UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số 1775/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trì[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: 1775/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích Lệ Chi Viên, xã Đại
Lai, huyện Gia Bình (giai đoạn 1) CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 120/NĐ-CP ngày 13/9/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 77/2015/NĐ-CP, Nghị định 136/2015/NĐ-CP và Nghị định 161/2016/NĐ-CP; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu
tư xây dựng; số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015//NĐ-CP; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; số 68/2018/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch: Số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Bộ Xây dựng tại số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một
số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị quyết số 211/NQ-HĐND ngày 29/10/2019 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công nhóm B và nhóm C trọng điểm;
Xét Báo cáo thẩm định số 340/BCTĐ-SXD ngày 31/10/2019 của Sở Xây dựng Bắc Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Bảo tồn, tôn tạo và phát
huy giá trị di tích Lệ Chi Viên, xã Đại Lai, huyện Gia Bình (giai đoạn 1), với các nội dung chủ yếu như sau:
1 Tên dự án: Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích Lệ Chi Viên, xã Đại Lai, huyện Gia Bình (giai đoạn 1)
2 Phân loại và phân cấp công trình: Dự án nhóm B, công trình dân dụng, cấp III
3 Địa điểm xây dựng: Xã Đại Lai, huyện Gia Bình
4 Chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh
5 Hình thức quản lý dự án: Ủy thác quản lý dự án cho Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh
Trang 26 Đơn vị lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Á Đông.
7 Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế xây dựng
7.1 Nội dung, quy mô đầu tư:
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích Lệ Chi Viên, xã Đại Lai phù hợp với không gian tín ngưỡng, tâm linh, đáp ứng công năng sử dụng và nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng cho nhân dân địa phương
- Bao gồm nhóm bảo tồn, tôn tạo di tích và nhóm công trình hỗ trợ, phát huy giá trị di tích
7.2 Giải pháp thiết kế xây dựng
7.2.1 Nhóm 1 (bảo tồn, tôn tạo di tích): Là vùng lõi của di tích, khu vực bảo tồn của khu di tích (khu nội tự); khuôn viên khu nội tự xây tường bao, có cổng vào cách ly với các khu vực còn lại; gồm các hạng mục Đền chính, Phương đình, Tả vu, Hữu vu, Nhà bia, Miếu thờ, Cổng ngũ môn, nhà vệ sinh, am hóa sớ, tường rào, cảnh quan sân vườn, hạ tầng kỹ thuật khu nội tự
a) Đền chính: Bố cục theo kiểu “tiền nhất, hậu đinh” bao gồm tòa tiền tế và tòa hậu cung
Tòa tiền tế diện tích tôn tạo khoảng 190m2 Hình thức kiến trúc kiểu nhà 7 gian
2 dĩ, 4 mái đao cong Kết cấu chịu lực sử dụng vì kèo bằng gỗ lim kiểu chồng rường,
có chạm khắc hoa văn truyền thống Cửa đi bằng gỗ lim kiểu thượng song hạ bản, cửa
sổ hoa văn chữ thọ bằng bê tông đắp vẽ Nền nhà lát gạch bát phục chế kích thước (300x300)mm, mạch chữ công; chân tảng và bậc tam cấp sử dụng đá xanh Mái lợp ngói mũi hài phục chế màu nâu đỏ Hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng, phòng chống mối mọt, phòng cháy chữa cháy công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Tòa hậu cung diện tích tôn tạo khoảng 240m2, bố cục hình “chữ đinh” bao gồm trung cung và hậu cung Trung cung hình thức kiến trúc kiểu nhà 7 gian 2 dĩ, chồng diêm
