1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sổ tay trung cấp chuyên nghiệp

46 523 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Trung Cấp Chuyên Nghiệp
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Trung Cấp Chuyên Nghiệp
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản 2010 - 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 552,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay trung cấp chuyên nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

Software Development Centre Website : http://sdc.udn.vn SDC

HỌ VÀ TÊN : LỚP :

Khóa học 2010 - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 1

LỜI GIỚI THIỆU 1

A MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ: 1

B NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: 2

C PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC GIẢNG DẠY: 3

D QUYỀN LỢI CỦA HỌC SINH: 4

PHẦN 2 6

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP 6

I Ngành KẾ TOÁN 6

I.1 Chuyên ngành : KẾ TOÁN - TIN HỌC 6

I.2 Chuyên ngành : KẾ TOÁN TỔNG HỢP 8

II Ngành HÀNH CHÍNH VĂN THƯ 10

II.1 Chuyên ngành Tin học - Văn thư lưu trữ 10

III Ngành TIN HỌC 12

III.1 Chuyên ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 12

III.2 Chuyên ngành CÔNG NGHỆ MẠNG TRUYỀN THÔNG 14

III.3 Chuyên ngành TIN HỌC XÂY DỰNG 16

PHẦN 3 18

ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUI CHẤT LƯỢNG CAO 18

PHẦN 4 18

CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG PASSERELLES NUMÉRIQUES CHO HSSV TT.PTPM 20

PHẦN 5 22

QUI CHẾ ĐÀO TẠO, HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN 22

I QUI CHẾ ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUI 22

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUI CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUI 40

III QUI CHẾ HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUI 47

IV QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 62

V THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ƯU TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .70

PHẦN 6 MỘT SỐ BIỂU MẪU 81

PHẦN 7 81

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2010-2011 81

PHẦN 8 85

DANH MỤC MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC TẠI TP ĐÀ NẴNG CÓ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP LÊN CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 85

Trang 3

PHẦN 1 LỜI GIỚI THIỆU

Trung tâm Phát triển Phần mềm Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 4587/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 31/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; là đơn vị trực thuộc Đại học Đà Nẵng, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực các ngành kinh tế, kỹ thuật liên quan đến công nghệ thông tin góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội cho các Tỉnh, Thành phố miền Trung và Tây Nguyên, đồng thời triển khai nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến, đặc biệt là hướng vào các ứng dụng nhằm góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Được sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc Đại học

Đà Nẵng và các Ban chức năng có liên quan, Trung tâm Phát triển Phần mềm Đại học Đà Nẵng đã không ngừng ổn định và phát triển Hiện nay, Trung tâm đã có 4 Chi nhánh trực thuộc đặt tại các tỉnh :

- Quảng Trị : Chi nhánh Trung tâm Phát triển Phần mềm tại Đông Hà,

số 147 Lê Duẩn – Tp Đông Hà, số điện thoại : 053.3552588

- Thừa Thiên Huế : Chi nhánh Trung tâm Phát triển Phần mềm tại Huế,

số 168 Mai Thúc Loan – Tp Huế, số điện thoại : 054.3588677

- Phú Yên : Chi nhánh Trung tâm Phát triển Phần mềm tại Tuy Hòa,

số 124 Hùng Vương – Tp Tuy Hòa, số điện thoại : 057.3896847

- Khánh Hòa : Chi nhánh Trung tâm Phát triển Phần mềm tại Nha Trang,

số 74A Nguyễn Thị Minh Khai Tp Nha Trang, số điện thoại: 058.3510009

Trang 4

A MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ:

Trung tâm Phát triển Phần mềm Đại học Đà Nẵng có các chức năng,

nhiệm vụ chính sau:

(1) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực các ngành kinh tế,

kỹ thuật liên quan đến công nghệ thông tin, với đội ngũ giảng viên giỏi từ

các Trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng, với nội dung chương trình

đào tạo tiên tiến, phương pháp giảng dạy có sự kết hợp hài hoà giữa

phương pháp truyền thống và giảng dạy qua mạng, có đầy đủ trang thiết bị

hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực theo yêu cầu phát triển của xã hội

(2) Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng tổ chức đào tạo liên

thông từ trung cấp lên Đại học, Cao đẳng tại Trung tâm Phát triển Phần

mềm - Đại học Đà Nẵng gồm các ngành : Kế toán, Công nghệ thông tin,

Văn thư - Lưu trữ và các ngành khác theo nhu cầu xã hội

(3) Nnghiên cứu, phát triển và sản xuất các loại phần mềm, website

triển khai - ứng dụng, chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm

CNTT có giá trị sử dụng trong nước và hướng đến xuất khẩu Tăng cường

triển khai các nghiên cứu ứng dụng CNTT trong thương mại điện tử, giáo

dục điện tử, văn phòng điện tử, chính phủ điện tử

(4) Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và phổ biến kiến thức khoa học công nghệ và từng bước xây dựng mô hình nghiên cứu triển khai gắn kết chặt chẽ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cuộc sống B NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: Trung tâm Phát triển Phần mềm Đại học Đà Nẵng đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp thông qua các chương trình đào tạo tiên tiến ở bậc học Trung cấp chuyên nghiệp, gồm 6 ngành đào tạo : - Công nghệ Thông tin (TCT) - Công nghệ Mạng và Truyền thông (TCM) - Tin học xây dựng (TCX) - Kế toán - Tin học (TCK) - Kế toán tổng hợp (TCH) - Hành chính Văn thư (TCV) Trên cơ sở khung chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định, còn có các môn học bổ sung theo hướng thực tế giúp HS nắm vững các công nghệ tiên tiến và ứng dụng triển khai vào cuộc sống Ngoài

