Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bộ chỉ huy Quân sự (CHQS) tỉnh Ninh Bình là đơn vị trực thuộc Quân khu 3, có chức năng, nhiệm vụ xây dựng lực lượng, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ các mục tiêu chính trị quân sự được giao Thực hiện tốt việc quản lý NSSD và thường xuyên tăng cường quản lý NSSD ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình góp phần quan trọng xây dựng đơn vị cách mạng, chính quy, tinh nhuệ từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội trong giai đoạn mới
Trong những năm qua, với quyết tâm cao của Đảng uỷ, chỉ huy và cơ quan đơn vị các cấp, công tác quản lý NSSD tại Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình đã đạt được nhiều kết quả tốt, góp phần quan trọng cho đơn vị thực hiện và hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ Tuy nhiên, thực tiễn quản lý NSSD ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình cũng còn những bất cập, hạn chế nhất định Những hạn chế, bất cập đó cần phải có những giải pháp khắc phục kịp thời Vì vậy, nghiên cứu đề tài: "Quản lý ngân sách sử dụng tại Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình" là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
Từ nghiên cứu thực trạng chất lượng quản lý NSSD ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình giai đoạn (2015-2017), luận văn tập trung làm
rõ đặc điểm tình hình của Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình và ngành tài chính đơn vị có liên quan đến công tác quản lý NSSD Đồng thời, luận văn phân tích những kết quả đạt được về quản lý NSSD ở đơn
vị và chỉ rõ những hạn chế bất cập Từ việc đánh giá đầy đủ nguyên nhân của những hạn chế tồn tại, nhận diện những khó khăn thách
Trang 2cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý NSSD ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới Với tinh thần đó, tác giả tin tưởng luận văn hoàn toàn có tính khả thi, có thể áp dụng trong thực tiễn đơn vị
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn nhằm tăng cường quản lý NSSD ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý NSSD ở đơn vị dự toán Quân đội
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý NSSD ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm:
Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích: Toàn
bộ dữ liệu về quản lý ngân sách sử dụng của Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình các năm qua được thống kê, so sánh nhằm làm rõ hoạt động quản lý ngân sách bảo đảm của đơn vị;
Phương pháp chuyên gia, được thực hiện qua phỏng vấn một
số chuyên gia trong ngành về cơ chế quản lý ngân sách quốc phòng nói chung và cơ chế quản lý ngân sách bảo đảm nói riêng, về những nhận xét, đánh giá hoạt động quản lý ngân sách bảo đảm của đơn vị; Phương pháp nghiên cứu tình huống, được thực hiện qua nghiên cứu tình huống điển hình trong quản lý quản lý ngân sách của đơn vị
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH SỬ DỤNG
Ở ĐƠN VỊ DỰ TOÁN QUÂN ĐỘI
1.1 Ngân sách sử dụng ở đơn vị dự toán quân đội
1.1.1 Đơn vị dự toán Quân đội
Đơn vị dự toán quân đội có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu; do đó là đơn vị dự toán NSNN, được ngân sách Nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được giao
1.1.3 Ngân sách sử dụng
1.1.3.1 Khái niệm, nội dung ngân sách sử dụng
Ngân sách Quốc phòng ở nước ta thường thống nhất chia thành 2 loại - NSBĐ và NSSD NSBĐ và NSSD là những phạm trù
và khái niệm riêng có của QP được đề cập lần đầu tiên trong Văn bản
số 120/QP năm 1970 của BQP Đây là một phương thức tổ chức bảo đảm tài chính phù hợp với đặc thù QP và chức năng, nhiệm vụ, tổ
Trang 4chức biên chế của QĐ
Trong NSSD có nhiều loại, khoản chi thuộc kinh phí thường xuyên nhằm bảo đảm đúng, đủ, kịp thời về tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn cho cán bộ, chiến sĩ
1.2.1 Quản lý ngân sách sử dụng
Quản lý NSSD là một nội dung quan trọng của quản lý TCQĐ,
đó là quá trình tổ chức, điều hành, kiểm soát việc thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo đúng DTNS được duyệt về tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn và các khoản KPNV, trên thực tế thường gọi là kinh phí thường xuyên và KPNV
1.2.2 Đặc điểm quản lý ngân sách sử dụng
