ñy ban nh©n d©n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 2345/QĐ UBND Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 10 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Phương án[.]
Trang 1TỈNH QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2345/QĐ-UBND Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 10 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Phương án cấp không thu tiền
cá giống nước ngọt cho đồng bào miền núi năm 2007
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 và Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Liên Bộ Thương mại - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (nay là Uỷ ban Dân tộc) - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; Căn cứ Quyết định số 993/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước và cấp không thu tiền các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào miền núi, hải đảo năm 2007;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 315/TTr-BDT ngày 13/10/2007 về việc đề nghị phê duyệt Phương án cấp không thu tiền mặt hàng cá giống nước ngọt cho đồng bào miền núi tỉnh Quảng Ngãi năm 2007
và Công văn số 1802/STC-TCDN ngày 10/10/2007 của Sở Tài chính về việc Phương án thực hiện mặt hàng cá giống năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Phương án cấp không thu tiền mặt hàng cá giống nước
ngọt cho đồng bào miền núi tỉnh Quảng Ngãi năm 2007, cụ thể như sau:
1 Đối tượng thụ hưởng:
Hộ dân có diện tích mặt nước nuôi cá nước ngọt ở các xã khu vực III miền núi và các xã khu vực II liền kề khu vực III (theo Phụ lục đính kèm) được cấp không thu tiền cá giống nước ngọt
2 Loại cá, kích cỡ cá và định mức nuôi:
- Loại cá: Cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi, cá chép;
- Kích cỡ cá: Bình quân 150 - 300 con/kg cá giống;
- Định mức nuôi bình quân 02 con/m2 mặt nước; 133,4 kg cá giống các loại/ha mặt nước
Trang 2- Lượng nước cần thiết để vận chuyển cá: 25 lít/kg cá giống.
3- Đơn giá cá: 250 đồng/con.
4- Kinh phí:
a) Chi phí mua hàng:
8,977 tấn x 37.476.551 đồng/tấn = 336.427.000 đồng
b) Cước vận chuyển:
Cước vận chuyển được tính theo khoảng cách từ Trại giống thuỷ sản nước ngọt Đức Phổ đến trung tâm xã được tính bình quân theo địa bàn từng huyện Để vận chuyển 8,977 tấn cá cần 224,422 tấn nước
Cước vận chuyển 233,399 tấn cá và nước: 93.990.150 đồng
c) Chi phí giao nhận:
150.000 đồng/tấn x 233,399 tấn = 35.009.850 đồng
d) Tổng kinh phí: 465.427.000 đồng.
Nguồn kinh phí: Được bố trí tại Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 1322/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh
5 Tổ chức thực hiện:
a) Ban Dân tộc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài Chính, Sở
Thuỷ sản, UBND các huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện cấp không thu tiền cá giống của Trung tâm Giống thuỷ sản Quảng Ngãi
b) Sở Tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí cho Trung tâm Giống
thuỷ sản theo tiến độ thực hiện, đảm bảo cung cấp cá giống kịp thời thời vụ, đồng thời hướng dẫn Trung tâm Giống thuỷ sản thanh quyết toán theo đúng quy định tài chính hiện hành của Nhà nước
c) Sở Thuỷ sản có trách nhiệm:
- Chỉ đạo Trung tâm Giống thuỷ sản phối hợp với Trung tâm Khuyến ngư tỉnh tổ chức vận chuyển và cấp cá giống cho đối tượng thụ hưởng tại trung tâm xã theo đúng chủng loại quy định tại Quyết định này và hướng dẫn
kỹ thuật nuôi cá cho các hộ thụ hưởng
- Mỗi lần cấp cá giống, Trung tâm Giống thuỷ sản phải thông báo trước cho UBND xã thụ hưởng trước 5 ngày để chuẩn bị tổ công tác tổ chức và huy động nhân dân đến tiếp nhận cá giống
- Căn cứ vào số lượng và danh sách đăng ký cá giống của địa phương, những hộ nhận cá phải ký nhận vào danh sách, có xác nhận của cán bộ thôn hoặc đội sản xuất và UBND xã để làm chứng từ kiểm tra, thanh quyết toán
d) UBND các huyện có xã thụ hưởng chính sách có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai Quyết định này đến các phòng, ban liên quan và UBND các xã thụ hưởng chính sách; phân công trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của Trung tâm Giống thuỷ sản
Trang 3- Chỉ đạo UBND xã lập danh sách hộ thụ hưởng đúng đối tượng quy định để phối hợp với Trung tâm Giống thuỷ sản thực hiện cấp phát và giám sát việc cấp phát cá giống của đơn vị
- Tổng hợp kết quả thực hiện việc cấp không thu tiền cá giống nước ngọt báo cáo UBND tỉnh, Ban Dân tộc và Sở Tài chính
Điều 2 Quy định tại Điều 1 Quyết định này thay thế nội dung bán trợ
cước vận chuyển cá giống nước ngọt quy định tại Quyết định số 993/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của Chủ tịch 993/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc
các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại và Du lịch, Thuỷ Sản; Chủ tịch UBND các huyện: Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ và Tư Nghĩa; Giám đốc Trung tâm Giống thuỷ sản và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./
- Như Điều 3;
- Ủy ban Dân tộc;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT (MN, NN) UBND tỉnh;
- VPUB: CPVP (VX, NN),
NNTN, KHTH;
- Trung tâm Công báo và TTTĐT;
- Lưu: VT, VHXH
PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Đinh Thị Loan