Trang 5

CÁC SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN BIẾT TRUNG TÂM PHÁT

TRIỂN PHẦN MỀM - ĐHĐN

Tổng đài: 0511.3810425 Fax: 0511.3818040

Email: ptpm@ud.edu.vn Website: http://sdc.udn.vn

Ban Giám đốc: 0511.3818040

Phòng Hành chính Tổng hợp: 0511.2240741 - 3810425 (101)

Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên: 0511.3888135 - 3810425 (102)

Phòng Công nghệ và Kỹ thuật 0511.3810425 (103)

Tổ Tài vụ: 0511.3810425 (104)

ĐỊA CHỈ CẦN NHỚ

hệ thống giáo trình chuẩn, còn có cổng thông tin với hệ thống tài nguyên học tập đầy đủ và phong phú, thường xuyên được cập nhật Chương trình được thực hiện theo niên chế kết hợp với học chế tín chỉ giúp HS có điều kiện tích luỹ kiến thức để có có thể được học thêm ở ngành học khác của Trung tâm hoặc học thêm ở một trường khác có cùng nhóm ngành đang học C PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC GIẢNG DẠY: 1 Phương pháp giảng dạy - Phương pháp giảng dạy luôn được đổi mới theo hướng hiện đại, đưa công nghệ trực tuyến vào giảng dạy, tổ chức các buổi thảo luận trao đổi trực tuyến qua mạng - CNTT được ứng dụng mạnh mẽ trong quá trình tổ chức đào tạo, nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp, hiện đại, tăng cường khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành cho người học - HS được cấp tài khoản truy cập hệ thống tài nguyên học tập và hệ thống giáo trình điện tử của ĐHĐN phục vụ học tập 2 Cấu trúc chương trình: - Chương trình đào tạo được xây dựng hợp lý trên cơ sở đảm bảo khối lượng kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành nhằm giúp cho HS sau khi tốt nghiệp có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thích ứng với mọi điều kiện để phát triển, đồng thời có đầy đủ kiến thức để tiếp tục học tập ở các bậc học liên thông lên Cao đẳng, Đại học

3 Đội ngũ

và cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy:

Trung tâm Phát triển Phần mềm Đại học Đà Nẵng có đội ngũ giảng viên cơ

Trang 6

hữu có trình độ chuyên môn vững vàng và năng lực sư phạm tốt, thường

xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu

ngày càng phát triển của chuyên ngành, ngoài ra còn có sự tham gia giảng

dạy của những giảng viên giàu kinh nghiệm có trình độ chuyên môn cao ở

các trường thành viên của ĐHĐN như: Trường Đại học Bách khoa, Trường

Đại học Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đai học Ngoại ngữ,

Trường Cao đẳng Công nghệ, Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin,

Cơ sở vật chất và trang thiết bị được sử dụng trên các điều kiện sẵn

có của ĐHĐN - đầy đủ, hiện đại như : thư viện điện tử, hệ thống mạng cáp

quang Intranet tốc độ cao, được kết nối đến tất cả các trường thành viên

thuộc ĐHĐN, hệ thống máy tính có cấu hình đủ mạnh phục vụ cho nhu cầu

đào tạo từng chuyên ngành

4 Chuyển giao công nghệ và phát triển CNTT tiên tiến

Trung tâm Phát triển Phần mềm Đại học Đà Nẵng tập trung triển khai

các dự án CNTT góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước, bao gồm :

- Phát triển và phổ biến các phần mềm hỗ trợ giáo dục đào tạo và đào

tạo trực tuyến (E-learning)

- Phát triển các ứng dụng trong kinh tế và thương mại điện tử

- Sản xuất, gia công các phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý, website

- Sản xuất, gia công các phần mềm ứng dụng Kế toán, Quản trị văn phòng

5 Đào tạo gắn kết với doanh nghiệp:

- Kết hợp triển khai nghiên cứu và phát triển trong các doanh nghiệp,

khu công nghệ phần mềm của thành phố Đà Nẵng tạo điều kiện cho HS tiếp

cận với môi trường làm việc thực tế theo phong cách hiện đại hội nhập nền

kinh tế tri thức

- Tăng cường mời giảng viên là các chuyên gia từ các doanh nghiệp

Kết hợp mô hình thực tập tại trường với việc đưa HS đến thực tập tại công ty

để HS làm quen với thực tiễn

D QUYỀN LỢI CỦA HỌC SINH:

- HS được tiếp cận chương trình đào tạo hiện đại cập nhật, phương

thức đào tạo tiên tiến đang được áp dụng trong khu vực

DANH MỤC MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC TẠI TP ĐÀ NẴNG CÓ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG

TỪ TRUNG CẤP LÊN CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1 Trung tâm Phát triển Phần mềm - ĐHĐN liên kết với Trường Đại

học Sài Gòn và các trường Đại học khác đào tạo Đại học liên thông tại Đại học Đà Nẵng

Các ngành đào tạo đại học : 2.5 năm (hệ chính qui)

