nguyentam28@yahoo com Ngày soạn / / BÀI MỞ ĐẦU (1 tiết) MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí Xác định được vai trò của môn Địa[.]
Trang 1Ngày soạn: … /… /…
BÀI MỞ ĐẦU (1 tiết) MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí
- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
- Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cánhân/cặp/nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ,…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được ý nghĩa và vai trò của môn Địa lí đối với
đời sống, các ngành nghề có liên quan đến kiến thức Địa lí
- Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu
tin cậy về đặc điểm cơ bản và vai trò của môn Địa lí đối với đời sống, các ngành nghề cóliên quan đến kiến thức Địa lí
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng năng lực, phẩm chấtcũng như định hướng nghề nghiệp của cá nhân
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để hoànthành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạtđộng học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2 Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
Trang 2b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân: nhận diện được các
ngành nghề liên quan đến môn Địa lí
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã được học và kiến thức thực tiễn của bản thân trả
lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?
Hình thức: GV chiếu hình ảnh sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy cho biết các ngành nghề được đề cập trong ảnh có liên quan nhưthế nào đến môn Địa lí?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Ở cấp THPT, Địa lí là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS Do đó, các em được học các kiến thức cốt lõi và các chuyên đề Địa lí để có được những hiểu biết cơ bản về khoa học địa lí, về các ngành nghề có liên quan đến Địa lí,
có khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống, tạo cơ sở vững chắc giúp các em tiếp tục theo học các ngành nghề có liên quan,…
Vậy môn Địa lí ở cấp THPT có đặc điểm gì? Có vai trò như thế nào đối với đời sống
và có liên quan đến những ngành nghề nào trong xã hội ngày nay?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của môn Địa lí ở trường phổ thông và vai trò
của môn Địa lí đối với đời sống a) Mục đích: HS khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí Xác định được vai trò của
môn Địa lí đối với đời sống
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu đặcđiểm cơ bản của môn Địa lí ở trường phổ thông và vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG VÀ VAI TRÒ CỦA MÔN ĐỊA LÍ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
1 Đặc điểm cơ bản của môn Địa lí
- Thuộc nhóm môn KHXH, thiết kế theo 3 mạch: Địa lí đại cương, Địa lí kinh tế-xã hộithế giới, Địa lí Việt Nam Bao gồm các kiến thức cốt lõi và chuyên đề học tập, vừa mởrộng, nâng cao nội dung kiến thức đã học ở cấp Tiểu học và THCS, vừa cập nhật các trithức khoa học, hiện đại của Địa lí học, các vấn đề phát triển của thế giới, khu vực, ViệtNam và địa phương
- Môn Địa lí có tính tích hợp, được thể hiện ở nhiều mức độ và hình thức khác nhau:
+ Tích hợp giữa các kiến thức địa lí tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế trong từng nộidung bài học, chủ đề địa lí
+ Vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng rõ kiến thức địa lí
+ Lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường, biển đảo, phòng chống thiên tai, biến đổikhí hậu; giáo dục dân số, giới tính, di sản, an toàn giao thông,… vào nội dung địa lí
+ Kết hợp kiến thức nhiều lĩnh vực khác nhau để xây dựng thành các chủ đề có tính tíchhợp cao
2 Vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
- Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã
Trang 3hội và môi trường trên Trái Đất; tình hình phát triển và phân bố của các đối tượng địa línhư dân cư, các ngành sản xuất vật chất,…
+ Giúp HS có những hiểu biết về thế giới xung quanh bằng việc đánh giá, phân tích đượcảnh hưởng của các yếu tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội đến từngđối tượng địa lí cụ thể,…: giải thích được phương thức con người khai thác hợp lí và cóhiệu quả nguồn lực sẵn có cho sinh hoạt và sản xuất; quy hoạch, tổ chức không gian sống
và sản xuất phù hợp với tự nhiên và văn hóa, xã hội của từng quốc gia, khu vực
+ Giúp HS định hướng và điều chỉnh hành vi phù hợp với sự thay đổi của môi trường tựnhiên và văn hóa, xã hội của từng quốc gia, khu vực cụ thể, nhất là trong giai đoạn hộinhập toàn cầu như hiện nay
+ Giúp HS hình thành các kĩ năng, sử dụng hiệu quả các phương tiện như bản đồ, tranhảnh, biểu đồ, bảng số liệu thống kê,… để giải quyết các vấn đề thực tiễn cũng như nghiêncứu khoa học, tạo nền tảng kiến thức để học tốt các môn học khác và định hướng nghềnghiệp cho HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để tìm hiểu về các nhómnghề nghiệp:
* Nhóm 1, 3: Em hãy nêu các đặc điểm cơ bản của môn Địa lí ở cấp THPT?
* Nhóm 2, 4: Em hãy cho biết môn Địa lí có vai trò như thế nào đối với đời sống Nêumột số VD chứng minh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu định hướng nghề nghiệp a) Mục đích: HS xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để tìm hiểu địnhhướng nghề nghiệp có liên quan đến kiến thức địa lí
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
- Môn Địa lí góp phần cung cấp kiến thức nền tảng cho HS về tình hình phát triển của cácngành kinh tế, từ đó giúp HS có những hiểu biết cơ bản về ngành nghề, một số điều kiệncần có để phát triển ngành nghề ở các phạm vi từ lớn đến nhỏ (thế giới, quốc gia, địaphương)
- Từ các đơn vị kiến thức, HS hình thành tư duy tổng hợp địa lí, có thể nhận xét và giảithích tình hình phát triển của các ngành kinh tế, dự báo xu hướng phát triển của ngànhnghề trong tương lai
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản)
- Công nghiệp (luyện kim, cơ khí, hóa chất, điện tử
sản xuất hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm,
dệt-may,…)
- Dịch vụ:
+ Dịch vụ kinh doanh: điều hành doanh
- Vai trò, đặc điểm của ngành
- Các nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển và phân bố củangành
- Tình hình phát triển và phânbố
- Tổ chức không gian lãnh thổ
Trang 4nghiệp/phương tiện vận tải, thông tin liên lạc, tài
chính, bảo hiểm, bất động sản
+ Dịch vụ tiêu dùng: buôn bán, du lịch, y tế, giáo dục,
…
+ Dịch vụ công: quy hoạch và phát triển các vùng;
nghiên cứu, đánh giá, quản lí các vấn đề kinh tế, xã
hội, môi trường; trắc địa bản đồ
- Kiến thức tổng hợp địa lí: địa
lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội,địa lí môi trường
- Kĩ năng sử dụng các công cụđịa lí học: bản đồ, bảng số liệuthống kê, biểu đồ, sơ đồ,…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi:
+ Những ngành nghề nào có liên quan đến kiến thức địa lí? Cho VD chứng minh?
