1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xac Xuat T 32 - T33.Docx

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với biến cố
Trường học Không rõ tên trường
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài báo
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 39,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 29 LÀM QUEN VỚI BIẾN CỐ (2 tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Làm quen với khái niệm biến cố ngẫu nhiên, biến cố chắc chắn, biến cố không thể trong một số ví dụ đơn giản 2 Năng lực Phát triển cho hs các[.]

Trang 1

BÀI 29 LÀM QUEN VỚI BIẾN CỐ (2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Làm quen với khái niệm biến cố ngẫu nhiên, biến cố chắc chắn, biến cố không thể trong một số ví dụ đơn giản

2 Năng lực: Phát triển cho hs các năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tư duy

và suy luận toán học, phát triển ngôn ngữ

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn

- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 GV: SGK, kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học.

2 HS: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: HS hiểu và phân biệt , lấy được các ví dụ về biến cố.

b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu,sách Lấy

các ví dụ về biến cố trong thực tế

c) Sản phẩm: Ví dụ về một biến cố liên quan tới học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* GV giao nhiệm vụ

- GV chiếu các tình huống về sự kiện, hiện

tượng trên màn hình

- Yêu cầu HS chia các nhóm sự kiện, hiện tượng

thành 3 nhóm

Nhóm 1: hiện tượng, sự kiện biết trước được và

luôn xảy ra

Nhóm 2: hiện tượng, sự kiện biết trước được

không bao giờ xảy ra

Nhóm 3: hiện tượng, sự kiện không thể biết

trước được có xảy ra hay không

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm

đôi hoàn thành yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

* Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn

dắt HS vào bài học mới

Nhóm 1:

+) Tổng của hai số tự nhiên lẻ

là số tự nhiên chẵn +) Khi gieo hai con xúc xắc thì tổng số chấm xuất hiện luôn lớn hơn hoặc bằng 2 Nhóm 2:

+) Khi gieo con xúc xắc thì số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 10

+) một cộng một bằng ba Nhóm 3:

+) Ngày mai trời có mưa +) Xạ thủ bắn viên đạn vào tấm bia

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Biến cố

Trang 2

a) Mục tiêu: Phân loại được các hiện tượng, sự kiện trong tự nhiên, cuộc sống

để từ đó nhận biết chúng thuộc loại biến cố nào

b) Nội dung: Học sinh thực hiện theo các chỉ dẫn của GV: Giao trong phiếu 1

và Luyện tập

c) Sản phẩm: - Phiếu học tập 1 ; Luyện tập 1:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ

- Học sinh quan sát lên màn chiếu và kết quả

vừa thực hiện ở các nhóm trên, nghe GV giới

thiệu các hiện tượng sự kiện ở VD trên gọi

chung là biến cố

Trong các nhóm trên Nhóm nào là biến cố

chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu

nhiên

Nhóm 1: là biến cố chắc chắn

Nhóm 2: là biến cố không thể

Nhóm 3: là biến cố ngẫu nhiên

Vậy thế nào là biến cố chắc chắn, biến cố

không thể, biến cố ngẫu nhiên

- Học sinh thực hiện :Phiếu học tập vd 1

- Làm vd 1 Trong các biến cố sau, em hãy chỉ

ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố

không thể, biến cố ngẫu nhiên

A) “Trong điều kiện thường, nước đun đến

1000C sẽ sôi”

B) “ Tháng Hai năm sau có 31 ngày”

C) “ Khi gieo hai con xúc xắc thì tổng số chấm

xuất hiện trên hai con xúc xắc là 8”

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận

nhóm đôi hoàn thành yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận

GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,

bổ sung,ghi vở

* Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đoc

chốt lại kiến thức cần nhớ về biến cố

Áp dụng kiến thức yêu cầu học sinh hoạt động

theo nhóm bàn làm luyện tập 1

Gọi các nhóm trình bày, giải thích và lấy ví dụ

cho từng đáp án của biến cố đó

1 Biến cố

Các hiện tượng, sự kiện trong

tự nhiên, cuộc sống được gọi

là biến cố

Biến cố chắc chăn: là biến cố

biết trước được luôn xảy ra

Biến cố không thể: là biến cố

biết trước được không bao giờ xảy ra

Biến cố ngẫu nhiên: là biến cố

không thể biết trước được có xảy ra hay không

- Phiếu học tập vd 1:

