UBND TỈNH VĨNH PHÚC UBND TỈNH VĨNH PHÚC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Số 02/BC STTTT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 01 năm 2015 BÁO CÁO Kết quả 02 n[.]
Trang 1UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số: 02/BC-STTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 01 năm 2015
BÁO CÁO Kết quả 02 năm thực hiện các nhiệm vụ thành viên Ban chỉ đạo
xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Thực hiện Chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban chỉ đạo xúc tiến
và hỗ trợ đầu tư tỉnh tại Văn bản số 7983/UBND-NC1 ngày 10/9/2014, Giám
đốc Sở Thông tin và Truyền thông (TT&TT) báo cáo kết quả thực hiện các
nhiệm vụ đã được phân công tại Điều 7 của Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo
ban hành kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND
tỉnh như sau:
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Công tác tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế
hoạch, cơ chế, chính sách
Từ tháng 8/2012, Sở TT&TT đã tham mưu với Tỉnh ủy, HĐND, UBND
tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, quản lý về TT&TT, tạo nền tảng để triển
khai thực hiện công tác quản lý nhà nước và là cơ sở, định hướng để hoàn thành
các chỉ tiêu phát triển của ngành
- Đã xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt 02 quy hoạch: Quy hoạch phát
triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030; Quy hoạch phát triển ngành Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông
tin điện tử tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Hiện đang xây dựng,
chuẩn bị trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Tiếp tục triển khai thực hiện: Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND của
HĐND tỉnh về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm về công nghệ thông
tin; quy hoạch công nghệ thông tin; quy hoạch bưu chính, viễn thông; các kế
hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
- Trình UBND tỉnh phê duyệt 01 quy định, 05 quy chế: Quy định tạm thời
chế độ chi trả nhuận bút, thù lao đối với cơ quan Báo chí in, Phát thanh Truyền
hình và Thông tin điện tử của tỉnh; Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho
báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; Quy chế tạm
thời quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh; Quy chế quản
Trang 2lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh; Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và quản
lý chứng thư số trên địa bàn tỉnh
- Tham mưu với UBND tỉnh các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI, chỉ số minh bạch và tiếp cận thông tin (Chỉ số minh bạch và tiếp cận thông tin tỉnh Vĩnh Phúc xếp thứ 9/63 tỉnh, thành phố)
- Tham mưu UBND tỉnh: Ký “Thỏa thuận hợp tác chiến lược về phát triển CNTT - Viễn thông tỉnh, giai đoạn 2013-2020” và “Thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực y tế điện tử” với Công ty Cổ phần FPT; Triển khai xây dựng mạng WiFi miễn phí trên thị trấn Tam Đảo nhằm thu hút khách du lịch, tăng cường quảng bá cho tỉnh
2 Công tác chỉ đạo điều hành và kết quả hoạt động của ngành liên quan đến xúc tiến và hỗ trợ đầu tư
- Công tác quản lý nhà nước về TT&TT được tăng cường trên tất cả các mặt, được tổ chức triển khai đồng bộ và theo sát với thực tế phát triển của ngành Sở chủ động phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp trong ngành tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, ước tổng doanh thu năm 2014 đạt 2.972 tỷ đồng, tăng 22,1% so với năm 2013
- Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử (TTGTĐT) tỉnh: là kênh tuyên truyền quảng bá, giới thiệu hình ảnh, môi trường đầu tư, phản ánh kịp thời, tương đối đầy đủ các hoạt động, sự kiện hằng ngày diễn ra trên địa bàn tỉnh, bình quân mỗi ngày có khoảng 2.900 lượt truy cập Trên kênh tiếng Việt, năm 2013 Cổng đã đăng tải 2.530 tin, bài và 2.600 dữ liệu; năm 2014, đã đăng gần 2.000 tin, bài và 2.060 dữ liệu Trên kênh tiếng Anh, Ban Biên tập Cổng đã hiện lựa chọn, biên tập dữ liệu, thông tin về kinh tế, xã hội, du lịch, văn hóa, lịch sử, giáo dục, y tế, thủ tục hành chính, thu hút đầu tư, quy hoạch ngành, khoảng 700 trang dữ liệu dịch sang tiếng Anh; Hiện đã đăng tải 1.366 thủ tục hành chính của 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của tỉnh ở mức độ 1, 2, 3, đáp ứng nhu cầu tra cứu, tìm kiếm, hướng dẫn các thủ tục hành chính công của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, trong đó: dịch vụ công trực tuyến mức 1: 602; dịch vụ công trực tuyến mức 2: 760; dịch vụ công trực tuyến mức 3: 4
- Bình quân hàng năm, Sở TT&TT đã ký kết, phối hợp với 10 - 15 cơ quan báo chí TW về tuyên truyền xúc tiến và hỗ trợ đầu tư vào tỉnh
Trang 3- Từ tháng 11/2013, khi Trung tâm Hạ tầng thông tin bắt đầu vận hành kỹ thuật, Sở TT&TT đã tham mưu với UBND tỉnh, triển khai đồng bộ các ứng dụng công nghệ thông tin nền tảng phục vụ chỉ đạo, quản lý điều hành, tác nghiệp tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn:
