Chính vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tàiLuận văn “Hồn thiện cơng tác thẩm tra các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình” cho Luận văn.. Mụ
Trang 1A - MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu tư, hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển Hoạt động đầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các
kế hoạch đầu tư là một hướng quan trọng Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư, được xem như là một hình thức đầu tư có căn bản nhất
và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro
Sự cần thiết thẩm tra dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn dự án đầu tư Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy, trước khi ra quyết đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không? Nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào? Việc xem xét này được coi là thẩm tra dự án
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm tra Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp
để nhìn nhận các vấn đề của dự án còn cCác nhà thẩm tra thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đem lại
Hiện nay tỉnh Ninh Bình với tiềm năng thế mạnh về các di tích danh lam thắng cảnh ngày càng được nhiều người biết đến, tỉnh xác định định hướng trong tương lai sẽ chuyển dịch cơ cấu sang lĩnh vực dịch vụ và du lịch là chủ yếu, trong khi đó nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho kết cấu hạ tầng lĩnh vực này ngày càng bị thu hẹp, chính vì lẽ đó việc thu hút các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn ngoài ngân sách là thật sự cần thiết Để thực sự phát huy hết hiệu quả của những nguồn vốn trên thì công tác thẩm tra các dự án sử dụng nguồn vốn trên đóng một vai trò rất quan trọng, nếu công tác trên không thật sự tốt thì việc lãng phí tài nguyên đất, lãng phí việc đầu tư là không thể tránh khỏi
Trang 2Do đó có thể nói đây là công tác đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Việc thẩm tra dự án đầu tư tại Sở kế hoạch & Đầu tư Ninh Bình vẫn còn tồn tại một số hạn chế nên với tình hình hiện nay việc hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm tra dự án đầu tư là một đòi hỏi cấp bách Chính vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tàiLuận văn “Hoàn thiện công tác thẩm tra các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình” cho Luận văn
tế xã hội của địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn lấy đối tượng nghiên cứu là hoạt độngnội dung và quy trình thẩm tra các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách và hệ thống các giải pháp để hoàn thiện các quy trình đó
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước (vốn tự có, vốn vay tín dụng và các nguồn huy động hợp pháp khác của chủ đầu tư) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2010-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, lấy ví dụ cụ thể công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
Trang 35 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định các dự án đầu tư và thẩm tra các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
Chương 3 Những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
Trang 4B – NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NHÀ NƯỚC 1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu về một chuỗi các dòng thu trong tương lai lớn hơn (có thể là lợi nhuận,nâng cao dân trí, sức khoẻ lợi ích mà con người nhận được) về mặt bản chất chính là sự chuyển hoá vốn thành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội Mục đích của hoạt động đầu tư là nhằm thu lợi trong tương lai Nhưng với đặc trưng của hoạt động đầu tư là mang tính chất lâu dài, có tính rủi
ro cao, tính hiệu quả, tính một chiều, tính lan toả Để hoạt động đầu tư đạt hiệu quả đòi hỏi phải lập dự án đầu tư
Theo Luật Đầu tư: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung, dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ:
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế- xã hội trong một thời gian dài
Xét trên góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định trong tương lai bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Trang 5Tóm lại, dự án đầu tư có thể nói ngắn gọn là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
1.1.2 Phân loại các dự án đầu tư
1.1.2.1 Theo quy mô và tính chất
1.1.2.1 Theo quy mô và tính chất
1.1.3 Chu kỳ của các dự án đầu tư
1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm
1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
1.1.3.3 Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
1.1.3.3 Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
1.1.3.4 Kiểm soát và đánh giá dự án
1.1.4 Tính khả thi của các dự án đầu tư
1.2.2.3 Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư
1.2.3 Nội dung thẩm định các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước
Trang 61.2.3.1 Thẩm định các yếu tố về pháp lý
1.2.3.2 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án
1.2.3.3 Thẩm định về nhu cầu thị trường
1.2.3.4 Thẩm định về phương diện kỹ thuật
1.2.3.5 Thẩm định về nguồn cung nguyên liệu và các yếu tố đầu vào, chế độ khai
1.2.3.6 Thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường
1.2.3.7 Thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.3.8 Thẩm định các yếu tố KT- XH của dự án
1.2.4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước
1.2.4.1 Phương pháp tính giá trị hiện tại ròng (NPV):
1.2.4.2 Phương pháp tính tỷ lệ nội hoàn (IRR):
1.2.4.3 Phương pháp tính thời gian hoàn vốn (PP)
1.2.4.4 Phương pháp tính chỉ số doanh lợi(PI)
1.2.4.5 Phương pháp tính chỉ số doanh lợi(PI)
1.2.5 Quy trình thực hiện thẩm định dự án đầu tư
1.2.5.1 Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền k hả th i
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NHÀ NƯỚC 1.3.1 Nhân tố chủ quan
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NINH BÌNH
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
2.1.2 Tình hình thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp
2.1.3 Đặc điểm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình có liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư
2.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
2.1.3 Đặc điểm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình có liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư
2.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NHÀ NƯỚC
2.2.1 Số dự án đầu tư được thẩm định
Trang 8Bảng 2.1: Cơ cấu dự án đầu tư toàn tỉnh theo ngành nghề tính đến năm 2017
(tỷ đồng)
Du lịch, giải trí, văn hóa, y tế, giáo dục 71 15.868,3
Sản xuất công nghiệp, thương mại 324 65.482,1
(Nguồn:Niên giám thống kê Ninh Bình 2017 )
2.2.2 Tình hình thực hiện quy trình thẩm định
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình thẩm định các dự án đầu tư vốn ngoài Nhà nước tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
Chủ đầu tư
Bộ phận “một cửa”-Sở KHĐT Giám đốc Sở
PGĐ phụ trách
Phòng chuyên môn nghiệp vụ
Cán bộ thẩm định
Các cơ quan
liên quan
UBND tỉnh
Trang 9Bảng 2.2 Bảng đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án 6 tháng đầu
năm 2018
Tỷ lệ/tổng
số dự án thẩm định (%)
Số dự án thẩm định đạt chất lượng (sau khi
được phê duyệt, dự án đã triển khai xây
dựng, mang lại hiệu quả)
2
Số dự án thẩm định không khả thi (được
phê duyệt nhưng dự án triển khai chậm tiến
độ hoặc nhà đầu tư chuyển nhượng)
Trang 102.2.3 Thời gian thẩm định
Bảng 2.3: Thực tế thời gian thẩm định các dự án đầu tư tại Sở KH&ĐT
Ninh Bình giai đoạn 2013-2015 Thời
(Nguồn: Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư)
2.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Sở KH&ĐT tỉnh Ninh Bình
Trang 11Bảng 2.4 Những nội dung cơ bản thẩm định dự án
Nội dung cần thẩm định
Pháp lý
- Tư cách pháp nhân của chủ đầu tư
- Năng lực của chủ đầu tư (chuyên môn kỹ thuật, tài chính)
- Sự phù hợp về chủ trương, qui hoạch ngành, các điều kiện đáp ứng (đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo Quy định tại Luật đầu tư 2014)
- Các quy định, chế độ khuyến khích, ưu đãi đầu tư
Công nghệ kỹ
thuật
- Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (vê qui hoạch xây dựng, đảm bảo an ninh quốc phòng)
- Sử dụng đất đai, tài nguyên
- Tính hiện đại, hợp lý của công nghệ, thiết bị sử dụng
- Các tiêu chuẩn, quy phạm, giải pháp kỹ thuật xây dựng
- Các tiêu chuẩn và giải pháp đảm bảo về bảo vệ môi trường
Kinh tế tài
chính
- Thị trường, qui mô đầu tư, thời gian hoạt động
- Khả năng đảm bảo vốn đầu tư (nguồn vốn, tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu)
- Chi phí: đầu tư, vận hành, các nghĩa vụ và chế độ về tài chính
- Kết quả: Tài chính (doanh thu và lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn của dự án)
Trang 12Tổ chức thực
hiện vận hành
- Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào, đầu ra
- Các giải pháp tổ chức thực hiện QL dự án( đặc biệt là vấn đề giải phóng mặt bằng)
- Tổ chức bộ máy quản lý, các điều kiện vận hành
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo
Hiệu quả
- Hiệu quả tài chính
- Hiệu quả kinh tế-xã hội
- Hiệu quả tổng hợp
2.2.4.1 Xem xét mục tiêu và phạm vi hoạt động
2.2.4.2 Phân tích, đánh giá nhu cầu thị trường và xác định quy mô hợp lý của dự án
2.2.4.3 Phân tích lựa chọn địa điểm
2.2.4.4 Phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhiên liệu, lao động )
2.2.4.5 Đánh giá lựa chọn công nghệ
2.2.4.6 Phân tích đánh giá các giải pháp kỹ thuật và tổ chức xây dựng
2.2.4.7 Đánh giá tác động môi trường:
2.2.4.8 Xác định nhu cầu vốn đầu tư
2.2.4.9 Luận cứ về nguồn vốn
2.2.4.10 Đánh giá các điều kiện thực hiện dự án
2.2.4.11 Phân tích hiệu quả dự án
Trang 14Bảng 2.6: Tổng hợp chi tiêu sử dụng đất dự án
(m 2 ) Tỷ lệ(%)
I Tổng diện tích đất phục vụ dự án 13.000 100