A) là biến cố chắc chắn ( do

nó luôn xảy ra) B) là biến cố không thể (do nó không bao giờ xảy ra)

C) là biến cố ngẫu nhiên ( có thể xảy ra khi số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là 3;5 Không thể xảy ra khi số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc

là 2;4)

- Luyện tập 1:

+) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc

là một số lớn hơn 1” là biến cố chắc chắn

+) Biến cố “ Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là biến cố ngẫu nhiên +) Biến cố “ Lấy được quả cầu

có ghi số chia hết cho 3” là biến cố chắc chắn

+) Biến cố “ lấy được quả cầu

có ghi cố chia hết cho 7” là biến cố không thể

Trang 3

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố lại khái niệm về biến cố thông qua các ví dụ về hiện tượng, sự

kiện trong cuộc sống

b) Nội dung: HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV thông qua trò chơi được thể

hiện trên màn chiếu

c) Sản phẩm: Phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

GV chia lớp thành 3 nhóm chơi trò chơi

GV phổ biến luật chơi, và yêu cầu hs đọc

nội dung

HS các nhóm thực hiện, các nhóm nhận xét

chéo từ đó GV đưa ra khẳng định và kết

luận đội nhanh và chính xác nhất

VD2:

+) Biến cố B là biến cố chắc chắn vì luôn rút được thẻ ghi một trong các số đều nhỏ hơn 7

+) Biến cố C là biến cố không thể vì thẻ ghi các số đều nhỏ hơn 10

+) Biến cố A là biến cố ngẫu nhiên vì không chắc chắn sẽ rút được thẻ ghi số nào VD nếu rút được thẻ ghi số 2 thì biến cố A sảy ra, rút được thẻ ghi số 6 thì biến cố không sảy ra

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Phân biệt được các loại biến cố đã học

b) Nội dung: Thực hiện theo hướng dẫn của GV thông qua việc cho hs quay

vòng quay may mắn trên màn chiếu

c) Sản phẩm: Trình bày bảng;vở…

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

*GV giao nhiệm vụ:

GV giới thiệu vòng quay may mắn trên màn chiếu

Gọi một số hs lên thực hiện quay ngẫu nhiên

1 HS đọc nội dung Luyện tập 2

Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm bàn hoàn

thiện nội dung luyện tập 2

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

GV gọi đại diện HS trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS, HDVN

Luyện tập 2

A) “Lan quay vào ô có số điểm lớn hơn 500 điểm” là biến cố ngẫu nhiên

B) “Lan quay vào ô có số điểm nhỏ hơn 100 điểm”

là biến cố không thể C) “Lan quay vào ô có số điểm là số tròn trăm” là biến cố chắc chắn

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học thuộc khái niệm về biến cố, mỗi loại biến cố lấy 3 VD có trong sự kiện,

hiện tượng của đời sống

- Đọc trước bài mới : “Làm quen với xác suất của biến cố”

- BTVN: 8.1; 8.2; 8.3 sgk/50

Trang 4

BÀI 30 LÀM QUEN VỚI XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ ( 2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản.

2 Năng lực: Phát triển cho hs các năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và suy luận toán học, phát triển ngôn ngữ

3 Phẩm chất

- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS

- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: đồng xu, phiếu hỏi (để thực hiện HĐ1) Nếu có điều kiện giáo viên có thể chuẩn bị máy tính có kết nối Internet và máy chiếu để giới thiệu

về trang web của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia

2 Đối với học sinh: sgk

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động khởi động

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Gv trình bày vấn đề: Trong cuộc sống ta thường gặp những câu hỏi mô tả xảy ra của biến cố ngẫu nhiên, chẳng hạn:

 Nhiều khả năng ngày mai trời sẽ mưa

 Ít khả năng xảy ra động đất ở Hà Nội

 Nếu gieo hai con xúc xắc thì ít khả năng số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc đều là 6

