12 QĐ cấp kinh phí bảo trợ xã hội năm 2016 doc ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Số 65/QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Yên Bái, ngày 17 tháng 01 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH Về vi[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: 65/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày 17 tháng 01 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối
tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật năm 2016
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với bảo trợ xã hội;
Căn cứ Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của UBND tỉnh Yên Bái Ban hành Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ
xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 9/5/2016 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án Chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua Hệ thống bưu điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Yên Bái về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2016;
Căn cứ văn bản số 19018/BTC-NSNN ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc cấp kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội năm 2016;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 29/TTr-STC ngày 09/01/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các
đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật năm 2016 theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ đối với các huyện, thị xã, thành phố như sau:
1 Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách 2016 của các huyện, thị xã, thành phố là: 107.953,1 triệu đồng , trong đó:
Trang 2a) Kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng, cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí: 107.195,6 triệu đồng
b) Kinh phí chi trả trợ cấp qua hệ thống bưu điện theo Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 9/5/2016 của UBND tỉnh Yên Bái: 757,5 triệu đồng
2 Knh phí thực hiện chính sách đã giao cho các huyện, thị xã, thành phố: 55.492,3 triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng, cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí: 55.152,1 triệu đồng
b) Kinh phí chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng đến đối tượng (sử dụng để chi trả trợ cấp qua hệ thống bưu điện): 340,2 triệu đồng
3 Kinh phí còn thiếu cấp bổ sung năm 2016 là: 52.460,7 triệu đồng
Bao gồm:
a) Kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng, cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí: 52.043,4 triệu đồng (trong đó: sử dụng từ nguồn kinh phí được ngân sách trung ương cấp bổ sung cho ngân sách địa phương năm 2016 tại văn bản số 19018/BTC-NSNN ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính là: 43.206 triệu đồng; kinh phí năm 2015 huyện Văn Yên không sử dụng hết đã nộp trả ngân sách cấp tỉnh 967,8 triệu đồng; kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của ngân sách cấp tỉnh tại Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 là: 7.869,6 triệu đồng)
Mức kinh phí hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng 5,4 triệu đồng/người được thực hiện kể từ ngày 01/01/2016
b) Kinh phí chi trả trợ cấp qua hệ thống bưu điện: 417,3 triệu đồng (sử dụng
từ nguồn kinh phí của ngân sách cấp tỉnh năm 2016 tại Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của 2799/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái)
(Chi tiết kinh phí của các huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định này)
Điều 2
1 Giao Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh làm thủ tục cấp
bổ sung kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố theo quy định
2 Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, chế độ quy định, trong đó thực hiện chi trả chế độ cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ gia đình nghèo được xác định theo tiêu chí thu nhập quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ Sau khi kết thúc năm ngân sách lập báo cáo quyết toán kinh phí đã chi trả gửi về Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và
Xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh
Trang 3Điều 3 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- T.T Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Lưu: VT, TC.
CHỦ TỊCH
Phạm Thị Thanh Trà