Quản lý NSSD chủ yếu dựa vào tổ chức biên chế, quân số và chế độ, tiêu chuẩn, định mức các khoản chi NS trên cơ sở DTNS năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đây là đặc điểm chung nhất của quản lý NSSD, có sự khác biệt tương đối rõ ràng so với quản lý NSBĐ, hoặc quản lý các khoản chi đầu tư phát triển trong chi NSQP
1.2.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách sử dụng
Quản lý NSSD là một nội dung quan trọng của quản lý NSQP, dựa trên những nguyên tắc quản lý nhất định; đó là: nguyên tắc quản lý theo
dự toán; nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước
1.2.4 Nội dung cơ bản của quản lý ngân sách sử dụng
Quản lý NSQP được thực hiện chủ yếu thông qua 3 khâu của chu trình quản lý NSNN: lập DTNS, chấp hành NS và QTNS Là một loại NS cơ bản, quan trọng của NSQP, nên nội dung quản lý NSSD cũng phải tổ chức thực hiện theo chu trình quản lý đó Ngoài
ra, công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, kiểm soát chi cũng là
Trang 5những nội dung quan trọng trong quản lý NSSD
1.3 Nâng cao chất lượng quản lý ngân sách sử dụng ở đơn
vị dự toán quân đội
1.3.1 Chất lượng quản lý ngân sách sử dụng
Chất lượng quản lý NSSD là mức độ hoàn thành các nội dung công việc theo trình tự quản lý NS đã xác định so với yêu cầu đặt ra
và mức độ sử dụng đầy đủ khả năng của các chủ thể tham gia vào quá trình quản lý NSSD trong một môi trường, điều kiện nhất định
1.3.2 Nâng cao chất lượng quản lý ngân sách sử dụng
Nâng cao chất lượng quản lý NSSD là việc đẩy mạnh, làm tăng lên mức độ hoàn thành tốt hơn các hoạt động có phối hợp, đã xác định trong quá trình quản lý NSSD nhằm đáp ứng yêu cầu quản
Ba là, Mức độ thỏa mãn yêu cầu quản lý NSSD
Bốn là, tính hiệu lực, hiệu quả trong chi tiêu sử dụng NSSD
1.3.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng quản
Trang 6Kết luận Chương 1
Nâng cao chất lượng quản lý NSSD là mục tiêu luôn được coi trọng trong công tác quản lý và điều hành ngân sách của các cấp, các ngành, các đơn vị được thụ hưởng ngân sách trong Quân đội nói chung và ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình nói riêng Với mục đích hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác quản lý NSSD, Chương
1 của luận văn tập trung làm rõ các vấn đề:
Quản lý NSSD có những đặc thù riêng so với quản lý các loại
NS khác về trình tự, thủ tục lập, phân bổ, giao DTNS; cấp phát, thanh toán và quyết toán NS Ở mỗi khâu quản lý NSSD lại có nội dung, yêu cầu, nguyên tắc và biện pháp quản lý không giống nhau Song, xét tổng thể, có thể nói tiến hành quản lý NSSD phải trên cơ
sở dự toán NS được duyệt, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tổ chức biên chế và quân số Đặc biệt, trong quản lý NSSD phải lấy việc thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ của đơn vị làm mục tiêu chi NS, mục tiêu quản lý NS
Để có cơ sở xem xét đánh giá chất lượng quản lý NSSD, bước đầu luậnvăn đã xác định một số tiêu chí đánh giá gồm: Tính hợp lý của hệ thống tổ chức quản lý TC, tính đúng đắn, hiệu quả trong việc
sử dụng các phương pháp, công cụ quản lý, mức độ thỏa mãn về yêu cầu quản lý NSSD Tính hiệu quả, hiệu lực trong chi tiêu sử dụng NSSD Đồng thời, luận văn còn xác định một số nhân tố chủ yếu tác động đến chất lượng quản lý NSSD
Những cơ sở về lý luận đã trình bày là cơ sở khoa học cho việc
đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý NSSD ở
Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình trong những năm tiếp theo
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH SỬ DỤNG Ở BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN
2015-2017
2.1 Tổng quan về Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Ninh Bình
2.1.1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tỉnh Ninh Bình
Ninh Bình là tỉnh nằm phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng; diện tích tự nhiên 1.400 km2, dân số trên 92 vạn người, trong đó dân tộc Kinh chiếm 98,7% còn lại 2,3% là các dân tộc khác Có 2 tôn giáo chính là Phật giáo 12,4%, Thiên chúa giáo 15,5%; là địa phương giàu truyền thống cách mạng, có nhiều danh lam thắng cảnh và những di tích lịch sử của dân tộc, đồng thời có