+ Môn Địa lí góp phần định hướng nghề nghiệp cho HS THPT như thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện vai trò của môn Địa lí với đời sống hoặc việc địnhhướng nghề nghiệp của học sinh?
Gợi ý trả lời:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
giá, phân tích được ảnh
hưởng của các yếu tố vị
trí địa lí, điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh
tế-xã hội đến từng đối
đượng địa lí cụ thể,…
Giúp HS định hướng và điều chỉnh hành vi phù hợp với sự thay đổi của môi trường tự nhiên và văn hóa, xã hội của từng quốc gia, khu vực cụ thể,
…
Giúp HS hình thành các kĩ năng, sử dụng hiệu quả các phương tiện như tranh ảnh, bản đồ, biểu
đồ, bảng số liệu thống kê,… để giải quyết các vấn đề thực tiễn
Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường; tình hình phát triển và phân bố của các đối tượng địa lí,…
Trang 5HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, trao đổi với bạn, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy tìm hiểu và trao đổi với bạn về một số công việc cụ thể của ngànhnghề mà em yêu thích và cho biết công việc đó gắn với kiến thức, kĩ năng môn Địa lí nhưthế nào?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấnmạnh các nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bảnđồ
Nội dung:
(I) Phương pháp kí hiệu
(II) Phương pháp đường chuyển động
(III) Phương pháp chấm điểm
(IV) Phương pháp khoanh vùng
(V) Phương pháp bản đồ-biểu đồ
Trang 6Ngày soạn: … /… /…
CHƯƠNG 1 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ BÀI 1 (1 tiết) MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cánhân/cặp/nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ,…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Sử dụng được bản đồ để xác định được một phương pháp thể hiện đối tượng địa lítrên bản đồ (thông qua hệ thống ký hiệu, chú giải,…)
+ Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí
+ Phát hiện và giải thích được khả năng thể hiện của một số phương pháp biểu hiệncác đối tượng địa lí trên bản đồ
+ Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về khả năng thể hiện của một
số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
+ Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liênquan đến việc biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng khả năng nhận thức củamỗi người
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để hoànthành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạtđộng học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Trang 72 Học liệu: SGK, tranh ảnh, Atlat.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Xác định một số ngành nghề liên quan đến kiến thức địa lí
Gợi ý trả lời:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản)
- Công nghiệp (luyện kim, cơ khí, hóa chất, điện tử
sản xuất hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm,
dệt-may,…)
- Dịch vụ:
+ Dịch vụ kinh doanh: điều hành doanh
nghiệp/phương tiện vận tải, thông tin liên lạc, tài
chính, bảo hiểm, bất động sản
+ Dịch vụ tiêu dùng: buôn bán, du lịch, y tế, giáo
dục,…
+ Dịch vụ công: quy hoạch và phát triển các vùng;
nghiên cứu, đánh giá, quản lí các vấn đề kinh tế, xã
hội, môi trường; trắc địa bản đồ
- Vai trò, đặc điểm của ngành
- Các nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển và phân bố củangành
- Tình hình phát triển và phânbố
- Tổ chức không gian lãnh thổ
- Kiến thức tổng hợp địa lí: địa
lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội,địa lí môi trường
- Kĩ năng sử dụng các công cụđịa lí học: bản đồ, bảng số liệuthống kê, biểu đồ, sơ đồ,…
3 Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nhớ lại những kiến thức về vai trò của bản đồ, phương pháp biểu hiện trên
bản đồ đã được học
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân: nhắc lại một số
phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bản đồ khí hậu Việt Nam, yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi: Để thể hiện cho các đối tượng tượng địa lí trên bản đồ (các luồnggió, bão, các trạm khí tượng, chế độ nhiệt, chế độ mưa tại các trạm khí tượng, ) người talàm thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng Trên bản đồ thể hiện nhiều đối tượng địa lí khác nhau Vậy, các đối tượng này được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào? Bài học này sẽ phần nào giúp chúng ta đọc bản đồ hiệu quả hơn, nhờ việc phân biệt được các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 8Hoạt động Tìm hiểu một số phương pháp biểu hiện các đối tượng đia lí trên bản đồ a) Mục đích: HS biết được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ:
kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ-biểu đồ
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu một số
phương pháp biểu hiện các đối tượng đia lí trên bản đồ
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
- Biểu hiện được vị trí phân bố, số lượng, cấu trúc, chất lượng,… của đối tượng địa lí
II PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUYỂN ĐỘNG
- Dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí di chuyển trong không gian như các loại gió,dòng biển, các luồng di dân, sự trao đổi hàng hóa,…
- Thể hiện được hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ,… của các đối tượng địa lí trên bản
đồ bằng các mũi tên có độ dài, ngắn, dày, mảnh khác nhau
III PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM
- Biểu hiện các đối tượng phân bố không đều trong không gian như: các điểm dân cư, cơ
sở chăn nuôi,… bằng các điểm chấm có giá trị nhất định
- Thể hiện được giá trị, số lượng, mức độ phân bố,… của đối tượng địa lí
IV PHƯƠNG PHÁP KHOANH VÙNG
- Thể hiện không gian phân bố của các đối tượng địa lí
- VD: vùng phân bố các diện tích, vùng trồng lúa, vùng chăn nuôi bò,…
- Sử dụng các đường viền, tô màu, chải nét (kẻ vạch) hay bố trí một cách đều đặn các kíhiệu trong phạm vi vùng phân bố,…
V PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ-BIỂU ĐỒ
- Thể hiện giá trị tổng cộng của các đối tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ, đồng thờicòn thể hiện được sự phân bố của các đối tượng đó trong không gian bằng cách dùng cácdạng biểu đồ khác nhau đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu:
* Nhóm 1: Dựa vào hình 1.1, hình 1.2 và thông tin trong bài, em hãy:
+ Cho biết các đối tượng địa lí nào trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp kíhiệu?
