1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1658-Qđ-Ubnd .Doc

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết Định Phê Duyệt Điều Chỉnh, Bổ Sung Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Hạ Tầng Kỹ Thuật Khu Đô Thị Và Dịch Vụ Từ Sơn
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bắc Ninh
Chuyên ngành Quản lý xây dựng và đầu tư phát triển đô thị
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số 1658/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 30 tháng 11 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu[.]

Trang 1

TỈNH BẮC NINH

Số: 1658/QĐ-UBND

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình

hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn (giai đoạn 1), phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, khai thác giá trị quyền sử dụng đất thanh toán chi phí đầu tư

xây dựng đường 295B theo hình thức hợp đồng BT

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, số 62/2020/QH14; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo Báo cáo thẩm định số 320/SXD-ĐT&HT ngày 06/11/2020 của Sở Xây dựng Bắc Ninh

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình hạ

tầng kỹ thuật Khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn (giai đoạn 1), phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, khai thác giá trị quyền sử dụng đất thanh toán chi phí đầu tư xây dựng đường 295B theo hình thức hợp đồng BT tại Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh, với nội dung như sau:

1 Lý do điều chỉnh, bổ sung:

- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án để bố trí đất thương mại dịch vụ làng nghề đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương, điều chỉnh một số tuyến đường giao thông, tổ chức lại không gian, cảnh quan kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất một số khu chức năng theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh.

- Điều chỉnh chủ trương đầu tư tại Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND tỉnh (tên dự án, công suất thiết kế, quy mô, diện tích dự án, tổng mức đầu tư, phân chia giai đoạn, thời gian thực hiện dự án và một số nội dung khác so với Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh).

2 Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

Trang 2

2.1 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị và dịch vụ Từ Sơn (dự án khai thác giá trị quyền sử dụng đất tạo vốn đối ứng cho dự án cải tạo, nâng cấp đường TL295B theo hình thức hợp đồng BT) - Hợp phần Hạ tầng kỹ thuật.

2.2 Nhóm dự án, loại, cấp công trình: Dự án nhóm B; công trình HTKT khu đô thị (đầu tư xây dựng theo Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư số 439/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh); công trình cấp II

2.3 Diện tích sử dụng đất: Khoảng 50,526 ha (giảm 14,274 ha).

2.4 Điều chỉnh thiết kế cơ sở phần hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hạng mục: San nền; đường giao thông nội bộ; cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng; cấp nước; thoát nước; hào kỹ thuật, cống cáp kỹ thuật; hồ nước cảnh quan, công viên cây xanh với các giải pháp thiết kế chính như sau:

a) San nền bằng cát đen, hệ số đầm chặt K ≥ 0,85; độ dốc san nền các ô đất 0,4% hướng thoát ra xung quanh đảm bảo thoát nước tự chảy; cao độ san nền các lô đất thấp hơn cao độ hè đường xung quanh khoảng 20cm.

Các khu cây xanh, vườn hoa đắp đất màu tận dụng từ vét đất hữu cơ lòng đường và bùn đất hữu cơ từ đào hồ nước cảnh quan nhân tạo trong dự án.

b) Đường giao thông:

- Các tuyến đường trong khu vực dự án thiết kế theo quy hoạch chi tiết phê duyệt tại Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh; các tuyến có mặt cắt ngang điển hình như sau: Mặt cắt 1-1 rộng 14,5m = (7,5+2x3,5); Mặt cắt 2-2 rộng 19,5m = (7,5+2x6,0); Mặt cắt 3-3 rộng 23m = (11,0+2x6,0); Mặt cắt 3a-3a rộng 17,0m = (9,0+2x4,0); Mặt cắt 4-4 rộng 26,5m = (14,5+2x6,0); Mặt cắt 5-5 rộng 44m

= (4,5+2x11,25+2x8,5); Mặt cắt 6-6 rộng 15,5m = 4,5+9+2 (dải phân cách giáp với ranh giới khu đất); Mặt cắt 7-7 rộng 19,5m = (10,5+2x4,5).

