Bé y tÕ PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA VIẾT BÁO CÁO Tên tác giả Cộng sự Tên cơ quan Địa chỉ Điện thoại Fax E mail Tên báo cáo Đăng toàn văn báo cáo trong kỷ yếu Báo cáo tại hội nghị , ngày tháng năm[.]
Trang 1PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA VIẾT BÁO CÁO
Tên tác giả: ………
Cộng sự: ………
………
Tên cơ quan: ………
………
Địa chỉ: ………
………
Điện thoại: ……… Fax: ……… E-mail: ………
Tên báo cáo: ………
………
………
Đăng toàn văn báo cáo trong kỷ yếu
Báo cáo tại hội nghị
, ngày tháng năm 2014
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
I Khoa học trong quản lý
(1) Chính sách và mô hình quản lý VSATTP, đề xuất một số giải pháp chuyển đổi cơ chế quản lý
(2) Nghiên cứu, đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật VSATTP của các doanh nghiệp.
(3) Nghiên cứu áp dụng quản lý theo hướng tăng cường công tác tiền kiểm, giám sát chặt chẽ công tác hậu kiểm
(4) Nghiên cứu công tác quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truyền thông
(5) Nghiên cứu về quản lý biên giới liên quan đến chất lượng sản phẩm.
(6) Nghiên cứu về quản lý kiểm soát gian lận thương mại liên quan đến chất lượng sản phẩm
(7) Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề trong quá trình Hội nhập và triển khai hiệp định SPS/TBT
II Nghiên cứu, đánh giá và ứng dụng kỹ thuật
(1) Nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý và giám sát kiểm tra:
+ Các chất ô nhiễm trong thực phẩm: kim loại nặng, chất phụ gia, hóa chất, vi sinh vật, kháng sinh, Hormon tăng trưởng.
+ Các vấn đề liên quan tới thực phẩm chức năng.
(2) Nghiên cứu và áp dụng hệ thống quản lý theo HACCP, GMP, GHP.
(3) Nghiên cứu và xây dựng mô hình tiên tiến về VSATTP: thức ăn đường phố, chợ, an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, mô hình quản lý liên ngành
(4) Các phương pháp phân tích mới, hiệu quả, có tính khả thi nhằm định tính, định lượng, bán định lượng phụ gia thực phẩm, các chất ô nhiễm và vi sinh vật trong thực phẩm
(5) Nghiên cứu sản xuất các xét nghiệm nhanh và trang bị cho các tuyến, các đơn vị kiểm tra để đánh giá, sàng lọc về chất lượng VSATTP.
Trang 3ĐỊNH DẠNG MẪU BÁO CÁO Định dạng chung
1 Căn lề:
Trên: 2cm; dưới: 2cm; trái: 3cm; phải: 2cm
2 Sắp xếp các dòng chữ theo dạng thẳng hàng (justify)
3 Toàn bộ báo cáo không quá 6 trang khổ A4
4 Phần tóm tắt: không quá 1/2 trang khổ A4
A TÊN BÁO BÁO: Kiểu chữ hoa Times New Roman đậm, cỡ 16
Tên tác giả và cộng sự: Kiểu chữ Times New Roman đậm, cỡ 12, sát lề phải Tên đơn vị: Kiểu chữ Times New Roman nghiêng, cỡ 12, sát lề phải
B PHẦN TÓM TẮT
Tóm tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng Anh Kiểu chữ Times New Roman thường, cỡ 12
C NỘI DUNG BÁO CÁO
Nội dung báo cáo chia làm 4 phần:
I ĐẶT VẤN ĐỀ: kiểu chữ hoa Times New Roman đậm, cỡ 14
Nội dung: kiểu chữ Times New Roman thường, cỡ 14
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: kiểu chữ hoa Times
New Roman đậm, cỡ 14
Nội dung: kiểu chữ Times New Roman thường, cỡ 14
III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:kiểu chữ hoa Times New Roman đậm, cỡ 14 Nội dung: kiểu chữ Times New Roman thường, cỡ 14
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: kiểu chữ hoa Times New Roman đậm, cỡ
14
Nội dung: kiểu chữ Times New Roman thường, cỡ 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO: kiểu chữ hoa Times New Roman đậm, cỡ 14
Sắp xếp theo tên tác giả, đơn vị ban hành hoặc theo tên bài báo theo thứ tự alphabe Kiểu chữ: Times New Roman nghiêng, cỡ 14
Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: tiếng Việt – tiếng Anh – tiếng khác
Trang 4ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH VẬT THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2002
Nguyễn Đỗ Phúc, Hoàng Hoài Phương, Bùi Kiều Nương
Viện Vệ Sinh Y tế Công Cộng Tp.HCM
Tóm tắt: Tiến hành giám sát đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật 100 mẫu thực phẩm … Summary: A total of 100 Food samples in Ho Chi Minh City in 2002 …
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với mật độ dân số đông đúc…
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Bánh mì nhân thịt các loại Thịt quay các loại Dưa
muối các loại Bánh Trung Thu, bao gồm bánh nướng và bánh dẻo
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Chọn mẫu: 30 mẫu bánh mì, 20 mẫu thịt quay…
2.2.2 Nội dung nghiên cứu: Kiểm tra tình trạng ô nhiễm vi sinh theo các chỉ tiêu
III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả kiểm tra vi sinh đối với các loại thực phẩm chế biến dùng ngay
tại thành phố HCM
Tổng số 100 mẫu
Bảng 1: Tỷ lệ mẫu thức ăn đường phố đạt và không đạt tiêu chuẩn vi sinh
Không đạt tiêu
Số mẫu (n)
Tỷ lệ (%)
Số mẫu (n)
Tỷ lệ (%)
3.2 Kết quả kiểm tra chất lượng vệ sinh thực phẩm đối với các thức ăn sử
dụng ngay trong hai năm 2001 và 2002
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO