UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số 1895/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống[.]
Trang 1TỈNH BẮC NINH
Số: 1895/QĐ-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý
nước thải đô thị Thứa, huyện Lương Tài CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế,
dự toán xây dựng công trình; số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; Căn cứ Nghị quyết số 285/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 và số 343/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị Thứa, huyện Lương Tài;
Theo Báo cáo thẩm định số 384/SXD-ĐT&HT ngày 30/12/2020 của Sở Xây dựng Bắc Ninh
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị Thứa,
huyện Lương Tài, với nội dung như sau:
1 Tên dự án: Hệ thống xử lý nước thải đô thị Thứa, huyện Lương Tài.
2 Nhóm dự án, loại, cấp công trình: Dự án nhóm B; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III.
3 Địa điểm xây dựng: Huyện Lương Tài; diện tích sử dụng đất: 2,52 ha.
4 Chủ đầu tư: Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Lương Tài.
5 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo quy định.
6 Tổ chức tư vấn khảo sát địa hình, địa chất, lập dự án: Công ty TNHH Phát triển tư vấn tổng hợp Trọng Nghiệp.
7 Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị Thứa, huyện Lương Tài nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nguồn nước sông Thứa,
Trang 2sông Lường; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân khu vực và đảm bảo kế hoạch theo đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2019-2025.
8 Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế xây dựng
8.1 Nội dung, quy mô đầu tư: Xây dựng 01 nhà máy xử lý nước thải với công suất 3.000m3/ngày,đêm cho đô thị Thứa đến năm 2030, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt cột A của QCVN 14:2008/BTNMT Đầu tư xây dựng mạng lưới thu gom, xây dựng các tuyến ống chính, bố trí các trạm bơm chuyển bậc đưa nước thải về nhà máy
xử lý; đối với các khu vực hiện tại đang sử dụng hệ thống cống chung, xây dựng các giếng tràn tách nước thải.
8.2 Giải pháp thiết kế xây dựng
8.2.1 Nhà máy xử lý nước thải sử dụng dây chuyền công nghệ SBR cải tiến: Nước thải => trạm bơm đầu vào => bể điều hòa => bể tách rác, lắng cát => bể SBR cải tiến => khử trùng bằng UV => hồ sinh học/hồ sự cố => xả ra môi trường
Các hạng mục công trình chính gồm:
a) Trạm bơm nước thải đầu vào:
- Xây dựng trạm bơm kết cấu bằng BTCT mác 300, thành dày 300mm, đáy dày 300mm, móng cọc BTCT (300x300)mm.
- Số bơm thiết kế: 03 hoạt động + 01 bơm dự phòng - Kiểu bơm chìm
b) Bể điều hòa: Kích thước (17,3x19,9x4,7)m bằng BTCT mác 300 chìm dưới mặt đất; thành dày 400mm, đáy dày 600mm, nắp dày 200mm; móng cọc BTCT (300x300)mm.
c) Bể tách rác, lắng cát: Xây hợp khối, kích thước (33,7x7,4)m; chiều cao bể tách rác 4,68m; chiều cao bể lắng cát 4,0m bằng BTCT mác 300, thành dày 300mm, đáy dày 600mm; móng cọc BTCT (300x300)mm; bố trí 02 máy tách rác tự động và
01 song chắn rác thủ công.
d) Nhà tiền xử lý: Kích thước (12,2x36,62x8,9)m; tường xây gạch; cột, dầm, sàn bằng BTCT mác 250; móng cọc BTCT (300x300)mm Hệ thống điện đồng bộ đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
đ) Bể SBR cải tiến: Kích thước (21,2x29,9x5,2)m, gồm 02 bể, dạng nửa nổi, nửa chìm bằng BTCT mác 300, thành dày 400mm, vách dày 200mm và 300mm; đáy dày 600mm; móng cọc BTCT (300x300)mm.
e) Bể phân hủy bùn: Kích thước (5,8x21,2x5,2)m, gồm 02 bể, dạng nửa nổi, nửa chìm bằng BTCT mác 300, thành dày 400mm, đáy dày 600mm; móng cọc BTCT 300x300mm.