1 Diện tích đất xây dựng công trình kiến trúc 3.854 29,6
2 Diện tích đất giao thông nội bộ, bãi xe 4.104 31,6
3 Diện tích đất cây xanh + sân thể thao 5.042 38,8
Bảng 2.7: Hiện trạng sử dụng đất của dự án đầu tư
TT Số tờ bản đồ Số thửa Loại đất Diện tích (m 2 )
14 Sân + Đường nội bộ 3.579,0
15 Cây xanh cảnh quan, cách ly 2.032,0
Tổng cộng 13.000,0 4.154,0
Trang 15Bảng 2.8: Dự kiến nhu cầu sử dụng đất
TT Hạng mục công trình ĐVT Diện tích
(m 2 )
Tỷ lệ (%)
15 Cây xanh cảnh quan, cách ly m2 2.050,0 15,6
Trang 16Giá trị sau thuế
A Vốn cố định 24.563.590 2.034.890 26.598.479
1 Chi phí xây dựng 16.979.900 1.697.990 18.677.890
2 Chi phí thiết bị 2.400.000 240.000 2.640.000
3 Chi phí tư vấn, QLDA 968.995 96.900 1.065.895
Trang 17B Công nhân lao động trực tiếp 41
4 Nhân viên dịch vụ bể bơi, khu vui chơi 6
Trang 182.3.1.4 Đánh giá của doanh nghiệp đối với việc cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh nói chung và công tác thẩm tra dự án đầu tư nói riêng
Bảng 2.12 Giá trị chỉ số chi phí thời gian qua các năm của Ninh Bình
Trang 192.3.2 Những mặt còn hạn chế
2.3.2.1 Hạn chế về nội dung thẩm định
2.3.2.2 Hạn chế về tổ chức thực hiện công tác thẩm định 2.3.3 Nguyên nhân hạn chế
Trang 20CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2016-2020
3.1.1 Quan điểm và tư duy mới về phát triển
3.1.2 Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát
3.1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020
3.1.3 Định hướng phát triển công tác thẩm tra dự án đầu tư
3.2 Những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm tra dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài nhà nước
3.2.1 Giải pháp về nội dung thẩm tra
3.2.2 Giải pháp về quy trình thẩm tra
Trang 21Hình 3.1 Sơ đồ Quy trình thẩm tra sau khi áp dụng giải pháp hoàn thiện 3.2.3 Giải pháp về con người
3.2.4 Giải pháp về thu thập và xử lý thông tin
3.2.5.Giải pháp về trang thiết bị, công nghệ
3.3 Một số kiến nghị:
3.3.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
3.3.2 Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ đầu tư
Bộ phận “một cửa”-Sở KHĐT
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phó Giám đốc phụ trách
Cán bộ thẩm tra
Các cơ quan
liên quan
Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 22KẾT LUẬN
Dự án đầu tư có quá trình hình thành và phát triển rất phức tạp, nó đòi hỏi thời gian, công sức, tiền của từ nhiều nguồn vốn trong nền kinh tế, sự thành bại, đánh giá khả thi của nó lại phụ thuộc vào quá trình thẩm tra dự án, để có thể mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư, cho ngân hàng, cho xã hội Quá trình thẩm tra đòi hỏi cả một quá trình nghiên cứu, vận dụng trên cơ sở lý luận và đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn để ngày càng hoàn thiện nội dung và phương pháp Trên cơ sở những lý thuyết đã học và qua thời gian thực tập tại Sở kế hoạch & Đầu tư Ninh Bình em nhận thấy mọi khâu trong quá trình thẩm tra đều rất cần thiết, quan trọng và vai trò trách nhiệm của cán bộ thẩm tra quyết định rất lớn đến việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn, đồng thời kết hợp với công việc thực tế em tác giả đã phát hiện được trong quy trình thẩm tra tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cần phải thay đổi
Từ những nội dung đã phân tích trong luận văn giúp em đưa ra được một số kiến nghị, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm đưa ra được những cơ chế chính sách, chính sách pháp luật phù hợp nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả trong công tác thẩm tra các dự án đầu tư vốn ngoài nhà nước Mặt khác, việc phát hiện những nguyên nhân nội tại đang diễn ra gây ảnh hưởng đến quá trình thẩm tra mà em đã đưa vào trong luận văn giúp em có thể nâng cao chuyên môn, đúc rút bài học kinh nghiệm để có thể tham mưu cho Lãnh đạo Sở những phương án giải quyết trong thời gian tới, góp phần nâng cao chất lượng trong công việc của cơ quan nói chung và cá nhân nói riêng
Trong nội dung luận văn, tác giả đã đưa ra được những cơ sở lý thuyết cơ bản nhất trong lĩnh vực quản lý dự án và thẩm tra dự án đầu tư, đồng thời khái quát một số nét cơ bản về thực trạng của công tác thẩm tra dự án đầu tư tại Sở
Kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình Luận văn đã khái quát được quy trình thẩm tra, nội dung thẩm tra, những văn bản pháp luật liên quan mà Sở Kế hoạch và Đầu tư đang áp dụng, ngoài ra đề ra được những vấn đề còn tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những vấn đề đó
Luận văn đưa ra được 5 giải pháp chính: Giải pháp về nội dung thẩm tra , Giải pháp về quy trình thẩm tra , Giải pháp về con người, Giải pháp về thu thập
và xử lý thông tin, Giải pháp về trang thiết bị, công nghệ Với kết quả trên hi vọng trong thời gian tới công tác thẩm tra dự án đầu tư vốn ngoài nhà nước tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình có thể giảm thiểu về mặt thời gian thực