- Kế toán

- Công nghệ thông tin

2 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng:

Các ngành đào tạo cử nhân Đại học : 2,5 năm ; (hệ tại chức):

- Kế toán

- Tin học thống kê

3 Trường CĐ Công nghệ Thông tin - Đại học Đà Nẵng

Các ngành đào tạo cử nhân Cao đẳng : 1,5 năm ; (hệ chính qui):

- Công nghệ thông tin

- Kế toán Tin học

4 Trường CĐ Công nghệ - Đại học Đà Nẵng

Các ngành đào tạo cử nhân Cao đẳng : 1,5 năm ; (hệ chính qui): Công nghệ thông tin

5 Trường Cao đẳng Kinh tế Kế hoạch Đà Nẵng:

Các ngành đào tạo Cao đẳng : 1,5 năm ; (hệ chính qui):

Kế toán Công nghệ thông tin

6 Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm Đà Nẵng:

Các ngành đào tạo Cao đẳng : 1,5 năm ; (hệ chính qui):

Kế toán - Tin học

Kế toán

7 Trường Đại học Duy tân Đà Nẵng:

Các ngành đào tạo cử nhân Đại học : 2,5 năm ; (hệ chính qui):

Kế toán Công nghệ thông tin

8 Trường Cao đẳng Nội Vụ Hà Nội - Cơ sở Đà Nẵng:

Các ngành đào tạo Cao đẳng : 1,5 năm ; (hệ chính qui):

- Văn thư - Lưu trữ

Hình thức thi tuyển: thi viết với 3 môn, gồm:

- Môn Toán (lớp 12)

- Môn Lý (Lớp 12)

- Môn cơ sở ngành

Trang 7

THỜI KHOÁ BIỂU HỌC KỲ 2 (2010 - 2011)

- HS được học liên thông Cao đẳng, Đại học hệ chính qui tại các trường Đại học, Cao đẳng của Đại học Đà Nẵng hoặc do Trung tâm Phát triển Phần mềm liên kết đào tạo liên thông Đại học tại Đà Nẵng

- HS được tham gia tất cả các cuộc thi, Hội thi và các phong trào Đoàn Thanh niên do Đại học Đà Nẵng tổ chức

Học sinh Trung tâm Phát triển Phần mềm - Đại học Đà Nẵng

tham gia Tình nguyện hè - Tiếp sức mùa thi

Trang 8

PHẦN 2 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP

I Ngành KẾ TOÁN

I.1 Chuyên ngành : KẾ TOÁN - TIN HỌC

(Thời gian đào tạo 2 năm, 4 học kỳ)

Học kỳ I

6 Tin học văn phòng và Internet 60 4

Tổng số tiết 375 25 Học kỳ II

6 Kế toán tài chính doanh nghiệp (1) 60 4

7 Giáo dục quốc phòng (2 tuần) 75 5

Trang 9

6 Quản lý công tác kế toán bằng Excel 60 4

7 Kế toán tài chính doanh nghiệp (2) 60 4

Tổng số tiết 345 23 Học kỳ IV

Trang 10

I.2 Chuyên ngành : KẾ TOÁN TỔNG HỢP

(Thời gian đào tạo 2 năm, 4 học kỳ)

Học kỳ I

5 Kế toán Tài chính daonh nghiệp (1) 60 4

- Ngành Công nghệ Thông tin

- Ngành Công nghệ Mạng và Truyền thông Khóa 09:

Thời gian

Từ ngày đến ngày Công việc

23-08 05-09 Học Giáo dục Quốc phòng 06-09 26-12 Học văn hóa (học kỳ 3)

Trang 11

Mẫu Giấy xác nhận để vay vốn ngân hàng:

GIẤY XÁC NHẬN

Họ và tên học sinh :………

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./ Giới tính: Nam Nữ

Số CMND: ……… Ngày cấp: … /… /……Nơi cấp:………

Mã trường theo học (mã quy ước trong quy chế tuyển sinh): GD33

Tên trường: Trung tâm Phát triển Phần mềm - Đại học Đà Nẵng

Ngành học:……… Bộ môn: ………

Hệ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp Loại hình đào tạo: Chính quy

Khoá:……… Lớp: ………Số thẻ học sinh: ………

Ngày nhập học: ……….Ngày ra trường: ………

(Thời gian học tại trường: 24 tháng)

Số tiền học phí hàng tháng: ……… đồng

Thuộc diện: - Không miễn giảm

- Giảm học phí

- Miễn học phí Thuộc đối tượng: - Mồ côi

- Không mồ côi Trong thời gian theo học tại trường, anh (chị): ………

không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện

hút, trộm cắp, …

Học sinh sau khi nhận tiền vay, nộp tiền học phí cho: Trung tâm Phát

triển Phần mềm – Đại học Đà Nẵng, vào tài khoản: Tiền gửi, số tài

5 Kế toán Tài chính doanh nghiệp (2) 60 4

8 Tài chính hành chính sự nghiệp 45 3

Tổng số tiết 345 23 Học kỳ IV

Trang 12

II Ngành HÀNH CHÍNH VĂN THƯ

II.1 Chuyên ngành Tin học - Văn thư lưu trữ

(Thời gian đào tạo 2 năm, 4 học kỳ)