- Điều chỉnh thiết kế chiều dày các lớp kết cấu áo đường đối với mặt đường cấp cao A1, mặt đường mềm đối với từng loại cấp hạng kỹ thuật như sau:

+ Loại 1 áp dụng với tuyến có mặt cắt điển hình 5-5: Mô đun đàn hồi mặt đường Eyc > 155Mpa, tải trọng trục tiêu chuẩn 12T/trục; kết cấu mặt đường gồm các lớp sau: Lớp BTN hạt mịn dày 5cm, lớp BTN hạt thô dày 7cm, lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm, lớp cấp phối đá dăm loại II dày 30cm, tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn khi thi công các lớp BTN mặt đường (tưới 0,5kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt mịn, tưới 1,0kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt thô);

+ Loại 2 áp dụng với các tuyến có lòng đường rộng > 10,5m: Mô đun đàn hồi mặt đường Eyc > 120Mpa, tải trọng trục tiêu chuẩn 12T/trục; kết cấu mặt đường gồm các lớp sau: Lớp BTN hạt mịn dày 5cm, lớp BTN hạt thô dày 7cm, lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm, lớp cấp phối đá dăm loại II dày 20cm, tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn khi thi công các lớp BTN mặt đường (tưới 0,5kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt mịn, tưới 1,0kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt thô);

+ Loại 3 áp dụng với các tuyến còn lại: Mô đun đàn hồi mặt đường Eyc > 120Mpa, tải trọng trục tiêu chuẩn 10T/trục; kết cấu mặt đường gồm các lớp sau: Lớp BTN hạt mịn dày 5cm, lớp BTN hạt thô dày 7cm, lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm, lớp cấp phối đá dăm loại II dày 15cm, tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn khi thi công các lớp BTN mặt đường (tưới 0,5kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt mịn, tưới 1,0kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt thô).

Trang 3

- Phân cách giữa lòng đường và hè đường bằng tấm bó vỉa bê tông xi măng đúc sẵn kích thước (260x180)mm; đan rãnh bằng bê tông xi măng kích thước (300x500x60)mm, độ dốc ngang bố trí theo kiểu răng cưa, tạo dốc dọc chéo thu nước mặt về phía các hố ga thu nước; bó vỉa dải phân cách kích thước (18x53)cm.

- Thiết kế bổ sung 01 cầu trên tuyến T3A; cầu dạng vòm dưới (chạy trên) bằng

bê tông cốt thép, bề rộng mặt cầu 7,5m, chiều dài toàn cầu khoảng 48m, khoảng tĩnh không dưới cầu đảm bảo cho thuyền du lịch qua lại Kết cấu phần trên dạng vòm bê tông cốt thép, bản mặt cầu BTCT liên kết với vành vòm thông qua các thanh chống.

Mố cầu BTCT, đặt trên hệ thống móng cọc BTCT.

c) Hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng

- Nguồn điện đấu nối từ đường dây trung thế sau trạm TBA 110kV Hanaka đi ngầm dọc theo đường ĐT.277 tại 02 điểm trên tuyến cáp 35kV xuất tuyến lộ 377 E27.19 (Hanaka) theo Văn bản số 1206/PCBN-P.KT ngày 21/5/2020 của Công ty Điện lực Bắc Ninh; dây dẫn 35kV đến các TBA đi ngầm.

- Xây dựng 06 trạm biến áp kiểu ki ốt hợp bộ, công suất mỗi trạm 1.000 kvA-35/0,4kV Đường điện sinh hoạt đến các tủ điện đặt trên hè đường cấp điện cho các hộ dân Cáp sử dụng loại cáp ngầm ruột đồng, cách điện bằng lớp XLPE, bảo vệ cơ học bằng lớp DSTA, có chống thấm dọc, đi trong hệ thống hào, cống cáp kỹ thuật

- Hệ thống chiếu sáng thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường, đường phố, quảng trường đô thị Cấp nguồn cho các đèn chiếu sáng bằng các tuyến cáp ngầm 0,4KV đặt cùng với tuyến cáp ngầm sinh hoạt trong hào, cống cáp kỹ thuật; cột đèn chiếu sáng lắp đặt trên hè và tại dải phân cách; loại cột thép tròn côn liền cần cao 11m,

bố trí một bên hè đường với các tuyến đường có chiều rộng lòng đường từ (9,0 ÷ 11,25)m, bố trí so le hai bên hè đường tuyến đường có chiều rộng mặt đường 14,5m; đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường < 9m, cột đèn có chiều cao 8,0m, bố trí đi một bên hè đường Đèn Led tiết kiệm điện năng công suất 150W, ánh sáng vàng.

d) Hệ thống cấp nước sạch: Nguồn nước cấp cho dự án đấu nối với hệ thống cấp nước sạch của khu vực.

- Thiết kế mạng lưới đường ống phân phối tổ chức theo sơ đồ mạng vòng kết hợp với một số nhánh cụt Đường ống chính là mạng vòng HDPE D200-D150- D125-D110; mạng dịch vụ là mạng cụt D90, D75, D63, D50.

- Họng cấp nước cứu hỏa theo quy chuẩn kỹ thuật đấu nối vào tuyến ống cấp chính D > 110 của dự án.