2 tầng mái Hậu cung gồm 2 gian nối vuông góc với trung cung tại gian giữa Kết cấu chịu lực sử dụng vì kèo bằng gỗ lim kiểu chồng rường, chạm khắc hoa văn truyền thống Cửa đi bằng gỗ lim kiểu thượng song hạ bản, cửa sổ hoa văn chữ thọ bằng bê tông đắp vẽ Nền nhà lát gạch bát phục chế kích thước (300x300)mm, mạch chữ công; chân tảng và bậc tam cấp sử dụng đá xanh Mái lợp ngói mũi hài phục chế màu nâu đỏ Hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng, phòng chống mối mọt, phòng cháy chữa cháy công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
b) Nhà tả vu, hữu vu: Gồm 2 nhà bố trí đối xứng 2 bên sân trước tòa tiền tế; diện tích tôn tạo mỗi nhà khoảng 90m2; hình thức kiến trúc kiểu nhà 5 gian 2 dĩ, 4 mái đao cong; riêng phần gác chuông, gác trống chồng diêm 2 tầng mái Kết cấu chịu lực
sử dụng vì kèo bằng gỗ lim kiểu chồng rường, chạm khắc hoa văn truyền thống Cửa
đi bằng gỗ lim kiểu thượng song hạ bản, cửa sổ hoa văn chữ thọ bằng bê tông đắp vẽ Nền lát gạch bát phục chế kích thước (300x300) mm, mạch chữ công; chân tảng và bó
hè sử dụng đá xanh Mái lợp ngói mũi hài phục chế màu nâu đỏ Hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng, phòng chống mối mọt, phòng cháy chữa cháy công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
c) Cổng ngũ môn: Tôn tạo với diện tích khoảng 40m2, hình thức kiến trúc kiểu truyền thống với 1 cổng chính, 2 cổng phụ Cổng chính ở giữa thiết kế cao 2 tầng, tầng
2 theo kiểu nhà chồng diêm 2 tầng mái; mái BTCT dán ngói mũi hài; nền lát gạch bát phục chế kích thước (300x300) mm, mạch chữ công; bậc tam cấp và chân tảng làm
Trang 3bằng đá xanh; hệ cửa đi kiểu thượng song hạ bản Cổng phụ đăng đối hai bên cổng chính, hình thức kiến trúc tương tự cổng chính quy mô nhỏ hơn Hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng, phòng chống mối mọt, phòng cháy chữa cháy công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
d) Phương đình: Tôn tạo diện tích khoảng 36m2, hình thức kiến trúc kiểu truyền thống chồng diêm 2 tầng mái Kết cấu chịu lực sử dụng hệ khung vì kèo bằng gỗ lim, có chạm khắc hoa văn truyền thống Nền lát gạch bát phục chế kích thước (300x300) mm, mạch chữ công; chân tảng và bó hè sử dụng đá xanh Mái lợp ngói mũi hài phục chế màu nâu đỏ Hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng, phòng chống mối mọt, phòng cháy chữa cháy công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
e) Nhà bia (2 nhà): Tôn tạo nâng cấp bậc tam cấp xây gạch thành bậc đá, chia lại bậc (do tôn nền sân đền cũ); lợp lại ngói khắc phục tình trạng thấm dột, rêu mốc; lát lại nền bị lún, nứt vỡ và đắp lại đầu đao bờ mái
f) Miếu thờ: Tôn tạo với diện tích khoảng 12m2, hình thức kiến trúc truyền thống kiểu thu hồi bít đốc Nền lát gạch bát phục chế kích thước (300x300) mm, mạch chữ công; bậc tam cấp sử dụng đá xanh Mái BTCT dán ngói mũi hài phục chế màu nâu đỏ Hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng, phòng chống mối mọt, phòng cháy chữa cháy công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
g) Bình phong (bức bình ngô đại cáo): Gia cố phần móng xây gạch; bức bình phong bằng đá có hình thức kiểu cuốn thư được tôn tạo, sửa chữa những phần bị hư hỏng
h) Giếng ngọc: Thành giếng xây gạch đặc; bậc tam cấp xây gạch, mặt bậc ốp đá xanh; nắp giếng sử dụng tấm đan BTCT
i) Đài giọt lệ, tượng đài Nguyễn Trãi và Nguyễn Thị Lộ: Giữ nguyên vị trí, vệ sinh toàn bộ bề mặt công trình
k) Nhà vệ sinh: Diện tích xây dựng khoảng 30m2; hình thức kiến trúc kiểu thu hồi bít đốc Kết cấu chịu lực sử dụng hệ khung vì kèo bằng BTCT; mái lợp ngói mũi hài; nền lát gạch chống trơn Hệ thống cấp điện, cấp nước, đèn chiếu sáng