vị trí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh đối với Quân khu 3 và miền Bắc Trong thời kỳ đổi mới trước, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn như: tác động của khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, giá cả thị trường biến động…, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân cũng như lực lượng vũ trang tỉnh Nhưng với sự chủ động, nỗ lực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, sự cố gắng của toàn Đảng bộ
và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển ổn định, hoàn thành và vượt hầu hết các chỉ tiêu; kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Ninh Bình luôn chăm lo xây dựng, củng cố quốc phòng an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân,
Trang 8nhằm giữ vững ổn định chính trị, thực hiện tốt các nhiệm vụ quân
sự quốc phòng địa phương
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, biên chế của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Ninh Bình
Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình trực thuộc Bộ Tư lệnh Quân khu
3, trụ sở đóng tại Đường 30/6 Phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Được thành lập ngày 1/4/1947 và tái lập ngày 1/4/1992 với chức năng nhiệm vụ chủ yếu: là thường trực SSCĐ, huấn luyện Dự bị động viên, dân quân tự vệ, tổ chức tuyển quân, giáo dục kiến thức quốc phòng, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn, thực hiện chính sách hậu phương quân đội, phòng chống lụt bão cứu
hộ, cứu nạn và thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Quốc phòng và Quân khu giao
Hiện nay, Bộ CHQS tỉnh và lực lượng vũ trang tỉnh đang phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết Đại hội Đại hội Đảng bộ Quân khu lần thứ VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XX, và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quân sự tỉnh lần thứ XX nhiệm kỳ 2015 - 2020 Theo phân cấp Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình là đơn vị dự toán ngân sách cấp 3 hoàn chỉnh, các đầu mối tài chính trực thuộc gồm: Cơ quan Đoàn bộ, 8 Ban CHQS huyện, thành phố, Trường quân sự, Trung đoàn 855, Đại đội Trinh sát, Đại đội Thiết giáp, Trung tâm DN-GTVL, Bệnh xá (đã giải thể từ ngày 1.4.2008) Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ CHQS tỉnh gồm: kinh phí Quốc phòng, kinh phí Địa phương và ngân sách Nhà nước giao
Trang 9Những năm gần đây công tác tài chính của Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình được tổ chức thực hiện trong điều kiện tình hình an ninh chính trị, trật tự ATXH cơ bản ổn định, kinh tế xã hội của tỉnh tiếp tục có bước tăng trưởng khá Bộ CHQS tỉnh luôn được
sự quan tâm của Đảng uỷ, Thủ trưởng Bộ Tư lệnh quân khu 3, của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh cùng với sự chỉ đạo, giúp đỡ thường xuyên của cơ quan nghiệp vụ cấp trên, các ban ngành, đoàn thể trong tỉnh mà đặc biệt là Phòng Tài chính Quân khu và Sở Tài chính tỉnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để đơn vị thực hiện tốt công tác bảo đảm tài chính cho các nhiệm vụ chính trị được giao Đảng uỷ, Thủ trưởng Bộ CHQS tỉnh cũng luôn sâu sát theo dõi chỉ đạo, có Nghị quyết chuyên đề, Quy chế lãnh đạo quản lý sử dụng tài chính Đồng thời chú trọng giáo dục nâng cao nhận thức
về công tác tài chính trong LLVT tỉnh Phong trào thi đua xây dựng “Đơn vị quản lý tài chính tốt” thường xuyên được Đảng uỷ, chỉ huy đơn vị quan tâm coi trọng, coi đó là một nội dung lớn trong phong trào thi đua quyết thắng của đơn vị Đó là những tiền
đề quan trọng giúp cho công tác tài chính từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng ngân sách đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm
vụ công tác quân sự quốc phòng địa phương
Tuy nhiên công tác đảm bảo tài chính của Bộ CHQS tỉnh vẫn còn không ít khó khăn do nhiệm vụ hàng năm ngày càng nhiều hơn, đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả và chất lượng, trong khi
đó giá tiêu dùng tăng cao đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu liên quan đến công tác nuôi dưỡng bộ đội và ảnh hưởng đến việc đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị Măt khác do đặc điểm địa hình, những năm gần đây tình hình thiên tai liên tiếp xảy
Trang 10ra trên địa bàn tỉnh, gây thiệt hại lớn cho nhân dân trong tỉnh nhất