đ) Hệ thống thoát nước mưa:

- Nước mưa được thu gom bằng các ga thu nước qua hệ thống cống bê tông cốt thép khẩu độ cống tròn từ D600 ÷ D2.000mm; nước mưa từ ĐT.277 thoát vào cống hộp (1600x1600) mm đấu vào hệ thống thoát nước của dự án; hướng thoát nước chính vào hệ thống kênh tiêu Trịnh Xá phía Nam của dự án Hố ga thu nước bằng BTCT, hố thu nước trực tiếp và nắp ga bằng composite chịu lực chuyên dụng.

- Hồ điều hoà cảnh quan đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa qua các cống tròn BTCT có bố trí cửa phai điều tiết mực nước.

e) Hệ thống thoát nước thải: Nước thải được thu gom, thoát vào hệ thống thoát nước thải hiện có của thị xã Từ Sơn; hệ thống thoát nước thải gồm hệ thống rãnh xây gạch B400mm, cống gom, cống chính thu nước, ga nối rãnh với cống, ga nối cống và nhà máy xử lý nước thải; cống bằng BTCT, hố ga xây gạch đặc bê tông xi măng.

Trang 4

f) Hào, cống cáp kỹ thuật:

- Hào kỹ thuật bố trí trên các tuyến đường, hào kỹ thuật là loại hào kỹ thuật 3 ngăn bằng BTCT kích thước (0,8x0,4) m Hào kỹ thuật qua đường sử dụng loại BTCT kích thước (0,6x0,6) m

- Dọc tuyến bố trí các ga kích thước (1x2) m, khoảng cách các ga trung bình 50m/ga Hố ga xây gạch chỉ đặc bê tông xi măng, trên đậy tấm đan bằng bê tông cốt thép.

- Tại các điểm giao cắt với các đường ống, đường dây khác sử dụng cống cáp

kỹ thuật bằng các ống HDPE gân xoắn chịu lực đường kính D160/D130.

g) Hệ thống cây xanh, hồ nước cảnh quan:

- Trồng cây xanh bóng mát, cây lấy gỗ (Sao Đen, Sấu, Lát, Xoài, Sưa trắng) trong các hố trồng cây trên hè đường và vườn hoa, cây có đường kính ≥ 15cm, chiều cao ≥ 3m; vườn hoa bố trí đường dạo và hệ thống cây xanh, các loại cây bóng mát kết hợp với cây lúp xúp, cây đường viền và thảm cỏ.

- Trong khuôn viên các khu cây xanh, vườn hoa, bố trí một số bãi để xe công cộng.

- Đào hồ nước nhân tạo tạo cảnh quan, thiết kế theo quy hoạch; bên trên có lan can chắn, bậc tam cấp lên xuống hồ đảm bảo an toàn.

2.5 Tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh, bổ sung: 692.611.184.000 đồng (Sáu

trăm chín mươi hai tỷ, sáu trăm mười một triệu, một trăm tám mươi tư nghìn đồng), trong đó:

- Chi phí xây dựng : 323.283.537.000 đồng;

- Chi phí thiết bị : 16.168.320.000 đồng;

- Chi phí QLDA : 4.711.592.000 đồng;

- Chi phí tư vấn : 9.628.576.000 đồng;

- Chi phí khác : 3.821.830.000 đồng;

- Chi phí GPMB : 272.032.676.000 đồng;

- Chi phí dự phòng : 62.964.653.000 đồng.

Giảm 432.687.463.000 đồng (Bốn trăm ba mươi hai tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu, bốn trăm sáu mươi ba nghìn đồng) so với tổng mức đầu tư tại Quyết định số 821/QĐ- BND ngày 19/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh.

2.6 Thời gian thực hiện dự án: Thời gian hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đến 31/12/2021.

3 Các nội dung khác: Theo Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.

4 Trách nhiệm chủ đầu tư: Tập trung nguồn lực thực hiện hoàn thành dự án đúng thời gian được phê duyệt; thực hiện và quản lý chi phí đầu tư, xây dựng của dự

án theo đúng các quy định của pháp luật.

5 Giao Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với đồ

án quy hoạch được duyệt; hướng dẫn chủ đầu tư lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu

tư xây dựng phần nhà ở, công trình hỗn hợp theo quy định.

Điều 2 Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và

Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Công thương; UBND thị xã Từ Sơn; UBND phường Đồng Kỵ thị xã Từ Sơn; Công ty TNHH xây dựng đường 295B và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

Trang 5

- Như Điều 2

- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;

Nguyễn Hương Giang

Ngày đăng: 28/06/2023, 06:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w