+ Chứng minh phương pháp kí hiệu không chỉ thể hiện được vị trí mà còn thể hiệnđược số lượng, cấu trúc, chất lượng,… của đối tượng?
Trang 9* Nhóm 2: Dựa vào hình 1.3 và thông tin trong bài, em hãy cho biết:
+ Những đối tượng địa lí nào được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?+ Phương pháp đường chuyển động thể hiện những đặc điểm nào của các đối tượngđịa lí?
Trang 10* Nhóm 3: Dựa vào hình 1.4 và thông tin trong bài, em hãy cho biết những đối tượngđịa lí nào được thể hiện bằng phương pháp chấm điểm?
* Nhóm 4: Dựa vào hình 1.5, em hãy cho biết phương pháp khoanh vùng biểu hiệnđược những đặc điểm gì của đối tượng địa lí?
Trang 11* Nhóm 5: Dựa vào hình 1.6 và thông tin trong bài, em háy cho biết:
> Sản lượng thủy sản của các tỉnh ở nước ta được thể hiện trên hình 1.6 bằng phươngpháp nào?
> Phương pháp bản đồ-biểu đồ thể hiện được những đặc điểm nào của đối tượng địalí?
Trang 12- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 13+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy phân biệt những phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ theo bảng gợi ý sau:
Phương pháp Đối tượng biểu hiện Cách thức biểu hiện
- Phân bố theo những điểm cụ thể:
các sân bay, nhà máy điện, trung tâmcông nghiệp, mỏ khoáng sản, loạicây trồng,
- Đặt các kí hiệu chính xác vào vịtrí phân bố của đối tượng trên bảnđồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ,
ân, sự trao đổi hàng hóa,…
- Thể hiện bằng các mũi tên có độdài ngắn, dày, mảnh khác nhau
Phương pháp
chấm điểm
- Phân bố không đều trong khônggian như: các điểm dân cư, cơ sởchăn nuôi,…
- Thể hiện bằng các điểm chấm cógiá trị nhất định
…
- Dùng các đường viên, tô màu,chả nét (kẻ vạch), hay bố trí mộtcách đều đặn các kí hiệu trongphạm vi vùng phân bố,…
- Sử dụng các loại biểu đồ khácnhau đặt vào phạm vi của đơn vịlãnh thổ đó
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Trang 14b) Nội dung: HS sử dụng SGK, vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Theo em, để thể hiện tổng diện tích lúa và tổng sản lượng lúa của một đơn vịhành chính trên bản đồ, ta nên sử dụng phương pháp nào? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
* Để thể hiện tổng diện tích và tổng sản lượng lúa của một đơn vị hành chính trên bản
đồ, ta nên sử dụng phương pháp bản đồ- biểu đồ
Giải thích: phương pháp bản đồ- biểu đồ thể hiện tổng giá trị của các đối tượng địa lítrên một đơn vị lãnh thổ, sự phân bố các đối tượng trong không gian gồm tổng diện tích củamột đơn vị hành chính và tổng sản lượng lúa của một đơn vị hành chính
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấnmạnh các nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 2 Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đờisống
Nội dung:
(I) Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí
(II) Sử dụng bản đồ trong đời sống
Trang 15+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cánhân/cặp/nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ,…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Biết lựa chọn và sử dụng các bản đồ phù hợp với mục đích sử dụng
> Phân tích được ý nghĩa của bản đồ đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốcphòng
> Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí thông qua bản đồ
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, Atlat…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản: hệ thống kinh vĩ tuyến, tỉ lệ bản đồ…+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng khả năng nhận thức củamỗi người
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để hoànthành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạtđộng học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Trang 162 Học liệu: SGK, tranh ảnh.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Trình bày về phương pháp ký hiệu trong thể hiện các đối tượng địa lí trênbản đồ
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân: Nhắc lại vai trò của
bản đồ đã được học
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu
biết cá nhân để hoàn thành yêu cầu được giao: Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống?
Em hãy liệt kê một số ví dụ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
Bản đồ là phương tiện trực quan sinh động của môn Địa lí Việc sử dụng tốt các loại bản đồ giúp học sinh chủ động, tích cực trong việc tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời còn giúp hình thành và phát triển năng lực địa lí Ngoài ra, bản đồ còn được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày Vây, làm thế nào để sử dụng được các loại bản đồ trong học tập địa lí và đời sống?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu sử dụng bản đồ trong học tập địa lí a) Mục đích: HS biết sử dụng bản đồ trong học tập địa lí.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để tìm hiểu sử dụng
Trang 17tế-xã hội và rèn luyện các kĩ năng đọc bản đồ, vẽ lược đồ, tính toán, so sánh, nhận xét,phân tích,… Để sử dụng hiệu quả bản đồ, ta cần phải tiến hành:
- Xác định yêu cầu và mục đích của việc sử dụng bản đồ
- Lựa chọn bản đồ phù hợp với nội dung hay mục đích cần tìm hiểu
- Định hướng những nội dung cần khai thác từ bản đồ, sau đó lần lượt khai thác từngnội dung Để khai thác tốt từng nội dung, chúng ta cần tìm hiểu hệ thống kí hiệu bản
đồ, tỉ lệ bản đồ; xích đạo vĩ độ, kinh độ và phương hướng trên bản đồ; phân tích các sốliệu và biểu đồ trên bản đồ (nếu có)
Ngoài ra, khi sử dụng bản đồ cần phải hiểu rõ mối quan hệ tương hỗ và nhân quảgiữa các đối tượng địa lí, đồng thời phải biết phát triển tư duy không gian
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Dựa vào hình 2, em hãy:
> Kể tên một số dãy núi có hướng tây bắc-đông nam ở nước ta?