là các xã thuộc địa bàn 2 huyện Gia Viễn, Nho Quan Về tài sản trang bị của Bộ CHQS tỉnh ngoài nhà cửa, doanh trại còn có các tài sản chuyên dụng như xe ô tô đặc chủng, xe thiết giáp, tàu vận tải tự hành, xuồng cao tốc, súng pháo, đạn dược và vũ khí, khí tài các loại Tuy nhiên phần lớn trang bị, vũ khí, khí tài, phương tiện
xe máy… đã cũ và qua khai thác sử dụng liên tục từ trong chiến tranh nên chất lượng thấp Hàng năm kinh phí chi cho bảo quản, bảo dưỡng, đồng bộ, nâng cấp cơ sở vật chất, vũ khí khí tài gặp nhiều khó khăn
Tận dụng những điều kiện thuận lợi, nỗ lực khắc phục khó khăn, trong nhiều năm qua Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình đã luôn làm tốt công tác đảm bảo tài chính cho các nhiệm vụ chính trị được giao, cả nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ đột xuất
2.1.3 Nhiệm vụ, tổ chức biên chế của ngành Tài chính Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Ninh Bình
vị trực thuộc; tham gia các Ban Quản lý dự án - Đầu tư XDCB; Hội đồng giá, Hội đồng mua sắm, Hội đồng phân phối hạn mức xăng dầu Triển khai, tổ chức thực hiện các Thông tư, Chỉ thị của
Trang 11Bộ Quốc phòng, UBND Tỉnh Ninh Bình và Phòng tài chính Quân khu 3 về các chế độ, chính sách quản lý tài chính - kinh tế
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm và quản lý tài chính tại đợn vị, Ban Tài chính Bộ CHQS tỉnh phải thường xuyên giải quyết các mối quan hệ công tác với Thủ trưởng Bộ CHQS tỉnh, với các cơ quan chức năng phòng Tài chính quân khu, với các Sở Ban Ngành địa phương, các tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan
- Tổ chức biên chế: Ban Tài chính hiện có 07 đ/c Trong đó:
01 đ/c trưởng ban, 01 đ/c trợ lý phụ trách theo dõi, quản lý ngân sách nghiệp vụ quốc phòng, 01 đ/c trợ lý kế toán, 01 đ/c theo dõi, quản lý, tổng hợp ngân sách địa phương, ngân sách Nhà nước giao, ngân sách đầu tư XDCB, ngân sách BHXH; 01 đ/c Thủ quỹ; 02 đ/c phụ trách theo dõi các ngành, đơn vị trực thuộc
- Chất lượng cán bộ nhân viên Ban Tài chính: Cao học: 02 đ/c; Đại học: 04, Cao đẳng: 01 đ/c
* Tài chính các đơn vị trực thuộc:
- Tổ chức biên chế: Tổng số có 16 cán bộ nhân viên ngành Tài chính ở các đơn vị trực thuộc
- Chất lượng cán bộ nhân viên: Cao đẳng, đại học: 14 đ/c; trung cấp: 02 đ/c
2.2 Thực trạng chất lượng quản lý ngân sách sử dụng ở Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2017
Quản lý NSSD (gồm kinh phí thường xuyên và kinh phí nghiệp vụ) ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình được thể hiện trên tất cả các khâu của chu trình quản lý NS gồm: lập DTNS, chấp hành DTNS và quyết toán NS Ngoài ra, quản lý NSSD còn gắn liền với các hoạt
Trang 12động kiểm tra, thanh tra tài chính và kiểm toán Quản lý NSSD nói riêng, NSNN trong quân đội nói chung được tiến hành theo quy định của hệ thống các văn bản pháp quy của nhà nước và Bộ Quốc phòng Quản lý NSSD ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-
2017 có tình hình chủ yếu sau đây:
2.2.1 Lập dự toán ngân sách sử dụng
Do tính chất đặc thù là đơn vị dự toán cấp 3, cho nên dự toán NSSD hàng năm được đơn vị lập bao gồm các chỉ tiêu dự toán chi về tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn và dự toán chi về nghiệp vụ Lập dự toán NSSD ở đơn vị được tiến hành gồm 3 giai đoạn:
2.2.1.1 Giai đoạn 1: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số dự kiến giao dự toán ngân sách
2.2.1.2 Giai đoạn 2: Triển khai lập dự toán ngân sách
2.2.1.3 Giai đoạn 3: Cấp trên phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị
Qua khảo sát thực tế công tác lập dự toán NSSD 3 năm 2017) ở Bộ CHQS tỉnh Ninh Bình cho thấy: Chỉ huy đơn vị đã từng bước quan tâm chỉ đạo điều hành công tác lập DTNS theo đúng quy định của BQP; đơn vị cơ bản đã nhận thức đúng về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của DTNS, cho nên trong những năm qua, Ban Tài chính
(2015-Bộ CHQS tỉnh đã triển khai thực hiện tương đối tốt Tuy DTNS đơn
vị lập chất lượng ở một số chỉ tiêu chưa cao, song chỉ tiêu NS mà Phòng TC thông báo nhìn chung tương đối sát với nhu cầu chi thực
tế của Bộ CHQS tỉnh Qua đó, bảo đảm được khả năng duy trì lượng kinh phí theo đúng nội dung chi tiêu DTNS được phê duyệt
Tuy nhiên, công tác lập dự toán NSSD của đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế như: Đảng uỷ, chỉ huy đơn vị chưa thật sự quan tâm