Trong bài này, chúng ta sẽ làm quen với việc đo lường khả năng xảy ra của một biến cố bằng con số

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Hoạt động 1: Xác suất của biến cố

a Mục tiêu: Nắm được khái niệm xác suất của biến cố

b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và

Hoạt động thành phần 1:

Khởi động

- GV chia lớp thành 3 nhóm:

+) Nhóm 1 thực hiện HĐ1 a)

+) Nhóm 2 thực hiện HĐ1 b)

+) Nhóm 3 thực hiện HĐ1 c)

1 Xác suất của biến cố

* HĐ1:

a) Tôi không thể đi bộ 20 km mà không nghỉ b) Ít khả năng có tuyết rơi ở Hà Nội vào mùa đông

c) An An là một học sinh giỏi An An nhiều

Trang 5

- GV gọi HS bất kỳ trong nhóm

trả lời các câu hỏi được giao,

các HS khác trong nhóm nhận

xét

- Cả lớp cùng làm HĐ2

Hoạt động thành phần 2:

Hình thành kiến thức

- Gv nêu khái niệm và nhận xét

trong SGK

- Cả lớp lắng nghe và ghi nhận

kiến thức

Hoạt động thành phần 3:

Củng cố, luyện tập

- GV đưa ra VD 1, VD 2 SGK

- Chia lớp thành 4 nhóm cùng

thực hiện luyện tập 1 trong 5’

vào bảng phụ Hết thời gian các

nhóm treo bảng phụ và nhận

xét chéo bài làm của nhau

khả năng sẽ đỗ thủ khoa trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia tới

* HĐ2:

Khả năng Nam lấy được viên bi màu đỏ lớn hơn khả năng Nam lấy được viên bi màu đen

* Khái niệm: Khả năng xảy ra của một biến

cố được đo lường bởi một số nhận giá trị từ

0 đến 1, gọi là xác xuất của biến cố đó

* Nhận xét: (sgk/52)

* Luyện tập 1:

+ Ngày có khả năng ( xác xuất) mưa nhiều nhất là ngày 8/5/2021

+ Ngày có khả năng ( xác xuất) mưa ít nhất

là ngày 11/5/2021

2 Hoạt động 2: Xác suất của một số biến cố đơn giản

Hoạt động 2.1: Xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể

a Mục tiêu:

- HS nắm được các khái niệm: Xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể

b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

Hoạt động thành phần 1: Hình thành

kiến

thức

- Gv nêu khái niệm xác suất của biến

cố chắc

chắn, biến cố không thể

- HS ghi nhận kiến thức

Hoạt động thành phần 2: Củng cố,

luyện

tập

- GV gọi HS đứng tại chỗ đọc VD 2

( sgk/53)

- GV yêu cầu HS làm luyện tập 2 trong

3’ và

gọi HS bất kỳ trả lời

2 Xác suất của một số biến cố đơn giản

a) Xác suất của biến cố chắc b) chắn, biến cố không thể c) * Khái niệm: ( sgk/53) d) * Ví dụ 3: ( sgk/53) e) * Luyện tập 2:

f) + Xác xuất của biến cố “Tổng g) số chấm xuất hiện trên hai con h) xúc xắc nhỏ hơn 13” là 1 (biến i) cố chắc chắn)

j) + Xác xuất của biến cố “Tổng k) số chấm xuất hiện trên hai con l) xúc xắc bằng 1” là 0 (biến cố m) không thể

Trang 6

Hoạt động 2.1: Xác suất của biến cố đồng khả năng

a Mục tiêu:

- HS nắm được khái niệm: Xác suất của biến cố đồng khả năng

b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

Hoạt động thành phần 1: Khởi động

- GV cho 1 HS lên thức hiện gieo một

đồng

xu cân đối Có những biến cố nào xảy

ra?

- HS suy nghĩ và trả lời: có hai biến cố:

A: “ Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”

B: “ Đồng xu xuất hiện mặt sấp”

- GV: Do đồng xu cân đối nên biến cố

A có

khả năng xảy ra như nào so với biến cố

B?