Học kỳ I

TIẾT ĐVHT

7 Tin học Văn phòng và Internet 60 4

Tổng số tiết 375 25 Học kỳ II

TIẾT ĐVHT

2 Quản lý và Tổ chức cơ quan nhà nước 60 4

5 Tin học ứng dụng trong công tác lưu trữ

7 Giáo dục quốc phòng (2 tuần) 75 5

Tổng số tiết 375 25

Mẫu Đơn xin cấp lại thẻ sinh viên:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ HỌC SINH LIÊN KẾT Kính gửi: - Ngân hàng ;

- Phòng ĐT&CT HSSV Trung tâm Phát triển Phần mềm Tôi tên là: ……… Ngày sinh:………

Lớp:………… Mã số học sinh: ………

Hệ đào tạo:……… Bộ môn: ………

Số CMND: ……… Cấp ngày: ……… Tại: ………

Nay tôi làm đơn này kính xin Phòng ĐT&CT HSSV Trung tâm Phát triển Phần mềm ĐHĐN và Ngân hàng cấp cho tôi thẻ mới với lí do sau: Mất Thẻ học sinh liên kết Thông tin trên Thẻ học sinh liên kết bị sai: - Thông tin sai: ………

- Thông tin đúng: ………

Thay đổi thông tin trên Thẻ SV liên kết: - Thông tin cũ: ………

- Thông tin cần thay đổi: ………

Tôi xin hứa sẽ nghiêm túc chấp hành quy định về làm lại Thẻ, bảo quản Thẻ HS liên kết cẩn thận và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà trường và Ngân hàng

Trận trọng cảm ơn! Đà Nẵng , ngày …… tháng …… năm ……

PHÒNG ĐT&CT HSSV Người làm đơn

Trang 13

Mẫu Đơn xin trở lại học tập:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

ĐƠN XIN TRỞ LẠI HỌC TẬP Kính gửi: - Ban Giám đốc Trung tâm Phát triển Phần mềm ĐHĐN; - Phòng Đào tạo & Công tác học sinh sinh viên Tôi tên: ……… Ngày sinh:………

Nơi sinh:………

Mã số học sinh:……… Lớp: …………

Ngành:……….Bộ môn: ………

Vì lí do: ……… ………

Tôi đã tạm dừng học tập tại trường năm học: ……… …Theo Quyết định số: ………, ngày ….… tháng …… năm ………

của Giám đốc Trung tâm Phát triển Phần mềm- ĐHĐN Nay tôi viết đơn này kính đề nghị Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo & Công tác sinh viên xem xét cho tôi được trở lại trường để tiếp tục học tập Tôi xin cam đoan sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường trong suốt thời gian theo học Kính đơn! ………… , ngày …… tháng …… năm ……

Học kỳ III

TIẾT ĐVHT

5 Lập trình ứng dụng trong công tác lưu trữ

Tổng số tiết 330 22 Học kỳ IV

TIẾT ĐVHT

1 Thiết kế và Quản trị Website - Portal 75 5

4 Nghiệp vụ văn thư Đảng, Đoàn 30 2

5 Thực hành các phần mềm lưu trữ 45 3

6 Thực tập tốt nghiệp (8 tuần) 105 7

Tổng số tiết 315 21

Môn thi tốt nghiệp:

Cơ sở: Chính trị

Lý thuyết: Nghiệp vụ Văn thư + Lưu trữ Thực hành: Lập trình Quản lý & Lưu trữ Văn thư

Trang 14

III Ngành TIN HỌC

III.1 Chuyên ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Thời gian đào tạo 2 năm, 4 học kỳ)

Học kỳ I

6 Luật CNTT và Quyền Sở hữu trí tuệ 30 2

7 Tin học Văn phòng và Internet 60 4

Tổng số tiết 375 25 Học kỳ II

3 Ngôn ngữ Lập trình (Pascal , C) 60 4

8 Giáo dục quốc phòng (2 tuần) 75 5

Tổng số tiết 360 24

PHẦN 7 MỘT SỐ BIỂU MẪU

Mẫu Giấy xác nhận đang học tại trường:

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TT PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc -

GIẤY XÁC NHẬN GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM -ĐHĐN XÁC NHẬN Họ và tên học sinh: ……… …………

Ngày, tháng, năm sinh: … /……./… Giới tính: Nam Nữ

Địa chỉ thường trú trước khi nhập học: Thôn (Tổ):………

Xã (Phường): ……… Huyện (Quận): ………

Tỉnh (Thành phố): ………

Hiện đang là học sinh của Trung tâm Phát triển Phần mềm – Đại học Đà Nẵng Năm thứ: Ngành học: ……… ……

Hệ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp Loại hình đào tạo: Chính quy Khoá: …… - ……… Lớp: …… …… Số thẻ học sinh: ……… …………

Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm …

GIÁM ĐỐC

Trang 15

4 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

và thay thế Thông tư số 26/1999/TTLB/BLĐTB&XH-BTC-BGD&ĐT ban

hành ngày 02 tháng 11 năm 1999 và Thông tư số

23/2001/TTLT/BTC-BLĐTB&XH ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2001 của liên Bộ về hướng

dẫn thực hiện chính sách ưu đãi trong học tập đối với người có công với

cách mạng và con của họ

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ảnh kịp thời

về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ

Tài chính để giải quyết./

TRẦN VĂN NHUNG

KT.BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH & XH THỨ TRƯỞNG (đã ký) HUỲNH THỊ NHÂN

