DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮXếp theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu viết tắt ĐHTL Đại học Thủy lợi IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers LVThS Luận v
Trang 1PHỤ LỤC: Định dạng mẫu dùng trong Microsoft Word để giúp cho việc soạn thảo
luận văn thạc sĩ được thuận tiện và dễ dàng Người sử dụng có thể dùng chức năng
Save as để tạo ra một tập tin mới và sau đó sử dụng các định dạng sẵn có để chỉnh
sửa nội dung cho phù hợp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Cỡ chữ 14
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Nội dung lời cam đoan do học viên quyết định
Ví dụ: Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Cáckết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất
kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu(nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Chữ ký
Nguyễn Văn A
i
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Nội dung lời cảm ơn do học viên quyết định
ii
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ vi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tiểu mục thứ nhất 2
1.1.1 Tiểu mục thứ 2 2
1.2 Nội dung 2
1.3 Chú thích (caption) cho các hình, bảng biểu và phương trình 2
1.4 Các danh mục 5
1.5 Bullet 5
1.6 Các đề mục khác 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
PHỤ LỤC 13
iii
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Biểu tượng của Trường Đại học Thủy lợi 2
iv
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tóm tắt các kiểu định dạng cho các đề mục ………4
v
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
(Xếp theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu viết tắt)
ĐHTL Đại học Thủy lợi
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
LVThS Luận văn Thạc sĩ
vi
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1
Style Heading 1
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Tên chương sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 1 với các thông số: kiểu chữ
(font) Times New Roman, cỡ 14, in đậm, sử dụng chữ in hoa, Spacing Before: 24 pt, Spacing After: 24 pt, Line spacing: single, không thụt đầu hàng, căn lề trái Tên
chương được đánh số theo thứ tự CHƯƠNG 1, CHƯƠNG 2, …
1.1 Tiểu mục thứ nhất
Tên tiểu mục thứ nhất sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 2 với các thông số:
kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 13, in đậm, Spacing Before: 6 pt, Spacing After:
12 pt, Line spacing: single, không thụt đầu hàng, căn lề trái Tên tiểu mục thứ nhất
được đánh số theo thứ tự 1.1, 1.2, …
1.1.1 Tiểu mục thứ 2
Tên tiểu mục thứ hai sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 3 với các thông số: kiểu
chữ (font) Times New Roman, cỡ 13, in đậm và nghiêng, Spacing Before: 6 pt, Spacing After: 12 pt, Line spacing: single, không thụt đầu hàng, canh lề trái Tên tiểu
mục thứ nhất được đánh số theo thứ tự 1.1.1, 1.1.2, …
Tiểu mục thứ ba
Tên tiểu mục thứ ba sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 4 với các thông số: kiểu
chữ (font) Times New Roman, cỡ 13, in nghiêng, Spacing Before: 6 pt, Spacing After:
12 pt, Line spacing: single, không thụt đầu hàng, căn lề trái Tên tiểu mục thứ nhất được đánh số theo thứ tự 1.1.1.1, 1.1.1.2, …
Việc đánh số các tiểu mục sử dụng tối đa 4 chữ số
1.2 Nội dung
Các phần nội dung sử dụng kiểu định dạng (Style) Content với các thông số: kiểu chữ
(font) Times New Roman, cỡ 13, Spacing Before: 10pt, Spacing After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, không thụt đầu, căn lề hai bên.
1.3 Chú thích (caption) cho các hình, bảng biểu và phương trình
Chú thích (caption) cho các hình, bảng biểu và phương trình sử dụng kiểu định dạng
(Style) Caption với các thông số: kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 13, Spacing
2
Sử dụng Multilevel listtrong tab Home
Style Heading 2
Style Heading 3
Style Heading 4Style Heading 1
Trang 12Before: 0pt, Spacing After: 0 pt, Line spacing: single, không thụt đầu hàng, căn lề
chính giữa
Hình (bao gồm hình vẽ, hình chụp, đồ thị, lưu đồ, …), bảng biểu, phương trình cần có
chú thích (caption) Các chú thích này được tạo ra bằng chức năng Insert Caption (trong tab References) để dễ dàng quản lý và thay đổi thứ tự.
Các hình, bảng biểu phải được trình bày trong một trang (ngoại trừ các bảng dài hơnmột trang), không để ngắt trang xảy ra ở giữa hình, bảng biểu Để tránh việc ngắt trang
này, có thể sử dụng một Text box (với layout có Wrapping style là Inline with text) để
chứa các hình, bảng biểu cùng với các chú thích
Chú thích của các hình được ghi phía dưới hình, theo định dạng Hình x.y, với x là sốthứ tự của chương và y là số thứ tự của hình trong chương đó Hình 1 1 minh họa cho
việc chèn một hình kèm với chú thích trong một text box.
Hình 1.1 Biểu tượng của trường Đại học Thủy lợi
Chú thích của các bảng biểu được ghi phía trên bảng biểu, theo định dạng Bảng x.y,với x là số thứ tự của chương và y là số thứ tự của bảng trong chương đó Error:Reference source not found minh họa cho việc chèn một bảng kèm với chú thích trong
một text box.
3
Text boxHình được chèn vào
Insert Caption
Trang 13Bảng 1.1 Tóm tắt các kiểu định dạng cho các đề mục
Khoảng cách hàng
Chữ hoa
In đậm
In nghiêng
Thụt đầu hàng
Spacing before
Spacing after
Thông thường các hình và bảng ngắn phải đi liền với phần nội dung đề cập tới cáchình và bảng này ở lần thứ nhất Các hình và bảng dài có thể để ở trang riêng nhưngphải là trang kế tiếp phần nội dung đề cập tới hình và bảng này ở lần đầu tiên
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy, chiềurộng của trang giấy có thể hơn 210 mm Chú ý gấp trang giấy để tránh bị đóng vào gáycủa phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài Tuy nhiên nênhạn chế sử dụng các bảng quá rộng này
Đối với những trang giấy có chiều đứng lớn hơn 297 mm (bản đồ, bản vẽ, …) có thể
để trong một phong bì cứng được đính bên trong bìa sau luận văn
Khi đề cập đến các hình và bảng biểu, phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó
Trang 14Tất cả các phương trình cần được đánh số và để trong ngoặc đơn sau mỗi phương trìnhphía lề phải, theo định dạng (x.y), với x là số thứ tự của chương và y là số thứ tự củaphương trình trong chương đó.
Ví dụ:
(1-1)
Trong đó: H là chiều cao sóng đều (m); Rc độ cao lưu không tính từ mực nước thínghiệm đến đỉnh đê; g gia tốc trọng trường; ξ chỉ số Iribarren được tính toán từ chu kỳđỉnh T; v là hệ số ảnh hưởng tổng hợp của tường
Khi có ký hiệu mới xuất hiện lần đầu tiên thì phải có giải thích và đơn vị tính đi kèmngay sau phương trình có ký hiệu đó Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu,chữ viết tắt và ý nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở phần đầu của luận văn
1.4 Các danh mục
Các danh mục hình ảnh, bảng biểu, … sử dụng kiểu định dạng (Style) Normal với các
thông số: kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 13, Spacing Before: 0 pt, Spacing.
1.5 Bullet
Các bullet sử dụng kiểu định dạng (Style) Bullet với các thông số: kiểu chữ (font)
Times New Roman, cỡ 13, Spacing Before: 0 pt, Spacing After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, không thụt đầu, canh lề trái.
1.6 Các đề mục khác
Các đề mục không được đề cập ở trên có thể dùng định dạng tùy ý nhưng phải là kiểu
chữ (font) Times New Roman cỡ tối đa là 13, tối thiểu là 10 và phải thống nhất Ví dụ
các bảng biểu có nhiều nội dung có thể dùng cỡ chữ 10
5
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: Trình
bày những kết quả đạt được của luận văn Đề xuất và kiến nghị những nghiên cứu tiếptheo từ kết quả của luận văn
6
Trang 16DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
IEEE
Style Heading 1N
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢOLiệt kê các tài liệu được trích dẫn trong luận văn theo tiêu chuẩn trích dẫn kiểu IEEE.
Ngay sau vị trí bạn tham khảo từ một nguồn tài liệu khác, trong tab References chọn
Style IEEE rồi bấm Insert Citation, sau đó bấm Add new source … để nhập thông tin
về một nguồn tài liệu tham khảo mới, hoặc chọn một nguồn tài liệu có sẵn trong danhsách
Sau khi đã hoàn tất việc soạn thảo phần nội dung cùng với các trích dẫn, bạn tạodanh sách các tài liệu tham khảo tại đầu một trang mới sau trang cuối cùng của phầnnội dung bằng cách như sau:
Chọn tab References.