f) Bể nén bùn: Kích thước (5,3x11,0x5,2)m, gồm 02 bể, dạng nửa nổi, nửa chìm bằng BTCT mác 300, thành dày 300mm, đáy dày 600mm; móng cọc BTCT (300x300)mm.
g) Bể khử trùng: Kích thước (1,5x3,5)m bằng BTCT mác 300, thành dày 250mm, đáy dày 300mm; móng cọc BTCT (300x300)mm.
h) Hồ sinh học/hồ sự cố: Dung tích 6.300m3, đảm bảo lượng nước lưu khi nhà máy gặp sự cố theo quy định; độ dốc mái 1:1,5; kết cấu mái hồ tấm BTCT trên lớp bê tông lót móng mác 100 dày 100mm; chân khay bằng đá hộc xanh vữa xi măng gia cố cọc tre i) Trạm bơm đầu ra/tuần hoàn sự cố: Kích thước (2,5x2,4)m dạng chìm bằng BTCT mác 300, thành dày 200mm, đáy dày 200mm; móng cọc BTCT (300x300)mm.
Trang 3k) Trạm quan trắc nước thải: Trạm quan trắc nước thải online phục vụ quan trắc, quản lý chất lượng nước thải sau xử lý trước khi chảy vào hồ sinh học/hồ sự cố và trước khi xả thải ra môi trường theo quy định.
n) Nhà đặt máy ép bùn: Nhà 02 tầng, kích thước (10,12x6,42) m; cao 6,1m; cột, dầm, sàn BTCT mác 250, tường xây gạch, móng cọc BTCT (300x300)mm Hệ thống điện đồng bộ đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
m) Các hạng mục phụ trợ khác:
- Nhà điều hành 02 tầng, kích thước (10,22x11,22)m; chiều cao 7,1m
- Nhà đặt máy thổi khí 1: 01 tầng, kích thước (13,42x9,82)m; chiều cao 4,4m.
- Nhà đặt máy thổi khí 2: 01 tầng, kích thước 6,82x4,42m; chiều cao 3,8m.
- Nhà bảo vệ: 01 tầng, kích thước (4,02x4,02)m; chiều cao 4,1m
- Nhà đặt máy phát điện: 01 tầng, kích thước (7,72x6,72)m; chiều cao 5,6m Nhà điều hành, nhà đặt máy thổi khí, nhà bảo vệ, nhà đặt máy phát điện: Kết cấu cột, dầm, sàn BTCT mác 250, tường xây gạch, móng cọc BTCT (300x300)mm;
hệ thống điện, cấp nước theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Bể chứa nước sạch: Kích thước (4,3x4,3x1,7)m bằng BTCT mác 300 dạng nửa nổi, nửa chìm; thành dày 250mm, đáy dày 300mm, nắp dày 200mm; móng cọc BTCT (300x300)mm.
- Đường vào nhà máy, đường nội bộ: Đường bê tông xi măng mác 300 dày 20cm, lớp giấy dầu, lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm, nền đầm chặt K95.
- Cổng tường rào: Xây gạch, bổ trụ, chiều cao 1,8m.
- Nhà để xe: Kích thước (5,3x11,2)m; mái lợp tôn, cột thép ống; nền bê tông xi măng mác 200 dày 10cm trên lớp bê tông lót móng dày 10cm.
- Chiếu sáng sân vườn: Sử dụng cột liền cần chiều cao 8m, đèn LED 100W.
- Tường chắn đất: Xây đá hộc xanh, chiều cao trung bình khoảng 1,7m.
- Hệ thống điện, trạm biến áp, tiếp địa, chống sét đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật.