l) Am hóa sớ (2 nhà): Tôn tạo theo hình thức kiến trúc truyền thống, diện tích xây dựng mỗi nhà khoảng 3m2 Kết cấu xây gạch; mái đổ bê tông, dán ngói mũi hài phục chế màu nâu đỏ
m) Cổng phụ, tường rào: Tường rào bao quanh khu nội tự; tường rào xây gạch đặc, bổ trụ, có ô thoáng trang trí bằng gạch gốm hoa chanh, chiều dài khoảng 300m Cổng phụ (gồm 5 cổng) hình thức kiến trúc chồng diêm 2 tầng mái, mái BTCT dán ngói mũi hài; bờ nóc, bờ chảy, cột, tường đắp vẽ hoa văn, phào chỉ
n) Sân vườn, hạ tầng kỹ thuật khu nội tự: Chỉnh trang sân vườn, bó vỉa bồn cây bằng đá xanh; sân lát đá xanh, mạch lát hình chữ công Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, đèn chiếu sáng ngoài nhà, trồng bổ sung cây xanh tạo cảnh quan
7.2.2 Nhóm 2 (công trình hỗ trợ, phát huy giá trị di tích và hạ tầng kỹ thuật):
Là khu vực mở rộng bao quanh khu nội tự với chức năng hỗ trợ và phát huy giá trị di tích, tạo nên tổng thể hoàn chỉnh cho khu di tích; giai đoạn 1 gồm các hạng mục: Sân
lễ hội, hồ bán nguyệt, thủy đình và cầu ra thủy đình, cổng tứ trụ, khu vệ sinh, bãi đỗ
xe, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phòng cháy chữa cháy
a) Cổng tứ trụ (nghi môn ngoại): Tôn tạo theo lối kiến trúc truyền thống; 2 trụ lớn ở giữa tạo thành cổng chính; 2 trụ nhỏ hai bên, khoảng giữa bố trí cổng nhỏ Các trụ đắp họa tiết bằng vữa xi măng
Trang 4b) Hồ bán nguyệt: Kè thành hồ xây đá hộc; lan can đá, có ô thoáng trang trí bằng gạch gốm hoa chanh
c) Sân lễ hội: Diện tích khoảng 4.958,1m2 Kết cấu mặt sân lát đá xanh, bó vỉa bằng đá xanh
d) Thủy đình và cầu ra thủy đình: Xây dựng nổi trên hồ bán nguyệt, diện tích khoảng 60m2, bao gồm nhà thủy đình và cầu nối ra thủy đình; kết cấu sàn BTCT, khung cột, vì kèo bằng gỗ lim; mái lợp ngói mũi hài màu nâu đỏ; nền lát gạch bát phục chế kích thước (300x300) mm, mạch chữ công; bậc tam cấp sử dụng đá xanh
e) Nhà vệ sinh: Diện tích xây dựng khoảng 50m2; hình thức kiến trúc kiểu thu hồi bít đốc Kết cấu chịu lực sử dụng hệ khung vì kèo bằng BTCT; mái lợp ngói mũi hài; nền lát gạch chống trơn Hệ thống cấp điện, cấp nước, đèn chiếu sáng
f) Các công trình hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan cây xanh: Bãi đỗ xe, cổng vào,
hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, phòng cháy chữa cháy, sân vườn, cây xanh
8 Tổng mức đầu tư: 123.511.794.000 đồng (Một trăm hai mươi ba tỷ, năm trăm mười một triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng); trong đó:
- Chi phí xây dựng 53.868.837.000 đồng;
- Chi phí thiết bị 7.360.000.000 đồng;
- Chi phí QLDA 1.482.962.000 đồng;
- Chi phí tư vấn ĐTXD 4.238.206.000 đồng;
- Chi phí khác 1.451.004.000 đồng;
- Chi phí GPMB 43.882.440.000 đồng;
- Dự phòng 11.228.345.000 đồng
9 Nguồn vốn đầu tư: Vốn đầu tư công ngân sách tỉnh, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có)
10 Phân chia gói thầu: Căn cứ vào nguồn vốn bố trí cho dự án, chủ đầu tư phân chia gói thầu hợp lý trình thẩm định phê duyệt
11 Thời gian thực hiện: 2020 - 2022
12 Trách nhiệm chủ đầu tư: Thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành
Điều 2 Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu
tư, Tài Chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh; UBND huyện Gia Bình; UBND xã Đai Lai huyện Gia Bình và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./
Nơi nhận :
- Như Điều 2
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- Lưu: HCTC, CN.XDCB, CVP
KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tiến Nhường