> Xác định các khu vực địa hình có độ cao dưới 50 m?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
Trang 18- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu sử dụng bản đồ trong đời sống a) Mục đích: HS biết sử dụng bản đồ trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu sửdụng bản đồ trong đời sống
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG ĐỜI SỐNG
- Bản đồ được sử dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động và lĩnh vực của đời sống xã hội
- Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ dùng để xác định vị trí; tìm đường đi; tính khoảngcách; xem dự báo thời tiết,…
- Trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ hay các dự án, quy hoạch phát triển vùng, việcxây dựng các công trình thủy lợi, các trung tâm công nghiệp, các tuyến đường giaothông hay thiết kế các chương trình du lịch,…
- Đối với lĩnh vực quân sự, để xây dựng các phương án tác chiến, lợi dụng địa hình, địavật trong phòng thủ và tấn công,…
1 Xác định vị trí
- Việc xác định vị trí địa lí của một người, một vật hay một địa điểm trên bản đồ chủyếu dựa vào hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến, từ đó xác định được tọa độ địa lí và chỉ ra vịtrí
- Đối với các bản đồ số, việc xác định vị trí phải dựa vào hệ thống định vị toàn cầu(GPS)
2 Tìm đường đi
- Bước 1: chọn bản đồ hành chính hoặc bản đồ giao thông có địa danh bạn cần tìm
- Bước 2: xác định vị trí xuất phát và điểm đến trên bản đồ
- Bước 3: xác định lộ trình bằng cách chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí xuất phát vàđiểm đến
Ngày nay, việc tìm đường đi trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn nhờ các bản đồ sốđược cài đặt trên thiết bị điện tử
3 Tính khoảng cách địa lí
- Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ
- Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu:
* Nhóm 1, 3: Em hãy sử dụng bản đồ số trên thiết bị điện tử có kết nối internet để xácđịnh vị trí hiện tại của bản thân và chia sẻ vị trí đó với bạn của em?
* Nhóm 2, 4: Dựa vào thông tin trong bài em hãy trình bày cách tìm đường đi trên bản
đồ truyền thống?
* Nhóm 3, 6: Em hãy tính khoảng cách từ địa điểm A đến địa điểm B (theo đườngchim bay), biêt khoảng cách đo được trên bản đồ là 5 cm và bản đồ có tỉ lệ 1:200000?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
Trang 19b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy trình bày cách tìm đường đi từ nhà em đến trường bằng bản đồtruyền thống hoặc bản đồ số?
Gợi ý trả lời:
Sử dụng điện thoại, laptop, máy tính bảng,… có kết nối internet, vào hệ thống định vịGPS để xác định đường đi
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy sưu tầm một bản đồ du lịch Việt Nam, xác định quãng đường đi từbãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và vẽ lại thành mộtbản đồ mô phỏng thể hiện một số điểm du lịch trên đường đi?
Gợi ý trả lời:
- Học sinh sưu tầm và thực hiện theo yêu cầu
- Ví dụ trên bản đồ số:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấnmạnh các nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 3 Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống
Nội dung:
(I) Hệ thống định vị toàn cầu (GPS)
(II) Bản đồ số
Trang 20+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cánhân/cặp/nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, Atlat, bản đồ,…
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng khả năng nhận thức củamỗi người
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để hoànthành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạtđộng học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2 Học liệu: SGK, tranh ảnh.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 21* Câu hỏi: Nêu những vấn đề cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập.
Gợi ý trả lời:
Việc sử dụng bản đồ trong học tập địa lí giúp tìm hiểu kiến thức về tự nhiên, kinh
tế-xã hội và rèn luyện các kĩ năng đọc bản đồ, vẽ lược đồ, tính toán, so sánh, nhận xét, phântích,… Để sử dụng hiệu quả bản đồ, ta cần phải tiến hành:
- Xác định yêu cầu và mục đích của việc sử dụng bản đồ
- Lựa chọn bản đồ phù hợp với nội dung hay mục đích cần tìm hiểu
- Định hướng những nội dung cần khai thác từ bản đồ, sau đó lần lượt khai thác từngnội dung Để khai thác tốt từng nội dung, chúng ta cần tìm hiểu hệ thống kí hiệu bản đồ, tỉ lệbản đồ; xích đạo vĩ độ, kinh độ và phương hướng trên bản đồ; phân tích các số liệu và biểu
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân: Nhắc lại vai trò của
bản đồ số trong học tập và đời sống đã được học
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu
biết cá nhân để hoàn thành yêu cầu được giao: Vai trò của bản đồ số trong học tập và đờisống? Em hãy liệt kê một số ví dụ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
Ngày nay, với sự phát triển cảu khoa học-khí tượng và công nghệ, GPS và các bản đồ
số ngày càng được sử dụng rộng rãi trong đời sống của con người ở mọi quốc gia trên thế giới.
