn hệ thống bằng hình vẽ bao gồm các
thực thể bên trong, bên ngoài hệ thống và
dòng dữ liệu giữa các thực thể đó
• DFD vật lý cho biết dữ liệu truyền đi dưới
hình thức gì, từ ai, cho ai, lưu trữ ở đâu
• DFD vật lý không thể hiện dữ liệu được xử lý
chi tiết qua các quá trình nào
Trang 34Cách vẽ DFD vật lý
Bước 1,2,3,4: Tương tự cách vẽ DFD khái quát
Bước 6: Nhận diện các thực thể bên trong HT
- Thực thể bên trong làm nhiệm vụ chuyển hóa dữ liệu
Bước 7:
• Vẽ các hình chữ nhật biểu diễn các thực thể bên ngoài hệ thống
• Vẽ các vòng tròn biểu diễn các thực thể bên trong hệ thống
Trang 35Nhân viên BH
Tiền, Giấy báo trả tiền Khách hàng
Ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp thanh toán
Tiền, giấy nộp tiền Phiếu thu, tiền
Phiếu thu Giấy báo trả tiền
Phần mềm
Mã KH, số HĐ
Kế toán PT Thủ quỹ
Giấy báo trả
tiền, phiếu thuGiấy báo trả
tiền, phiếu thu
Tập tin khách hàng
Sổ quỹ
Tập tin thanh toán
Sơ đồ dòng dữ liệu vật lý
Trang 36f) Sơ đồ dòng dữ liệu DFD luận lý
• Biểu diễn hệ thống bằng hình vẽ bao gồm các
hoạt động xử lý, dòng dữ liệu đi vào, đi ra các hoạt động xử lý đó
• DFD luận lý cho biết dữ liệu được xử lý qua
các quá trình như thế nào mà không quan tâm
đến do ai làm, dưới hình thức gì và ở đâu
• DFD luận lý chú trọng đến các chức năng mà
hệ thống thực hiện
Trang 37Cách vẽ DFD luận lý
Bước 1,2,3,6: Tương tư như cách vẽ DFD vật lý
Bước 8: Liệt kê các hoạt động xử lý dữ liệu trong bảng
theo từng thực thể và trình tự diễn ra các hoạt động đó
Bước 9: Nhóm các hoạt động xử lý dữ liệu trên
• Cách 1: Nhóm các hoạt động xảy ra cùng 1 nơi và
cùng thời điểm
• Cách 2: Nhóm các hoạt động xảy ra cùng thời điểm
nhưng khác nơi xảy ra
• Cách 3: Nhóm các hoạt động theo mối quan hệ hợp
lý với nhau
Trang 38Bước 10: Vẽ hình tròn và đặt tên chung cho mỗi
nhóm hoạt động theo 1 động từ nêu bật nội dung chính các hoạt động trong nhóm
Bước 11: Đọc lại bảng mô tả hệ thống và nối các
hình tròn với nhau theo mối liên hệ hợp lý
Bước 12: Bổ sung các nơi lưu trữ dữ liệu nếu
thấy hợp lý
Note: Để cho DFD dễ đọc, chỉ nên sử dụng từ 5
đến 7 hình tròn trong mỗi sơ đồ, mỗi cấp
Trang 39Sơ đồ dòng dữ liệu luận lý
Khách hàng
Ngân hàng
Kê toán tổng hợp
Lập phiếu thu 1.0
Đối chiếu với tiền thực nhận
2.0
Ghi nhận thanh toán 4.0
Tiền GBTT
Chuyển tiền
và PT
Sổ quỹ Chuyển tiền
Trang 40g) Phân cấp DFD
• Các quá trình xử lý của DFD luận lý sẽ được
chi tiết hóa thành nhiều cấp
• Quá trình xử lý cấp chi tiết được đánh số theo
cấp cao hơn (1.1, 1.2, 1.3 …)
• Dòng dữ liệu vào và ra các cấp chi tiết khi