Học kỳ III

3 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 45 3

4 Lập trình trực quan hướng đối tượng (VB) 60 4

5 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 45 3

6 Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu (Access) 45 3

8 Cài đặt, cấu hình và quản trị Windows

Tổng số tiết 345 23 Học kỳ IV

Trang 16

III.2 Chuyên ngành CÔNG NGHỆ MẠNG TRUYỀN THÔNG

(Thời gian đào tạo 2 năm, 4 học kỳ)

6 Luật CNTT và Quyền Sở hữu trí tuệ 30 2

7 Tin học Văn phòng và Internet 60 4

Tổng số tiết 375 25 Học kỳ II

3 Kỹ thuật máy tính (lắp ráp,cài đặt,bảo

4 Ngôn ngữ lập trình (Pascal, C) 60 4

5 Công nghệ Mạng truyền thông (CCNA_1) 45 3

6 Cài đặt, cầu hình và quản trị Hệ điều hành

8 Giáo dục quốc phòng (2 tuần) 75 5

Tổng số tiết 375 25

a) Cơ quan thực hiện chi trả

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, tổ chức chi trả trợ cấp và hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi

b) Thời gian chi trả

- Trợ cấp một lần: được chi trả vào đầu năm học hoặc đầu khóa học + Chi trả vào tháng 10 đối với học sinh học tại cơ sở giáo dục + Chi trả vào tháng 11 đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở đào tạo

- Trợ cấp hàng tháng: được chi trả làm 2 lần trong năm + Lần 1 chi trả vào tháng 10 hoặc tháng 11;

+ Lần 2 chi trả vào tháng 3 hoặc tháng 4

Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận trợ cấp hàng tháng theo thời hạn qui định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo

- Hỗ trợ học phí: Theo thời gian thực học và chi cùng với thời điểm chi trợ cấp hàng tháng

Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận hỗ trợ học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo

c) Khung thời gian học

Khung thời gian học mỗi khoá ở các cấp, bậc học và trình độ đào tạo

theo Luật Giáo dục 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005 Khung thời gian học

này không kể thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung theo

qui chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Học sinh, sinh viên vẫn được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trong thời gian ngừng học do ốm đau, tai nạn và trong thời gian học lưu ban, học lại, học bổ sung nếu nguyên nhân không phải là do bị kỷ luật

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thẩm quyền xác nhận bản khai đề nghị hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục qui định tại Thông tư này đối với học sinh, sinh viên là con của người có công với cách mạng đang công tác trong quân đội, công an

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tổ chức triển khai,thực hiện đầy đủ các nội dung qui định tại Thông tư này

3 Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng các nội dung quy định tại Thông tư này, tổng hợp, báo cáo hàng năm theo quy định; đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ ưu đãi trong giáo dục ở địa phương

Trang 17

công với cách mạng theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH

ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận thời điểm tiếp tục

chi trả trợ cấp vào sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên

thuộc diện ưu đãi di chuyển từ tỉnh, thành phố khác về

- Trường hợp người có công với cách mạng hiện do đơn vị Quân đội,

Công an quản lý mà gia đình di chuyển nơi cư trú đến tỉnh, thành phố khác

thì người hưởng chính sách ưu đãi trong giáo dục, đào tạo phải làm thủ tục

di chuyển hồ sơ ưu đãi đến nơi mới để làm thủ tục tiếp nhận như đối với

việc di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng

3 Quy trình, thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo

- Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và đào tạo, học sinh,

sinh viên thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi xuất trình Sổ ưu đãi giáo dục, đào

tạo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi đang học xác nhận (ký, đóng dấu) vào Sổ

ưu đãi giáo dục, đào tạo làm căn cứ thực hiện chế độ ưu đãi

Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi

học thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông

báo để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chế độ ưu

đãi Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật

thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi

Trường hợp học sinh, sinh viên đang học mà bị thu hồi chế độ ưu đãi

người có công với cách mạng thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

làm thủ tục dừng chế độ ưu đãi và thông báo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi

học sinh, sinh viên đang học biết

- Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và đào tạo, Phòng Lao

động - Thương binh và Xã hội căn cứ sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đã được cơ

sở giáo dục và đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học xác nhận để thực

hiện chế độ ưu đãi; thu hồi Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo vào kỳ chi trả trợ cấp

cuối cùng trong khung thời gian học được hưởng ưu đãi giáo dục, đào tạo

IV KINH PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ

1 Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục theo hướng

dẫn tại thông tư này do ngân sách Trung ương đảm bảo Phương thức lập dự

toán, cấp phát, quản lý, quyết toán theo Thông tư số

84/2005/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Lao

động-Thương binh và Xã hội và các qui định hiện hành

Trang 18

III.3 Chuyên ngành TIN HỌC XÂY DỰNG

(Thời gian đào tạo 2 năm, 4 học kỳ)

Học kỳ I

6 Tin học văn phòng & Internet 60 4

Tổng số tiết: 375 25 Học kỳ II

phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) nơi thường trú của người có công

hoặc của thân nhân người có công thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục, đào tạo để làm thủ tục cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo Việc xác nhận được thực hiện như sau:

- Người có công với cách mạng do Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây gọi tắt là Trung tâm) thì do Trung tâm xác nhận

- Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo qui định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý

- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã

b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Kiểm tra bản khai đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, đối chiếu với hồ sơ của người có công thuộc phạm vi quản lý để lập 02 bản danh sách đề nghị cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (mẫu số 02-ƯĐGD) kèm bản khai đề nghị cấp sổ, bản sao giấy khai sinh gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt;

- Cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo; lập danh sách, theo dõi cấp sổ (mẫu số 05-ƯĐGD), lưu giữ hồ sơ và quản lý chi trả trợ cấp theo qui định c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Kiểm tra, xét duyệt danh sách đề nghị cấp sổ; ra Quyết định (mẫu số 03-ƯĐGD) và cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi (mẫu số 04-ƯĐGD); chuyển sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo kèm Quyết định cấp sổ và 01 danh sách đề nghị cấp sổ đã được xét duyệt về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

2.2 Quản lý, lưu giữ, di chuyển hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo

- Hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo (gồm tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo, bản sao giấy khai sinh, Quyết định cấp sổ) được lưu giữ như hồ sơ người có công

Khi người có công với cách mạng di chuyển đến tỉnh, thành phố khác thì hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo được di chuyển cùng với hồ sơ người có

Trang 19

- Hỗ trợ học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo

dân lập, tư thục theo các mức sau:

o Trường Trung cấp chuyên nghiệp: 150.000 đồng/tháng;

- Mức 180.000 đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là con của

thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%, con của bệnh

binh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%; con bị dị dạng, dị tật suy

giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị

nhiễm chất độc hoá học

- Mức 355.000 đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là Anh hùng

lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương

binh; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm

1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945

đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực

lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến;

con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh suy giảm khả năng

lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng, dị tật nặng không tự lực được trong

sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

Học sinh, sinh viên đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo qui định trên

đây sau khi thi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng trợ cấp

hàng tháng đang hưởng

Chế độ ưu đãi trong giáo dục qui định tại Phần II của Thông tư này

được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2005

III THỦ TỤC HỒ SƠ

1 Hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo

- Tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo, kèm bản sao giấy khai sinh

(mẫu số 01-ƯĐGD)

- Quyết định cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (mẫu số 03-ƯĐGD)

2 Thủ tục và quy trình lập, quản lý sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo

2.1 Thủ tục và quy trình lập sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo

Học kỳ III

4 Thiết kế xây dựng với AutoCad nâng cao 30 2

6 Ứng dụng Excel trong các bài toán XD 30 2

Tổng số tiết: 345 23 Học kỳ IV

Trang 20

PHẦN 3

ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUI

CHẤT LƯỢNG CAO

Trong số 1.200 thí sinh trúng tuyển vào học Trung cấp chuyên

nghiệp hệ chính qui năm 2010 của Đại học Đà Nẵng, Trung tâm Phát triển

Phần mềm - Đại học Đà Nẵng sẽ tuyển chọn 2 lớp chất lượng cao thuộc 2

ngành: Kế toán và Công nghệ thông tin

Học sinh được tuyển chọn vào học chương trình TRUNG CẤP

CHUYÊN NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO sẽ được học tập trong môi

trường chuyên nghiệp, với đội ngũ giảng viên trình độ cao, giàu kinh

nghiệm và có đầy đủ phương tiện thực hành nghề nghiệp Thời gian đào tạo 2

năm (chia làm 4 học kỳ)

Sau khi tốt nghiệp TCCN, học sinh có đầy đủ kiến thức, kỹ năng về

chuyên môn và ngoại ngữ để tiếp tục học liên thông lên Cao đẳng, Đại học

lấy bằng Kỹ sư CNTT hoặc Cử nhân Kế toán ở Đại học Đà Nẵng hoặc ở

một số trường đại học Mỹ, Úc, Singapore,… trong khuôn khổ hợp tác Quốc

tế của ĐHĐN; hoặc được tuyển dụng vào làm việc ngay tại các công ty, các

doanh nghiệp ở trong và ngoài nước

I Chương trình đào tạo TCCN chất lượng cao

Ngoài các môn học theo chương trình đào tạo TCCN do Bộ Giáo

dục và Đào tạo qui định, học sinh học các lớp TCCN chất lượng cao sẽ được

học bổ sung và rèn luyện các kỹ năng theo từng ngành

I.1 Ngành Công nghệ thông tin : đào tạo bổ sung, nâng cao về :

Kỹ năng

- Kỹ năng giao tiếp

- Tiếng Anh đàm thoại

Kỹ thuật Đồ họa

- Xỷ lý ảnh nâng cao với Photoshop

- Thiết kế quảng cáo, poster, in chế bản, với Corel Draw

- Thiết kế quảng cáo, poster, in chế bản, với Illustrator

Quản trị mạng máy tính, kỹ thuật máy tính

- Quản trị mạng theo chương trình quốc tế MCSA

- Quản trị mạng theo chương trình quốc tế CCNA

- Bác sĩ máy tính

phổ thông dân tộc nội trú, bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); học liên tục lên trình độ đào tạo cao hơn gồm: trung cấp lên cao đẳng; cao đẳng lên đại học

- Học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi mà cùng một lúc học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) thì chỉ được hưởng chế độ

ưu đãi mức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ học phí nếu có) tại một trường

b) Không áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi mà hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học c) Không áp dụng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi trong các trường hợp sau:

- Đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên

- Đã hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo ở một cơ sở đào tạo, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo

- Đang học ở nước ngoài

d) Các chế độ ưu đãi theo qui định tại Thông tư này không thay thế chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo qui định hiện hành

II CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

1 Chế độ đối với học sinh thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ sở giáo dục

a) Học phí

- Miễn học phí đối với học sinh học tại các trường công lập;

- Hỗ trợ học phí đối với học sinh học tại các trường dân lập, tư thục theo mức học phí của các trường công lập cùng cấp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

b) Trợ cấp một lần

Mỗi năm học sinh được trợ cấp một lần tiền mua sách vở, đồ dùng học tập theo các mức sau:

- Cơ sở giáo dục mầm non: 200.000 đồng;

- Cơ sở giáo dục phổ thông: 250.000 đồng

2 Chế độ đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ

sở đào tạo

a) Học phí

- Miễn học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo công lập;

Trang 21

V THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG LAO ĐỘNG –

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO –

BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ƯU

TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20 tháng 11

năm 2006 hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với

người có công với cách mạng và con của họ)

Căn cứ Điều 31 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm

2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi

người có công với cách mạng;

Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội – Bộ Giáo dục và Đào

tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đối với

người có công với cách mạng và con của họ như sau:

I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1 Đối tượng

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng

chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh

loại B (sau đây gọi chung là thương binh)

b) Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến

trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực

lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến;

con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con bị dị dạng, dị

tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

2 Phạm vi áp dụng

a) Chế độ ưu đãi trong giáo dục quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP

ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định

54/2006/NĐ-CP) được áp dụng đối với học sinh, sinh viên là:

- Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm b khoản 1

Mục I (sau đây gọi chung là học sinh thuộc diện ưu đãi) đang học ở các cơ

sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ

sở giáo dục)

- Người có công với cách mạng và con của họ quy định tại điểm a, b

khoản 1 Mục I (sau đây gọi chung là học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi)

theo học hệ chính qui tập trung có khóa học từ 1 năm trở lên tại các cơ sở

giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường

- Kỹ năng giao tiếp

- Tiếng Anh đàm thoại

Nghiệp vụ kế toán

- Kê khai, báo cáo và quyết toán thuế

- Kiến thức về thị trường chứng khoán

- Kế toán – Kiểm toán

- Kế toán trưởng

Kỹ năng khai thác sử dụng Phần mềm kế toán với Misa, Accsoft

- Phần mềm kế toán doanh nghiệp

- Phần mềm kế toán Hành chính sự nghiệp

- Phần mềm kế toán xã, phường

- Phần mềm Quản trị Quan hệ khách hàng

Lập trình kế toán

- Excel nâng cao (khai thác các hàm kế toán, tạo macro, lập trình VBA )

- Lập trình kế toán với Visual Basic

Củng cố kiến thức để học Liên thông Cao đẳng

+ Giáo viên giảng dạy : bao gồm các giảng viên của Đại học Đà Nẵng

và các cộng tác viên được mời từ các công ty, doanh nghiệp trong nước có nhiều kinh nghiệm thực tế về quản lý, điều hành, tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn

Trang 22

PHẦN 4 CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG PASSERELLES NUMÉRIQUES CHO HSSV TT.PTPM

Passerelles Numériques là một tổ chức từ thiện không chính trị, không

tôn giáo được đăng ký vào Tháng 11/2006 tại Pháp và phù hợp với Luật

pháp nước Pháp 1901

Thông qua giáo dục, Passerelles Numériques mang đến cho những bạn

trẻ xuất thân từ những gia đình nghèo một công việc tốt ở những vùng đất

đầy hứa hẹn và mang đến cho họ một cơ hội để trở thành những người trực

tiếp giúp đất nước họ phát triển

Định hướng phát triển của Passerelles Numériques:

- Củng cố lại mạng lưới hoạt động của Trung tâm đào tạo về hệ thống

thông tin cho những bạn trẻ nghèo (CIST-Centre for Information Systems

Training) thông qua việc:

- Xác định và tuyển những bạn trẻ nghèo xứng đáng nhất và cung cấp

cho họ chương trình phát triển hàng đầu về nghề nghiệp và con người để

đưa họ đến với công việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Những hoạt động:

Đầu tiên, Passerelles Numériques đến các nước Đông Nam Á như

Campuchia, Việt Nam, Lào, Thái Lan và Philippin để hỗ trợ cho trẻ em

nghèo được đến trường, tiếp đến là những học sinh trung học và hiện nay,

họ tổ chức một chương trình hỗ trợ giáo dục bậc Trung cấp chuyên nghiệp

giúp cho những bạn sinh viên nghèo được đến trường hàng năm với mục

tiêu là giúp cho các bạn sinh viên nghèo có cơ hội được tiếp cận với những

công nghệ mới và những kỹ năng quản lý trên máy tính

Tháng 10/2005, Tổ chức này thành lập CIST tại Phnom Penh,

Campuchia, khóa đầu tiên đào tạo thí điểm với 25 sinh viên, năm 2006 là 67

và năm 2007 là 86 sinh viên

2 Ngoài những số liệu đánh giá, nội dung báo cáo phải thể hiện những phân tích của nhà trường về chất lượng và hiệu quả đào tạo