Bấm Bibliography, rồi bấm tiếp Bibliography.
Khi có thay đổi hoặc chèn thêm trích dẫn, cần cập nhật các trích dẫn và danh sáchtài liệu tham khảo bằng cách:
Bấm vào chỗ bất kỳ trong danh sách tài liệu tham khảo
A Các nguồn tài liệu in
[2] B Klaus and P Horn, Robot Vision Cambridge, MA: MIT Press, 1986
[3] Ngô Diên Tập Lập trình bằng hợp ngữ Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội,
Trang 18[4] J.E Bourne “Synthetic structure of industrial plastics,” in Plastics, 2nd ed., vol 3.
J Peters, Ed New York: McGraw-Hill, 1964, pp.15-67
[5] L Stein, “Random patterns,” in Computers and You, J S Brake, Ed New York:
Wiley, 1994, pp 55-70
[6] Đỗ Văn Dũng “Động cơ điện,” Điện động cơ và điều khiển động cơ Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia, 2013, tr 299
3 Bài báo trong tạp chí
(Các) tác giả “Tiêu đề bài báo,” Tiêu đề tạp chí Số phát hành, trang trích dẫn, tháng
[9] Nguyễn Song Dũng “Nghiên cứu vai trò của hồ điều tiết trong hệ thống thoát nước
Hà Nội,” Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi, Trường Đại học Thủy lợi Số 15, tr 100
– 110, tháng 8/2004
4 Bài báo trong kỷ yếu hội nghị (được xuất bản)
(Các) tác giả “Tiêu đề bài báo,” Kỷ yếu hội nghị, địa điểm, năm, trang trích dẫn
Ví dụ:
[10] D.B Payne and H.G Gunhold “Digital sundials and broadband technology”, in
Proc IOOC-ECOC, 1986, pp 557-998
[11] Hồ Sỹ Dự và các cộng sự “Vận hành trạm thủy điện, đường dẫn dài trong điều
kiện giá bán điện theo chi phí tránh được,” Tuyển tập hội nghị Khoa học thường niên,
Trường Đại học Thủy lợi, tháng 12/2013
9
Trang 195 Bài báo được trình bày tại hội nghị (không xuất bản)
(Các) tác giả “Tiêu đề bài báo,” trình bày tại Tên hội nghị, địa điểm, năm
Ví dụ:
[12] B Brandli and M Dick “Engineering names and concepts,” presented at the 2nd
Int Conf Engineering Education, Frankfurt, Germany, 1999
[13] Trịnh Quang Minh “Sử dụng vữa than thiện với môi trường để gia cố nền đất
bằng đinh neo,” trình bày tại Hội nghị Khoa học thường niên, Trường Đại học Thủy
lợi, tháng 12/2013
6 Các tiêu chuẩn/Phát minh
(Các) tác giả “Tên/Tiêu đề.” Tên nước mà phát minh được đăng ký Số bằng phátminh, tháng ngày năm
Trang 20[16] A Paul (1987, Oct.) “Electrical properties of flying machines.” Flying Machines. [Online] 38(1), pp 778-998 Available:http://www.flyingmachjourn/properties/fly.edu
[18] B Bart “Going Faster.” Globe and Mail (Oct 14, 2002), sec A pp.1
“Telehealth in Alberta.” Toronto Star (Nov 12, 2003), sec G pp 1-3
11 Luận văn, luận án tốt nghiệp
Tác giả “Tiêu đề luận văn, luận án,” Cấp độ bằng cấp, trường, địa điểm, năm
Ví dụ:
S Mack “Desperate Optimism,” M.A thesis, University of Calgary, Canada, 2000
C Nguyen, "Neuroprobe: Design, Fabrication, and in vitro Characterization ofCombined Electrochemical and Potential Microelectrodes," Ph.D dissertation, Univ
of Arkansas, AR, 2004
Lưu Văn Quân “Nghiên cứu sử dụng hệ thống trạm bơm tiêu thủy lợi phục vụ thoátnước cho các vùng nông nghiệp đang phát triển khu công nghiệp tập trung,” Luận vănthạc sĩ, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội, 2006
11