Vậy, GPS và bản đồ số là gì? Chúng đem lại những tiện ích nào cho con người? Việc
sử dụng chúng ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài học này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu hệ thống định vị toàn cầu (GPS) a) Mục đích: HS biết xác định và sử dụng được một số ứng dụng GPS trong đời sống b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để tìm hiểu hệ thống
Trang 22giao thông vận tải, giúp cho việc di chuyển thuận lợi, nhanh chóng, công tác tìm kiếm
và cứu hộ cũng hiệu quả hơn
- Ứng dụng vào các hoạt động nghỉ ngơi, giải trí ngày càng phổ biến Các thiết bị máythu GPS được cải tiến, tích hợp trên các thiết bị cầm tay như điện thoại di động, máyGPS cầm tay,… cho phép định vị các điểm du lịch, các khu vui chơi, giải trí, trụ ATM,nhà hàng, khách sạn,… Các thiết bị thu tín hiệu còn có tác dụng dẫn đường tương đốichính xác, giúp cho việc di chuyển đến các địa điểm đó dễ dàng và nhanh chóng
- Ứng dụng để cảnh báo trước các địa điểm có thể xảy ra thiên tại như động đất, sóngthần,… từ đó giúp con người phòng chống và giảm nhẹ những hậu quả của thiên tai
- Sử dụng vào việc tìm kiếm lại đồ vật bị thất lạc; giám sát trẻ tự kỉ, người già, ngườimất trí nhớ và nhiều công việc có tính nhân văn khác
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Dựa vào hình 3.2, hình 3.3, thông tin trong bài viết, em hãy kể tên một sốứng dụng của GPS mà em biết?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu bản đồ số a) Mục đích: HS biết xác định và sử dụng được bản đồ số trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu về bản
- Bản đồ số linh hoạt hơn bản đồ truyền thống nhờ thông tin thường xuyên được cậpnhật và hiệu chỉnh, đa dạng ứng dụng, có thể in ra các tỉ lệ khác nhau, có thể sửa đổi,cập nhật các kí hiệu, có thể tách lớp và chồng xếp thông tin bản đồ, cho phép phân tích,
Trang 23chế biến thành một dạng bản đồ mới,…
2 Ứng dụng của bản đồ số trong đời sống
- Ngày nay, bản đồ số có rất nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống Chỉ với thiết bị
có hỗ trợ hệ thống định vị toàn cầu, kết hợp với các bản đồ số trong thiết bị đó, ta cóthể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
- Tìm đường đi: Google Máp sẽ giúp chọn tuyến đường ngắn nhất, thuận tiện nhất, xácđịnh phương hướng và điều hướng cho người sử dụng Ngoài ra, sử dụng Google Maps
để tiếp cận các dịch vụ xung quanh nơi mình đến như: khám phá các địa điểm ăn uống,các trụ ATM, trạm xăng, trạm xe buýt và các phương tiện giao thông khác,…
- Tạo bản đồ cá nhân trên Google Maps để chia sẻ kiến thức về các tuyến đường, địađiểm ưa thích hoặc muốn hướng dẫn đường đi cho người khác
- Lưu địa chỉ nhà và trường học, nơi làm việc, chia sẻ vị trí, thu phóng bản đồ, xem bản
đồ ngoại tuyến, sử dụng giọng nói để điều hướng,…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu:
* Nhóm 1, 3: Nêu khái niệm bản đồ số?
* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 3.4, thông tin trong bài để nêu ứng dụng của bản đồ sốtrong đời sống?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
Trang 24- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy liệt kê một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống theobảng mẫu sau:
Những ứng dụng của GPS Những ứng dụng của bản đồ số
Gợi ý trả lời:
Những ứng dụng của GPS Những ứng dụng của bản đồ số
Dẫn đường tương đối chính xác, giúp cho
việc di chuyển đến các địa điểm đó dễ
dàng và nhanh chóng
Xem tuyến đường di chuyển để đến một địađiểm nào đó
Là công cụ định vị và dẫn đường cho độ
chính xác tương đối cao với hầu hết các
ngành giao thông vận tải, giúp cho việc di
chuyển thuận lợi, nhanh chóng
Xem địa chỉ các quán ăn, quán nước, các khuvui chơi, giải trí, trụ ATM, nhà hàng, kháchsạn,
Giúp công tác tìm kiếm và cứu hộ có hiệu
quả hơn
Xem các tuyến đường có bị kẹt xe haykhông, có mưa lũ hay không để di chuyểnhợp lí
Định vị các điểm du lịch, các khu vui
chơi, giải trí, trụ ATM, nhà hàng, khách
sạn,
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Sử dụng thiết bị điện tử có kết nối internet để xác định tuyến đường từ nhà
em đến trường, sau đó lựa chọn phương tiện di chuyển, dự kiến thời gian đi lại và tạo thànhmột bản đồ mới rồi chia sẻ với bạn bè?
Gợi ý trả lời:
Sử dụng điện thoại, laptop, máy tính bảng,… có kết nối internet, vào hệ thống định vịGPS để xác định tuyến đường
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 25GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấnmạnh các nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 4 Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng
Nội dung:
(I) Nguồn gốc hình thành vỏ Trái Đất
(II) Vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
(III) Thuyết kiến tạo mảng
Trang 26Ngày soạn: … /… /…
CHƯƠNG 2: TRÁI ĐẤT BÀI 4 (2 tiết) TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cánhân/cặp/nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, bản đồ, video…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ, video để xác định được nguồn gốc của Trái Đất, lớp vỏ TráiĐất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất Các mảng kiến tạo và sự dịch chuyển của chúng
> Xác định và lí giải được sự phân bố của các mảng kiến tạo, các vành đai động đất,núi lửa, các dãy núi trẻ
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được sự hìnhthành và biến đổi của một số dạng địa hình trên Trái Đất
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ,…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ, tranh ảnh, video địa lí
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương đất nước Tự hào trước lịch sử hình thành và phát triển
của tự nhiên
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác.Tôn trọng hiểu biết cá nhân
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để hoànthành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực trong học tập.
Trang 27- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân Tôn trọng quy luật vận động của tự nhiên Tích cực bảo vệ tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên, bảo vệ Trái Đất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2 Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Nêu một số ứng dụng của GPS trong đời sống.
Gợi ý trả lời:
- Công cụ định vị và dẫn đường cho độ chính xác tương đối cao với hầu hết cácngành giao thông vận tải, giúp cho việc di chuyển thuận lợi, nhanh chóng, công tác tìm kiếm
và cứu hộ cũng hiệu quả hơn
- Ứng dụng vào các hoạt động nghỉ ngơi, giải trí ngày càng phổ biến Các thiết bị máythu GPS được cải tiến, tích hợp trên các thiết bị cầm tay như điện thoại di động, máy GPScầm tay,… cho phép định vị các điểm du lịch, các khu vui chơi, giải trí, trụ ATM, nhà hàng,khách sạn,… Các thiết bị thu tín hiệu còn có tác dụng dẫn đường tương đối chính xác, giúpcho việc di chuyển đến các địa điểm đó dễ dàng và nhanh chóng
- Ứng dụng để cảnh báo trước các địa điểm có thể xảy ra thiên tại như động đất, sóngthần,… từ đó giúp con người phòng chống và giảm nhẹ những hậu quả của thiên tai
- Sử dụng vào việc tìm kiếm lại đồ vật bị thất lạc; giám sát trẻ tự kỉ, người già, ngườimất trí nhớ và nhiều công việc có tính nhân văn khác
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh (video) về Trái Đất, yêu
cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về Trái Đất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Trái Đất là hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời) Cho đến nay, Trái Đất vẫn là hành tinh duy nhất có sự sống mà chúng ta biết Vậy, Trái Đất được hình thành như thế nào? Sự dịch chuyển các mảng kiến tạo đã làm thay đổi địa hình
bề mặt Trái Đất ra sao?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu nguồn gốc hình thành Trái Đất a) Mục đích: HS trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất.
Trang 28b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để tìm hiểu nguồn
Quan niệm chung nhất:
- Những thiên thể trong hệ mặt trời được hình thành từ một đám mây bụi và khí lạnh hìnhđĩa và các vành xoắn ốc quay tương đối chậm
- Trong quá trình chuyển động, các hạt bụi va chạm lẫn nhau, nóng lên, dính kết với nhau.Khối bụi lớn nhất tập trung ở trung tâm, nơi nhiệt độ tăng lên rất cao và các phản ứng hạtnhân bắt đầu xuất hiện, đã hình thành Mặt Trời Những vành xoắn ốc ở phía ngoài cũngdần dần kết tụ lại dưới tác dụng của trọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có TráiĐất
- Khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần như hiện nay thì trong lòng Trái Đất đã bắt đầudiễn ra quá trình tăng nhiệt Lúc đầu là nhiệt của sự di chuyển vật chất do trọng lực, sau
đó là nhiệt của quá trình phóng xạ vật chất Sự tăng nhiệt đó làm nóng chảy vật chất ở bêntrong và sắp xếp thành các lớp: nhân, bao man-ti và vỏ Trái Đất như hiện nay
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Dựa vào hình 4.1, thông tin trong bài, em hãy mô tả quá trình hình thành TráiĐất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu Vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
a) Mục đích: HS trình bày được đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu VỏTrái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT
1 Đặc điểm vỏ Trái Đất
- Cấu trúc Trái Đất: vỏ, man-ti và nhân
- Vỏ Trái Đất là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất, có độ dày dao động từ 5 km dưới đáy
Trang 29đại dương đến 70 km ở lục địa.
- Trên cùng của vỏ Trái Đất thường là tầng trầm tích, không liên tục và có nơi mỏng, nơidày Trầm tích lục địa thường dày hơn trầm tích đại dương Một số nơi trên lục địa không
2 Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
- Cấu tạo bằng nhiều nguyên tố hóa học, chủ yếu là silic và nhôm vỏ Trái Đất còn gọi
là quyển si-an (sial) Khoáng vật và đá là những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất
- Khoáng vật là những nguyên tố hoặc hợp chất hóa học được hình thành do các quá trìnhđịa chất Trong thiên nhiên, đa số khoáng vật ở trạng thái rắn như thạch anh, hematit,canxit,… Một số khoáng vật là đơn chất như vàng, kim cương,… hoặc hợp chất nhưcanxit, thạch anh, mica,… Đá là tập hợp của một hay nhiều loại khoáng vật, là thành phầnchủ yếu cấu tạo nên vỏ Trái Đất
- Dựa vào nguồn gốc hình thành, các loại đá được chia thành ba nhóm:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
* Nhóm 1, 3: Dựa vào hình 4.2, em hãy:
+ Mô tả cấu tạo vỏ Trái Đất?
+ Cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương?
Trang 30* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 4.3, thông tin trong bài, em hãy:
+ Kể tên các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất?
+ Trình bày đặc điểm các loại khoáng vật và đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu thuyết kiến tạo mảng a) Mục đích: HS Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải thíchđược nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu thuyết
kiến tạo mảng
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
III THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
1 Nội dung thuyết kiến tạo mảng
- Ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “Lục địa trôi” của nhà bác họcngười Đức A.Vê-ghê-ne (Alfred Wegener) Dựa vào sự ăn khớp về hình thái bờ biển, địachất và di tích hóa thạch ở bờ các lục địa, ông cho rằng ở đại Cổ sinh, trên Trái Đất chỉ cómột lục địa thống nhất, sau đó bị tách thành nhiều bộ phận rồi trôi dạt tạo nên các lục địa
và đại dương ngày nay
- Theo thuyết kiến tạo mảng:
+ Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành đã bị gãy vỡ, tách ra thành những mảng cứnggọi là mảng kiến tạo
Trang 31+ Toàn bộ bề mặt Trái Đất (gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti) được chia thành
7 mảng lớn và một số mảng nhỏ
+ Mỗi mảng kiến tạo vừa có vỏ lục địa vừa có vỏ đại dương, riêng mảng Thái BìnhDương chỉ có vỏ đại dương
+ Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti
và dịch chuyển trên lớp này do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và cónhiệt độ cao trong tầng man-ti trên
+ Trong khi dịch chuyển các mảng kiến tạo có thể tách rời nhau hoặc xô vào nhau
2 Nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
- Khi hai mảng kiến tạo tách rời nhau xảy ra hiện tượng phun trào măcma tạo nên các dãynúi ngầm, kèm theo động đất, núi lửa,… VD: sống núi giữa tây Đại Tây Dương được hìnhthành do sự tách rời giữa mảng Âu-Á và mảng Bắc Mỹ
- Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, làm uốn nếp các lớp đá lên khỏi mặt đặt, tạo ra cácdãy núi cao (dãy Hi-ma-lay-a giữa mảng Ấn Độ-Ô-xtrây-li-a và mảng Âu-Á,…), các vựcbiển (vực Ma-ri-a-na,…), sinh ra động đất, núi lửa (đảo núi lửa Phi-líp-pin) giữa mảngThái Bình Dương và mảng Phi-líp-pin),…
- Khi mảng đại dương chuyển động tiến sát vào mảng lục địa, nó bị hút chìm xuống dướimảng lục địa, nâng rìa lục địa lên và uốn nếp các lớp đá trầm tích ở đáy đại dương thànhcác dãy núi như dãy Coóc-đi-e ở Bắc Mỹ; dãy An-đét ở Nam Mỹ; dãy Pi-rê-nê, dãy An-
pơ, dãy Cac-pat ở Nam Âu,… Sự chuyển dịch này được gọi là hiện tượng hút chìm và nóthường kèm theo động đất, núi lửa,…
- Khi hai mảng gặp nhau rồi dịch chuyển ngang gọi là trượt bằng sẽ tạo nên vết nứt lớncủa vỏ Trái Đất dọc theo đường tiếp xúc Điển hình như vết nứt tạo nên vịnh Ca-li-phoóc-ni-a giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Thái Bình Dương
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
* Nhóm 1, 3: Dựa vào hình 4.4 và thông tin trong bài, em hãy:
+ Trình bày khái quát nội dung thuyết kiến tạo mảng?