+ Phối hợp các sở, ngành, địa phương xây dựng, hoàn thiện 25 cổng thành phần cho các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó có nhiều sở, ban, ngành, địa phương có vai trò quan trọng trong xúc tiến, hỗ trợ đầu tư như Tài chính, Xây dựng, Lao động, Thương binh và Xã hội, Thanh tra tỉnh, Tư pháp, UBND thị xã Phúc Yên, UBND huyện Bình Xuyên, Đến nay có 30 cổng của tỉnh, ngành, địa phương đồng bộ về công nghệ, được cài đặt tập trung tại Trung tâm Hạ tầng thông tin, đa số được cập nhật tương đối đầy đủ thông tin dữ liệu nền và có cập nhật các thông tin hoạt động của đơn vị theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 + Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị; công khai tình trạng sử dụng trên Cổng TTGTĐT tỉnh
+ Nâng cấp công nghệ hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh, đưa vào vận hành chính thức và đã hoạt động ổn định, đã cấp hơn 7.000 tài khoản cho các sở, ban, ngành, huyện, thành, thị và cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh
+ Phối hợp Sở Nội vụ triển khai dự án xây dựng hệ thống một cửa điện tử hiện đại duy nhất, quy mô toàn tỉnh, bảo đảm khả năng liên thông theo ngành dọc và quan hệ phối hợp ngang cấp, với ứng dụng xây dựng tập trung dựa trên nền tảng của Trung tâm Hạ tầng thông tin Hiện nay, Sở Nội vụ đang tiếp tục triển khai dự án xây dựng hệ thống một cửa điện tử hiện đại, trong đó có triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên cơ sở danh mục các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ban hành kèm theo Quyết định số 2091/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND tỉnh
II TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
1 Tồn tại
- Công tác quản lý một số lĩnh vực (thông tin đối ngoại, công nghiệp điện tử) chưa được toàn diện, thống nhất và sâu sát
- Một số đơn vị chưa phát huy hiệu quả của các dự án công nghệ thông tin, truyền thông, chưa khai thác thường xuyên và hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn
- Phát triển hạ tầng TT&TT có chiều hướng chững lại do các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư, huy động vốn; một số dịch vụ tiếp tục phát triển chậm hoặc giảm so với cùng kỳ
Trang 4- Quản lý nhà nước ở cấp huyện vẫn còn hạn chế và chưa đồng đều giữa các địa phương
2 Nguyên nhân
- Lãnh đạo, đặc biệt là người đứng đầu một số ngành, địa phương chưa thực sự quyết tâm, gương mẫu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, chỉ đạo nên việc ứng dụng, triển khai phát triển công nghệ thông tin còn gặp khó khăn
- Các lĩnh vực TT&TT phức tạp, công nghệ thay đổi nhanh, có rất nhiều văn bản điều chỉnh Mặt khác hệ thống các văn bản chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về TT&TT chưa đầy đủ và đồng bộ; một số văn bản hướng dẫn chưa cụ thể
- Kinh phí chi cho công nghệ thông tin, chi cho hoạt động quản lý nhà nước chưa tương xứng với chức năng nhiệm vụ; trang thiết bị đặc chủng chuyên ngành còn thiếu
- Biên chế quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện còn thiếu so với chức năng nhiệm vụ được giao Năng lực, trình độ quản lý nhà nước chuyên ngành của cán
bộ, công chức (đặc biệt là cán bộ cấp huyện) còn hạn chế; Thiếu cán bộ có trình
độ, chuyên môn cao và kinh nghiệm quản lý
- Tình hình kinh tế phục hồi chậm; các doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Các doanh nghiệp, đơn vị trong ngành chưa tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về TT&TT; chưa thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong tổ chức sản xuất, kinh doanh và phát triển hạ tầng; Còn đề cao việc phát triển thị phần, coi nhẹ việc quản lí chất lượng dịch vụ và giữ thương hiệu
- Nhận thức của nhân dân về pháp luật chuyên ngành còn hạn chế
III PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ
- Tiếp tục công tác tham mưu, hoàn thiện các quy hoạch, cơ chế chính sách: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh; Chính sách hỗ trợ cán bộ công chức, viên chức làm
về công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan đảng, đoàn thể và nhà nước tỉnh giai đoạn 2016-2020; Đề án Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngành Báo chí
- Tiếp tục tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo, hỗ trợ các sở ngành, địa phương tăng cường thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chỉ số minh bạch và tiếp cận thông tin của tỉnh; quyết liệt, tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai, bàn
Trang 5giao và hỗ trợ vận hành 03 ứng dụng dùng chung của tỉnh; hỗ trợ Sở Nội vụ trong công tác triển khai phần mềm một cửa điện tử hiện đại; tăng cường triển khai ứng dụng chữ ký số
- Hướng dẫn, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên Cổng TTGTĐT và các cổng thành phần; Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động giao lưu, đối thoại trực tuyến giữa chính quyền với nhân dân trên Cổng TTGTĐT tỉnh
- Tiếp tục cùng các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý của ngành tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển mạng lưới, hạ tầng, sản xuất kinh doanh
- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan báo chí TW về tuyên truyền hỗ trợ và xúc tiến đầu tư vào tỉnh; triển khai các chương trình thông tin đối ngoại cho người nước ngoài và kiều bào Việt Nam ở nước ngoài về tiềm năng, lợi thế, cơ chế chính sách của tỉnh
Trân trọng báo cáo./
Nơi nhận:
(Đã ký)
Trần Gia Long