BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --- Họ và tên học viên: Phạm Hương Giang TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
Họ và tên học viên: Phạm Hương Giang
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội- Năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
Họ và tên học viên: Phạm Hương Giang - Mã học viên: C00900
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến Sỹ: Trần Đình Toàn
Hà Nội- Năm 2018
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN A- MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta đang đứng trước thời cơ mới, với nhiều điều kiện phát triển rất thuận lợi, nhưng đồng thời cũng có những khó khăn và thách thức không nhỏ Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao, thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang từng bước thể hiện vai trò của mình trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong bối cảnh chung ấy ngành giáo dục có vai trò hết sức quan trọng Phát triển giáo dục- đào tạo được coi là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Vì vậy cùng với khoa học & công nghệ, giáo dục- đào tạo đã được Đảng và
Nhà nước ta xác định là “Quốc sách hàng đầu”
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, với mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” và đến năm 2020 “cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: “Giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và “Muốn tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh
và bền vững”
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đầu tư từ NSNN cho giáo dục đào tạo ngày càng tăng đã giúp ngành giáo dục đào tạo đạt được nhiều thành tựu trên cả ba mặt: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, việc phân bổ
Trang 4NSNN cho giáo dục đào tạo chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, thiếu cơ
sở khoa học xây dựng định mức chi và đơn giá chuẩn Công tác quản
lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tại một số địa phương vẫn còn hạn chế, vướng mắc Trước nhưng vấn đề bất cập nói trên, việc tìm ra nguyên nhân và hạn chế trong việc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo là hết sức cần thiết bởi vì qua đó có thể đề xuất được giải pháp để tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục
Đặc biệt trong điều kiện của Ninh Bình là một tỉnh có điểm xuất phát kinh tế ở mức thấp so với cả nước, nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp, phụ thuộc nhiều vào nguồn trợ cấp từ Ngân sách Trung ương thì vấn đề quản lý chi NSNN nói chung, chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo nói riêng một cách chặt chẽ, tiết kiệm,
có hiệu quả lại càng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đây thực sự là một trong những nhu cầu cấp bách và cần thiết đối với địa phương trong giai đoạn hiện nay
Với lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Tài chính
Ngân hàng là cần thiết và thực tế
2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn:
2.1 Mục đích: Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo tỉnh tỉnh Ninh Bình
2.1 Nhiệm vụ: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý
chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2015 - 2017: Những kết quả đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân
Trang 5của tồn tại đó, cơ hội và thách thức Từ đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý liên quan đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2015 - 2017
và một số đơn vị khác liên quan
Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Ninh Bình
Về thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng chủ yếu trong 3 năm giai đoạn 2015 – 2017 và giải pháp đề xuất đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn:
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Số liệu được thu thập
và xử lý chủ yếu thu thập và xử lý qua các nguồn như: dùng dữ liệu nội bộ của Sở tài chính, sở giáo dục –đào tạo,Kho bạc Nhà nước và các đơn vị có liên quan đến đối tượng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; các cơ quan, đơn vị tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực ngân sách giáo dục nhà nước trên địa bàn và các nguồn dữ liệu khác thu thập từ sách báo, phương tiện truyền thông, các trang thông tin điện tử của Bộ, ngành có liên quan,
Trang 6Phương pháp phân tích, tổng hợp: Luận văn sử dụng phương
pháp phân tích, tổng hợp để có những đánh giá, kết luận, những đề xuất mang tính khoa học, phù hợp với lý luận và thực tiễn của công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình
Phương pháp so sánh: Luận văn sử dụng phương pháp so sánh
để làm rõ sự giống và khác nhau của vấn đề nghiên cứu qua các giai đoạn, để từ đó có những nhận xét, đánh giá và giải pháp phù hợp với vấn đề nghiên cứu
Phương pháp quy nạp, diễn dịch: Luận văn tiếp cận các nguồn thông tin mang tính quy nạp Dựa vào các cách tư duy, tiếp cận khác nhau để tổng hợp, đánh giá, kết hợp ý kiến cá nhân để khái quát thành vấn đề chung và đưa ra những giải pháp thiết thực
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như
dự báo, lấy ý kiến chuyên gia từ đó đánh giá tổng hợp kết quả nghiên cứu một cách tổng quát
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo cấp tỉnh
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 - 2017
Chương 3: Một sô giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình đến năm 2020
Trang 7B- NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
CẤP TỈNH 1.1 KHÁI QUÁT LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CẤP TỈNH
1.1.1 Những vấn đề chung về quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo
1.1.1.1 Chi Ngân sách nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo
Có thể hiểu một cách chung nhất chi thường xuyên NSNN cho
sự nghiệp giáo dục - đào tạo là quá trình phân phối sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để duy trì, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
1.1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn cấp tỉnh
Trang 81.1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn cấp tỉnh
1.1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn cấp tỉnh
1.1.2.5 Một số nhân tố ảnh hưởng quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn cấp tỉnh
1.1.3 Tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo cấp tỉnh
Hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN phụ thuộc nhiều vào các yếu tố chủ quan của những tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN trong quá trình thực hiện Để công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo đạt hiệu quả phải thực hiện các tiêu chí về công tác quản lý tài chính, đó là:
- Tiêu chí về quy mô đầu tư chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
đào tạo
- Tiêu chí về thực hiện chu trình quản lý ngân sách
- Tiêu chí về quy mô giáo dục đào tạo, bao gồm
- Tiêu chí về chất lượng giáo dục đào tạo
1.2 BÀI HỌC THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜN XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định
1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hòa Bình
1.2.3 Một số bài học rút cho tỉnh Ninh Bình
1.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2015-2017 2.1 KHÁI QUÁT MỘT SỐ NÉT VỀ TỈNH NINH BÌNH
VÀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CỦA TỈNH
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội của tỉnh Ninh Bình
Ninh Bình là một tỉnh phía Nam đồng bằng sông Hồng, cách
Hà Nội hơn 90km về phía Nam, nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc - Nam Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông; phía Tây
và Tây Nam giáp tỉnh Hoà Bình và tỉnh Thanh Hoá
Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 28,973 triệu đồng/người và mới bằng 57% mức bình quân cả nước và 65% mức bình quân chung vùng đồng bằng sông Hồng
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn
2015-2017 là 14.242 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân năm đạt 34%/năm Nguồn thu ngân sách hàng năm có tăng nhưng chưa thật vững chắc
Bảng 2.1: Quy mô GDP các ngành giai đoạn 2015-2017
Trang 10Mặc dù còn rất nhiều khó khăn song được sự quan tâm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh, sự phối hợp giữa các Ban, ngành, đoàn thể và nhân dân trong tỉnh, đặc biệt sự cố gắng của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh, sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở Ninh Bình đã không ngừng phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng đào tạo
Bảng 2.2: Quy mô Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
- Ngoài công lập Người 1.613 0 0 1.508
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình)
Trang 112.1.2 Tình hình chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo
Bảng 2.3 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo cơ cấu chi
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%) Tổng chi NSNN cho
sự nghiệp giáo dục -
đào tạo
Trong đó:
1.058.479 100 1.864.741 100 2.356.330 100
- Chi đầu tư XDCB 93.113 8,8 293.697 15,75 417.070 17,7
- Chi thường xuyên 965.366 91,2 1.571.044 84,25 1.939.260 82,3
(Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình)
Trong tổng chi NSNN cho giáo dục - đào tạo, phần lớn là các khoản chi thường xuyên
2.1.3 Tình hình chi thường xuyên Ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo
Trang 12Bảng 2.4: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo
I Chi đầu tư phát triển 2.080 1.583 1.590
II Chi thường xuyên 3.267 4.603 7.466 Trong đó:
1 Chi sự nghiệp kinh tế 342 597 1.395
2 Chi sự nghiệp giáo dục - đào
3 Chi sự nghiệp y tế 402 516 1.097
4 Chi quản lý hành chính 783 879 1.187
5 Chi đảm bảo xã hội 495 694 1.275
6 Chi thường xuyên khác 105 61 143
B
Tỷ trọng chi giáo dục đào tạo
so với tổng chi Ngân sách địa
phương
18,49% 25,05% 23,01%
C Tỷ trọng chi giáo dục đào tạo
so với chi thường xuyên 34,90% 40,33% 31,73%
(Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình)
Trang 13Bảng 2.5 Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo tại các
Tỷ lệ
Tổng chi thường xuyên
Chi giáo dục đào tạo
Tỷ lệ
Hà Nội 22.238.856 6.201.678 28% 28.258.951 7.912.506 28% Hải Phòng 11.303.387 3.522.939 31% 14.737.036 4.494.796 31% Vĩnh Phúc 4.448.699 1.679.702 38% 7.143.579 2.500.253 35% Hải Dương 5.937.906 2.347.083 40% 8.807.535 2.994.562 34% Hưng Yên 3.406.714 1.274.643 37% 5.288.692 1.639.495 31% Bắc Ninh 3.751.819 1.314.875 35% 5.368.331 1.677.603 31%
Hà Tây 8.314.367 3.340.082 40% 12.913.621 4.261.495 33%
Hà Nam 2.763.917 1.101.126 40% 4.531.899 1.404.889 31% Nam Định 5.592.134 2.218.228 40% 8.086.172 2.830.160 35% Ninh Bình 3.541.402 1.428.222 40% 5.742.890 1.822.219 32%
Thái Bình 5.982.394 2.106.794 35% 8.741.416 2.687.986 31%
(Nguồn: Vụ Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính)
Bảng 2.5 cho thấy trong 02 năm gần đây, tỷ trọng chi thường xuyên NSNN cho giáo dục - đào tạo trong tổng chi ngân sách địa phương của Tỉnh đạt mức cao so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng
Trang 142.1.4 Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo theo cấp học
Bảng 2.6: Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục – đào tạo phân theo cấp học
Tổng chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục và đào tạo 100 100 100
(Nguồn : Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình)
Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các cấp học, bậc học và ngành học trên địa bàn tỉnh đã có sự thay đổi theo hướng tăng chi ở giáo dục và giảm chi ở đào tạo
2.1.5 Cơ cấu chi cho con người và các khoản chi khác
Trang 1513
Sở Tài chính
Các đơn vị trực thuộc tỉnh Phòng Kế hoạch Tài chính
Các đơn vị trực thuộc huyện
Khối PTTH, GDTX, HNDN, Tin học
NN
Các trường đại học, cao đẳng, TCCN, dạy nghề
Văn phòng Sở Giáo dục
Phòng giáo dục -
ĐT
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA TỈNH NINH BÌNH
2.2.1 Mô hình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo của tỉnh Ninh Bình
Giai đoạn 2015-2017, mô hình quản lý của ngành giáo dục đào tạo trên phạm vi cả nước đã thay đổi theo xu hướng phân cấp nhiều hơn cho các đơn vị, cơ sở giáo dục Để quản lý thống nhất và hiệu quả các khoản chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, tỉnh Ninh Bình đã xây dựng mô hình quản lý với sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành
Hình 2.1: Mô hình quản lý, cấp phát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo
Trang 162.2.2 Nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên đầu tư cho giáo dục đào tạo
Bảng 2.7 : Nguồn vốn chi thường xuyên đầu tư cho giáo dục đào tạo giai đoạn 2015-2017
- Chi từ nguồn thu sự nghiệp
+ Chi từ nguồn thu học phí
+ Chi từ nguồn thu khác
58,569 49,455 9,114
64,839 51,998 12,841
67,636 53,938 13,698
(Nguồn : Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình)
Nguồn kinh phí chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo
có xu hướng tăng trong các năm gần đây
Trang 17Khu vực Miền núi
(Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình)
2.2.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo
2.2.3.1 Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo theo các nhóm mục chi của tỉnh
Trang 18Bảng 2.9 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo theo 4 nhóm mục chi
Tổng chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục đào
(Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình)
2.2.2.2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo theo chu trình ngân sách của tỉnh
Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng và phát triển con người Việc quản
lý, lập dự toán, cấp phát và quyết toán nguồn kinh phí thực hiện theo