+ Kể tên các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển?
+ Cho biết vì sao các mảng kiến tạo có thể di chuyển?
Trang 32* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 4.4, hình 4.5 và thông tin trong bài, em hãy:
+ Cho biết các mảng kiến tạo gần nhau sẽ có các cách tiếp xúc như thế nào? Cho VDminh họa kết quả của các tiếp xúc vừa nêu
+ Giải thích sự hình thành dãy núi Hi-ma-lay-a (Himalaya) và vành đai lửa Thái BìnhDương?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Trang 33+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi 1: Lập bảng thể hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương?
* Câu hỏi 2: Em hãy nêu ý nghĩa của thuyết kiến tạo mảng?
Gợi ý trả lời:
* Câu hỏi 1:
Phân bố ở lục địa và một phần dưới mực
nước biển
Phân bố ở các nền đại dương, dưới tầngnước biển
Bề dày trung bình: 35-40 km (ở miền núi
cao đến 70-80 km) Bề dày trung bình là 5-10 km
Cấu tạo gồm ba lớp đá: trầm tích, granit và
* Câu hỏi 2:
- Giải thích lý do tại sao các lục địa có thể di chuyển dọc theo toàn bộ lớp vỏ lục địa
- Là nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa, sóng thần,…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy sưu tầm các câu chuyện hoặc hình ảnh về Trái Đất và nguồn gốchình thành Trái Đất?
Gợi ý trả lời:
Hình ảnh Trái Đất được chụp năm 1972 Biểu đồ thời gian lịch sử Trái Đất
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 34- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 5 Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất
Nội dung:
(I) Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
(II) Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
Trang 35- Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngàyđêm.
2 Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Sẵn sàng giúp đỡ các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quanđiểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cánhân/cặp/nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, bản đồ, video…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Sử dụng được video địa lí để xácđịnh được hướng chuyển động và các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất;Quỹ đạo chuyển động và các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được các hệ quảcác chuyển động chính của Trái Đất
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí: Biết sử dụng mô hình, tranh ảnh, video,…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác Tôn trọng, yêu thương con người
cũng như các loài sinh vật sống trên Trái Đất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để hoànthành các nhiệm vụ học tập
- Trung thực trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạtđộng học tập Tích cực bảo vệ tự nhiên, bảo vệ Trái Đất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Trang 362 Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Nêu các vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất
Gợi ý trả lời:
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá:
- Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hóa học trong thiên nhiên, xuấthiện do kết quả của quá trình địa chất
- Đá là tập hợp của một hay nhiều khoáng vật và là bộ phận chủ yếu cấu tạo nên vỏ TráiĐất Theo nguồn gốc, đá được phân chia thành 3 nhóm:
+ Đá macma (đá granit, đá badan,…) được tạo thành do quá trình ngưng kết (nguộilạnh) của các silicat nóng chảy
+ Đá trầm tích (đá vôi, sa thạch,…) hình thành trong các vùng trũng do sự lắng tụ vànén chặt các vật liệu vụn nhỏ
+ Đá biến chất (đá gơ nai, đá hoa, đá phiến,…) được tạo thành từ đá macma hoặc đátrầm tích bị biến đổi sâu sắc do tác động của nhiệt, áp suất,…
3 Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nhớ lại những kiến thức về hệ quả chuyển động của Trái Đất.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân: Giải thích được
hiện tượng thực tế dựa vào kiến thức đã được học về hệ quả chuyển động của Trái Đất
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhà thơ Nguyễn Du đã có 2 câu thơ:
“Sen tàn cúc lại nở hoaSầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.”