Điều 19 Lưu trữ hồ sơ đào tạo

1 Hồ sơ liên quan đến đào tạo liên thông phải được lưu trữ để phục

vụ cho công tác nghiên cứu, giám sát, đánh giá và thanh tra khi cần thiết

2 Hồ sơ lưu trữ bao gồm:

a) Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông;

b) Quyết định giao nhiệm vụ đào tạo liên thông;

c) Hồ sơ liên quan đến công tác tuyển sinh đào tạo liên thông;

d) Kế hoạch lên lớp và sổ theo dõi lên lớp của sinh viên và của giảng viên;

đ) Kết quả thi, kiểm tra các học phần, thi tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp;

(đã ký) Bành Tiến Long

Trang 23

3 Đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông trên cơ sở các quy

định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và năng lực đào tạo của trường

Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông nằm trong tổng chỉ tiêu được Nhà

nước phê duyệt đầu năm

Chương V: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

Điều 16 Nhiệm vụ của người học

1 Người học muốn thi tuyển để được vào học trong các chương trình

đào tạo liên thông cần phải nộp đủ hồ sơ, lệ phí theo quy định Khi có yêu

cầu, người học phải xuất trình bản chính của chứng chỉ hoặc văn bằng đã

được cấp

2 Tham dự tuyển sinh theo quy định tại Điều 8 của Quy định này

3 Phải đóng học phí theo quy định

4 Tuân thủ những quy định hiện hành về đào tạo liên thông

Điều 17 Quyền của người học

1 Được cung cấp đầy đủ thông tin về khoá học: điều kiện dự thi,

hình thức thi kiểm tra và những yêu cầu khác để tuyển chọn, quy chế đào

tạo, quy chế học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo, văn bằng tốt

nghiệp, học phí

2 Yêu cầu cơ sở giáo dục bảo đảm các điều kiện để đào tạo liên

thông với chất lượng như đã thông báo

3 Trường hợp người học có bằng tốt nghiệp khác ngành đào tạo

nhưng cùng trong một khối ngành, người học phải theo học những khoá đào

tạo bổ sung bắt buộc để đủ kiến thức theo học chương trình đào tạo liên

thông ở trình độ cao hơn

Chương VI: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18 Chế độ báo cáo

1 Hằng năm, khi kết thúc năm học các trường tổ chức đào tạo liên

thông phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chương trình

đào tạo liên thông

Tháng 01/2008, 20 sinh viên đầu tiên đã hoàn thành chương trình đào tạo của CIST, tất cả 20 sinh viên đều có việc làm trong vòng 02 tháng sau khi kết thúc đợt thực tập cuối cùng tại các công ty hàng đầu như Cơ quan của Liên Hợp quốc, các Nhà cung cấp dịch vụ IT, với mức lương tháng từ

100 đến 250 USD, trong khi đó mức lương trung bình tại nước này là 50 USD

Trong số 5 sinh viên được định hướng còn lại có 01 sinh viên làm việc trong lĩnh vực CNTT, 02 sinh viên là trợ lý quản lý và 02 sinh viên được tài trợ bởi chương trình N60 để tiếp tục việc nghiên cứu

Mùa hè năm 2007, Passerelles Numériques bắt đầu đến Việt Nam với việc nghiên cứu nhu cầu và những cơ hội phát triển lĩnh vực công nghệ Họ đánh giá Việt Nam là một đất nước có nền kinh tế phát triển năng động, hoàn toàn trái ngược và có tiềm năng phát triển hơn những nước láng giềng Qua quá trình khảo sát với phạm vi trên cả nước, Passerelles Numériques đã chọn Thành phố Đà Nẵng để tổ chức chương trình Ngày 29/10/2009 tại Đại học Đà Nẵng, Passerelles Numériques do Giám đốc Ông Benoît GENUINI đại diện cùng Giám đốc Đại học Đà Nẵng GS.TSKH Bùi Văn Ga đã ký kết Biên bản hợp tác như sau :

Kể từ năm 2010, Passerelles Numériques sẽ cấp một chương trình học bổng cho sinh viên nghèo đến từ những miền quê miền Trung,Tây Nguyên, học tập tại Trung tâm Phát triển Phần mềm-ĐHĐN, vào khoảng từ 30 đến

90 suất học bổng cho học sinh Trung cấp chuyên nghiệp đang học tại Trung tâm Phát triển Phần mềm-Đại học Đà Nẵng và sẽ tăng lên vào những năm tiếp theo

Nội dung của chương trình học bổng gồm :

- Học sinh được cấp toàn bộ học phí cho cả khóa học TCCN

- Học sinh được cấp nhà ở trong suốt thời gian học

- Mỗi học sinh được cấp 01 xe đạp để đi lại

- Học sinh được nhận tiền ăn, sinh hoạt phí hằng tháng và tài liệu học tập

- Học sinh được học thêm Tiếng Anh, Quản trị mạng Truyền thông và các kỹ năng mềm khác

- Được hỗ trợ kinh phí dự thi lấy các chứng chỉ quản trị mạng quốc tế như CCNA, CCNP, MCSA, MCSE

- Bố trí việc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp TCCN tại Trung tâm Phát triển Phần mềm để làm việc tại các công ty nước ngoài có Chi nhánh ở Việt Nam

Chương trình này ưu tiên dành cho những bạn sinh viên nghèo hiếu học

và có lòng đam mê thực sự với nghề nghiệp phục vụ quê hương miền Trung Việt Nam thân yêu

Ngày đăng: 24/01/2013, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w