- HS suy nghĩ và trả lời

- GV: Ta nói hai biến cố A và B đồng

khả

năng Vì chỉ xảy ra hoặc biến cố A

hoặc

biến cố B nên xác suất của biến cố A

xác suất của biến cố B bằng nhau và

bằng

1

2 ( hay 50%) Vậy em hiểu thế nào là

xác

suất của biến cố đồng khả năng?

Hoạt động thành phần 2: Hình thành

kiến thức

- Gv nêu khái niệm xác suất của biến

cố

đồng khả năng

- HS ghi nhận kiến thức

- GV gọi HS đứng tại chỗ đọc VD 4 (

sgk/54)

- Từ VD 4, GV khái quát hóa đưa ra

nhận

xét (phần đóng khung màu vàng trong

SGK/54)

2 Xác suất của một số biến cố đơn giản

a) Xác suất của biến cố đồng khả năng

* Khái niệm: ( sgk/53)

* Ví dụ 4: ( sgk/54)

* Nhận xét: ( sgk/54)

* Luyện tập 3:

Xét các biến cố sau:

 O 1 : “Vào ô cửa 1”

Trang 7

Hoạt động thành phần 2: Củng cố,

luyện

tập

- GV gọi HS đứng tại chỗ đọc luyện

tập 3 (

sgk/54)

- GV gợi ý: Xét các biến cố sau:

 O 1 : “Vào ô cửa 1”

 O 2 : “Vào ô cửa 2”

 O 3 : “Vào ô cửa 3”

Vì người chơi chọn ngẫu nhiên nên

khả năng xảy ra của một trong trong ba

biến cố là như nhau Trong mỗi lần

người chơi chỉ được chọn 1 ô cửa duy

nhất và chỉ một trong 3 ô cửa có phần

thưởng

Vậy: Xác suất người chơi chọn được ô

cửa có phần thưởng bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS làm luyện tập 3 trong

5’ và gọi HS trả lời

- GV gọi HS đứng tại chỗ đọc luyện

tập 4 (sgk/54)

- GV gợi ý: Xét các biến cố sau:

 S 1 : “Gieo được mặt 1 chấm”

 S 2 : “Gieo được mặt 2 chấm”

 S 3 : “Gieo được mặt 3 chấm”

 S 4 : “Gieo được mặt 4 chấm”

 S 5 : “Gieo được mặt 5 chấm”

 S 6 : “Gieo được mặt 6 chấm”

Vì mỗi lần gieo sẽ chỉ ra được một mặt

duy nhất nên xác suất của các biến cố

bằng nhau và bằng  bao nhiêu?

* Vậy: Xác suất để số chấm xuất hiện

trên

con xúc xắc là 2 là bao nhiêu?

- GV cho HS hoạt động nhóm bàn sau

đó gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm

khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

 O 2 : “Vào ô cửa 2”

 O 3 : “Vào ô cửa 3”

Vì người chơi chọn ngẫu nhiên nên khả năng xảy ra của một trong trong ba biến cố là như nhau Trong mỗi lần người chơi chỉ được chọn 1 ô cửa duy nhất và chỉ một trong 3 ô cửa có phần thưởng

Vậy: Xác suất người chơi chọn được ô cửa có phần thưởng 1/3

* Luyện tập 4:

Xét các biến cố sau:

 S 1 : “Gieo được mặt 1chấm”

 S 2 : “Gieo được mặt 2 chấm”

 S 3 : “Gieo được mặt 3 chấm”

 S 4 : “Gieo được mặt 4 chấm”

 S 5 : “Gieo được mặt 5 chấm”

 S 6 : “Gieo được mặt 6 chấm”

Vì mỗi lần gieo sẽ chỉ ra được một mặt duy nhất nên xác suất của các biến cố bằng nhau và bằng 1/6

* Vậy: Xác suất để số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 2 là 1/6

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời, lời giải bài tập 8.4; 8.6; 8.7 của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

Trang 8

Mai và Việt mỗi người gieo một con

xúc xắc Tìm xác suất của các biến cố

sau:

a) Tổng số chấm xuất hiện trên hai con

xúc xắc lớn hơn 1;

b) Tích số chấm xuất hiện trên hai con

xúc ắc lớn hơn 36

Bài 8.6 (sgk/55)