8.2.2 Mạng lưới đường ống thu gom, công trình trên tuyến
a) Mạng lưới tuyến ống bao:
- Mạng lưới ống thoát nước thiết kế dọc theo các tuyến đường giao thông trên các tuyến đường ĐT.280, ĐT.281, ĐT.284 và Đ07 gồm ống HDPE 2 lớp tự chảy có tổng chiều dài khoảng 17.333m với các đường kính ống D300, D400, D500; ống áp lực bằng HDPE PE100, PN6 có tổng chiều dài khoảng 2.878m với các đường kính D160, D225, D280 và D315 Toàn bộ hệ thống tuyến ống thoát nước phải sử dụng mối nối có độ kín khít cao, không thấm thoát ra bên ngoài; khi hoàn thành thi công xây dựng phải thử độ kín khít để đảm bảo lượng nước thải về nhà máy lớn nhất.
- Toàn bộ các lưu vực, nhóm nhà ở hiện trạng đã có hệ thống cống thoát nước phải kết nối đủ lưu lượng vào hệ thống ống bao của dự án thông qua ga cống; những khu vực chưa có hệ thống cống thì UBND huyện Lương Tài sớm có kế hoạch đầu tư
để đấu nối với hệ thống ống bao của dự án theo lộ trình.
b) Trạm bơm chuyển bậc: Thiết kế 04 trạm bơm (TB01 tại nút giao ĐT.280 và ĐT.280 mới; TB02 tại bố trí tại nút giao ĐT.280 và sông Thứa ; TB03 tại hồ Thứa và TB04 trên đường ĐT.284); kết cấu các trạm bơm bằng BTCT mác 300, nắp bằng BTCT.
Trang 4c) Giếng tách: Xây dựng tại các cửa xả hiện có tại các đường cống đi chung thoát nước mưa và thoát nước thải (80 giếng); kết cấu BTCT mác 300, nắp bằng tấm composite chịu lực.
d) Hố ga tuyến cống bao: Khoảng 500 hố, kết cấu BTCT mác 300, nắp bằng tấm composite.
9 Tổng mức đầu tư: 188.472.324.000 đồng (Một trăm tám mươi tám tỷ, bốn trăm bảy mươi hai triệu, ba trăm hai mươi tư nghìn đồng), trong đó:
- Chi phí xây dựng : 112.572.073.000 đồng; trong đó:
+ Hạng mục nhà máy : 26.356.313.000 đồng;
+ Hạng mục mạng lưới đường ống
(chưa bao gồm thiết bị và phụ kiện kèm theo
của trạm bơm, thiết bị trên tuyến) : 86.215.760.000 đồng;
- Chi phí thiết bị : 36.090.888.000 đồng;
- Chi phí bồi thường, GPMB : 12.660.711.000 đồng;
- Chi phí QLDA : 1.707.718.000 đồng;
- Chi phí tư vấn : 6.089.886.000 đồng;
- Chi phí khác : 2.217.200.000 đồng;
- Chi phí dự phòng : 17.133.848.000 đồng.
10 Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ kế hoạch trung hạn 2021-2025: 90 tỷ đồng;
kế hoạch năm 2021: 30 tỷ đồng
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021-2025 và các nguồn vốn khác (nếu có): Đối với phần còn lại.
11 Trách nhiệm của chủ đầu tư và UBND huyện Lương Tài:
a) Chủ đầu tư:
- Hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu báo cáo thẩm định số 384/SXD-ĐT&HT ngày 30/12/2020 của Sở Xây dựng.
- Căn cứ nguồn vốn được phân bổ, đặc điểm dự án phân chia gói thầu hợp lý, trình thẩm định phê duyệt; tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành.
- Tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao công trình, tài sản cho UBND huyện Lương Tài để tổ chức quản lý, khai thác, vận hành theo quy định.
b) UBND huyện Lương Tài:
- Tổ chức lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống mạng lưới và trạm xử lý sau đầu tư đảm bảo đồng bộ, an toàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo và kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện dự án của chủ đầu tư đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
12 Thời gian thực hiện: 2021 - 2024.
13 Nội dung khác: Sử dụng hợp đồng EPC (hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết
bị công nghệ và thi công xây dựng công trình) đối với phần nhà máy xử lý nước thải
Điều 2 Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch
và Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện Lương Tài; Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Lương Tài và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
PHÓ CHỦ TỊCH
Trang 5- Như Điều 2
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
Đào Quang Khải