tổng hợp lại sẽ trùng với cấp cao hơn
• Phân cấp DFD sẽ thấy được các hoạt động xử
lý chi tiết bên trong của hệ thống
Trang 41Phân cấp sơ đồ dòng dữ liệu
Hệ thống Điểm đầu
Trang 42h) Ghi chú
• DFD không thể bắt đầu bằng một xử lý (hình
tròn)
• Dữ liệu không thể truyền trực tiếp:
Từ nơi lưu trữ này sang nơi lưu trữ khác
Từ thực thể bên ngoài hệ thống vào nơi lưu trữ
Từ nơi lưu trữ đến thực thể bên ngoài hệ thống
Giữa các thực thể bên ngoài hệ thống
Trang 43• Lưu đồ cho biết:
Điểm bắt đầu và kết thúc của chứng từ
Trình tự luân chuyển chứng từ
Mục đích sử dụng chứng từ
Cách thức lưu trữ chứng từ
Trang 443 2
Lập hóa đơn
Nhập hóa đơn
Trang 45Nhóm ký hiệu lưu
trữ Nhóm ký hiệu đầu ra
Tập tin (lưu trên
Tập tin (lưu trên
N
Doanh thu
Thẻ TSCĐ
Báo cáo HTK
Trang 47d) Cách vẽ lưu đồ chứng từ
• Bước 1: Mô tả hệ thống hiện hành bằng các
đoạn văn mô tả
• Bước 2: Lập bảng thực thể và các hoạt động
liên quan đến các thực thể đó
Trang 48Bước 3: Đánh dấu các hoạt động xử lý dữ liệu
trong các hoạt động trong bảng mô tả ở bước 2
Bước 4: Chia lưu đồ thành các cột
• Mỗi thực thể bên trong là một cột trên lưu đồ
• Các cột được sắp xếp sao cho dòng lưu chuyển của các hoạt động từ trái sang phải
Trang 49Bước 5: Xác định các thành phần của từng cột
• Đọc lại bảng mô tả lần lượt từng hoạt động
• Sắp xếp các thành phần của lưu đồ theo hướng di
chuyển thông tin từ trên xuống dưới, từ trái sang
phải
Bước 6: Hoàn thành lưu đồ
• Nối các kí hiệu thành phần bằng các dòng thông tin
• Sử dụng các dấu nối khi dòng thông tin chuyển qua cột khác để tránh vẽ nhiều các đường kẻ ngang/dọc
• Các hoạt động xử lý liên tiếp nhau có thể gộp chung thành 1 hoạt động xử lý (nếu cần)
Trang 501
1
Phiếu thu 2 Phiếu thu 1
Xác nhận, ghi sổ quỹ
Giấy báo trả tiền
Kiểm tra, ghi nhận
Phiếu thu 1 Giấy báo trả tiền
N
Nhập liệu
Lập giấy nộp tiền
Giấy nộp tiền
CSDL
In bảng tổng hợp thanh toán
Bảng tổng hợp thanh toán
Kế toán tổng hợp N
Trang 51e) Ghi chú
• Chứng từ không thể là điểm bắt đầu và kết
thúc của lưu đồ
• Cách duy nhất để lấy dữ liệu hay lưu trữ dữ
liệu trong thiết bị máy tính là thông qua hoạt
động xử lý máy tính (hình chữ nhật)
• Nguyên tắc sandwich
Trang 52Tính chất
Trang 534 Các công cụ lập tài liệu hệ thống khác
Bảng mô tả
• Mô tả bằng lời văn quy trình xử lý hoạt động
• Thông qua quan sát thực tế
Bảng câu hỏi: mô tả cách thức hoạt động của hệ
thống thông qua các câu hỏi khảo sát người thiết lập và sử dụng hệ thống
Bảng phỏng vấn: mô tả cách thức hoạt động của
hệ thống thông qua các cuộc phỏng vấn người
người thiết lập và sử dụng hệ thống