Một tổ học sinh của lớp 7B có 5 bạn

nam và 5 bạn nữ Giáo viên gọi ngẫu

nhiên một bạn lên bảng để kiểm tra bài

tập Xét hai biến cố sau:

A: “Bạn được gọi là bạn nam" và

B: "Bạn được gọi là bạn nữ”

a) Hai biến cố A và B có đồng khả

năng không? Vì sao?

b) Tìm xác suất của biến cố A và biến

cố B

Bài 8.7 (sgk/55)

Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân

đối Tìm xác suất của các biến cố sau:

A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc

xắc nhỏ hơn 7”;

B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc

xắc là 0”;

C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc

xắc là 6”

Giải:

a) Xác xuất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1

là 1 (Biến cố chắc chắn)

b) Xác xuất để tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 36

là 0 (Biến cố không thể)

Bài 8.6 (sgk/55)

Giải:

Vì số học sinh nam và nữ của tổ bằng nhau nên xác suất của các biến cố bằng nhau và bằng 1/2

a) Hai biến cố A và B có đồng khả năng Bởi vì số học sinh nam và nữ của

tổ bằng nhau nên xác suất của các biến

cố bằng nhau

b) Xác xuất của biến cố A và biến cố B bằng nhau và bằng 1/2

Bài 8.7 (sgk/55)

Giải:

A: Xác xuất để “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 7” là 1 (Biến

cố chắc chắn)

B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 0” là 0 (Biến cố không thể) C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6”

Xét các biến cố sau:

 S 1 : “Gieo được mặt 1 chấm”

 S 2 : “Gieo được mặt 2 chấm”

 S 3 : “Gieo được mặt 3 chấm”

 S 4 : “Gieo được mặt 4 chấm”

 S 5 : “Gieo được mặt 5 chấm”

 S 6 : “Gieo được mặt 6 chấm”

Vì mỗi lần gieo sẽ chỉ ra được một mặt duy nhất nên xác suất của các biến cố bằng nhau và bằng 1/6

* Vậy: Xác suất để “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6” là 1/6

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức

Trang 9

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời, bài giải của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS giải bài tập 8.5 dựa theo các bài tập đã chữa

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời, bài giải:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

Bài 8.5 (sgk/55)

Trước trận chung kết bóng đá World

Cup năm 2010 giữa hai đội Hà Lan và

Tây Ban Nha, để dự đoán kết quả

người ta bỏ cùng loại thức ăn vào hai

hộp giống nhau, một hộp có gắn cờ Hà

Lan, một hộp gắn cờ Tây Ban Nha và

cho Paul chọn hộp thức ăn Người ta

cho rằng nếu Paul chọn hộp gắn cờ

nước nào thì đội bóng của nước đó

thắng Paul chọn ngẫu nhiên một hộp

Tính xác suất để Paul dự đoán đội Tây

Ban Nha thắng

Bài 8.5 (sgk/55)

Giải:

Xét các biến cố sau:

 A 1 : “Paul chọn hộp thức ăn gắn cờ Tây Ban Nha”

 A 2 : “Paul chọn hộp thức ăn gắn cờ

Hà Lan”

Vì Paul chỉ chọn được 1 hộp duy nhất nên xác suất của các biến cố bằng nhau

và bằng  1/2

*Vậy: Xác suất để số Paul dự đoán đội Tây Ban Nha thắng là 1/2

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú

Sự tích cực, chủ động của

HS trong quá trình tham

gia các hoạt động học tập

Vấn đáp, kiểm tra miệng

Phiếu quan sát trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin khi

tham gia bài học Kiểm tra viết Thang đo, bảngkiểm

Thông qua nhiệm vụ học

tập, rèn luyện nhóm, hoạt

động tập thể,… Kiểm tra thực hành

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

V HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )

Trang 10

LUYỆN TẬP CHUNG ( 1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về biến cố và xác xuất của biến cố

2 Năng lực: Phát triển cho hs các năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và suy luận toán học, phát triển ngôn ngữ

3 Phẩm chất: Giáo dục ý thức ham học hỏi, rèn tính cẩn thận.

Ngày đăng: 02/07/2023, 18:23

w