GV đặt câu hỏi: Trong hai câu thơ trên nhà thơ Nguyễn Du đã nhắc đến các khoảng thờigian nào trong năm? Trong khoảng thời gian đó có những đặc điểm nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
Có bao giờ các em tự hỏi vì sao hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất? Vì sao một số nơi trên Trái Đất lại có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông? Tại sao trận bóng
đá đang diễn ra tại một quốc gia này, nhưng các nước trên thế giới lại xem trực tiếp vào các giờ khác nhau?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất a) Mục đích: HS phân tích được hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu hệ quả
chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
.c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
Trang 37I HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
1 Sự luân phiên ngày, đêm
- Trái Đất có dạng hình cầu nên trong cùng một thời điểm chỉ được Mặt Trời chiếu sángmột nửa Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm
- Trái Đất không đứng yên mà tự quay quanh trục tưởng tượng của nó nên đã tạo ra sựluân phiên ngày và đêm trên Trái Đất
2 Giờ trên Trái Đất
- Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông, nên cùng một thờiđiểm, ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau Các địađiểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờMặt Trời)
- Giờ địa phương không thuận tiện trong các hoạt động kinh tế-xã hội người ta chiaTrái Đất làm 24 múi giờ (khu vực giờ), mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến Các địaphương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ, đó là giờ múi
- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT, số thứ tự các múi giờ được đánh
từ kinh tuyến gốc sang phía đông Việt Nam thuộc múi giờ số 7
- Trong thực tế, ranh giới các múi giờ không hoàn toàn chạy dọc theo kinh tuyến màthường được quy định theo đường biên giới quốc gia Có quốc gia lãnh thổ rộng lớnnhưng chỉ sử dụng một múi giờ như Trung Quốc Một số nước khác lại chia làm nhiềumúi giờ: Liên bang Nga, Ca-na-da, Hoa Kỳ,…
- Theo cách tính giờ múi như vậy, trên Trái Đất luôn có múi giờ mà ở đó có hai ngày lịchkhác nhau, vì vậy phải chọn một kinh tuyến làm mốc để đổi ngày Người ta quy định lấykinh tuyến 180o qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương làm đường chuyển ngày quốc
tế Nếu đi từ tây sang đông, qua kinh tuyến 180o thì lùi một ngày lịch; còn nếu đi từ đôngsang tây, qua kinh tuyến 180o thì tăng 1 ngày lịch
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
* Nhóm 1, 3: Dựa vào hình 5.1 và thông tin trong bài, em hay cho biết vì sao ngày vàđêm diễn ra luân phiên trên Trái Đất?
* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 5.2 và thông tin trong bài, em hãy:
+ Cho biết Trái Đất được chia thành bao nhiêu múi giờ Mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độkinh tuyến?
+ Giải thích vì sao ranh giới múi giờ không thẳng theo đường kinh tuyến?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trang 38+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất a) Mục đích: HS phân tích được hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu hệ quả
chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
1 Các mùa trong năm
- Mùa là một phần thời gian của năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
- Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và khôngđổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời Nên có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía MặtTrời và có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời Điều này làm cho thời gian chiếusáng và lượng bức xạ mặt trời nhận được ở mỗi bán cầu đều thay đổi quanh năm
- Người ta chia một năm thành bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông Tuy nhiên, việc phân chiathành bốn mùa này chỉ mang tính chất tương đối và có sự khác nhau ở các khu vực, cácquốc gia
2 Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Môitrường nên tùy vào vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo mà độ dài ngày, đêm thay đổi theomùa và theo vĩ độ
- Ở Xích đạo, quanh năm có ngày, đêm bằng nhau Càng xa Xích đạo về hai cực, độ dàingày và đêm càng chênh lệch
- Vào ngày 22-6, bán cầu Bắc ngả về phía gần Mặt Trời, nên có diện tích được chiếu sánglớn, thời gian chiếu sáng dài, vì vậy ngày dài hơn đêm Càng đi về phía cực Bắc thì ngàycàng dài, đêm càng ngắn Đặc biệt, từ vòng cực Bắc đến cực Bắc thì ngày kéo dài 24 giờ(gọi là ngày địa cực) Ở bán cầu Nam, hiện tượng này diễn ra ngược lại
- Vào ngày 22-12, bán cầu Bắc ngả về phía xa Mặt Trời nên có diện tích được chiếu sángnhỏ, thế giới chiếu sáng gần, vì vậy ngày ngắn hơn đêm Càng đi về phía cực Bắc thì ngàycàng ngắn, đêm càng dài Riêng từ vòng cực Bắc đến cực Bắc có đêm dài 24 giờ (gọi làđêm địa cực) Ở bán cầu Nam, hiện tượng này diễn ra ngược lại
- Riêng ngày 21-3 và 23-9, tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào Xích đạo, cả hai bán cầuhướng về phía Mặt Trời với khoảng cách bằng nhau nên thế giới chiếu sáng cho hai báncầu bằng nhau; vì thế ngày dài bằng đêm trên toàn Trái Đất
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
* Nhóm 1, 3: Dựa vào hình 5.4 và thông tin trong bài, em hãy:
+ Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc bốn mùa ở bán cầu Bắc theo dương lịch?
+ Nhận xét và giải thích sự thay đổi thời tiết trong bốn mùa?
* Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 5.5 và thông tin trong bài, em hãy phân tích hiện tượngngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ theo gợi ý sau:
+ Nơi nào trên Trái Đất luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau? Vì sao?
+ Càng về gần hai cực hiện tượng ngày, đêm diễn ra như thế nào?
+ Nhận xét và giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ trong các ngày 22-6
và 22-12 ở bán cầu Bắc?
Trang 39- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi 1: Trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
* Câu hỏi 2: Lập sơ đồ (hoặc bảng kiến thức) các hệ quả chuyển động xung quanh MặtTrời của Trái Đất?
Gợi ý trả lời:
Các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
* Trên Trái Đất có ngày và đêm diễn ra luân phiên là do
- Trái Đất có dạng hình cầu nên trong cùng một thời điểm chỉ được Mặt Trời chiếu sángmột nửa Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm
- Trái Đất không đứng yên mà tự quay quanh trục tưởng tượng của nó nên đã tạo ra sựluân phiên ngày và đêm trên Trái Đất
* Giờ trên Trái Đất
- Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông, nên cùng một thờiđiểm, ở các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờ MặtTrời)
- Trái Đất làm 24 múi giờ (khu vực giờ), mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến Các địaphương nằm trong cùng một mái sẽ thống nhất một giờ, đó là giờ múi
- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT Số thứ tự các múi giờ đượcđánh từ kinh tuyến gốc sang phía đông Việt Nam thuộc múi giờ số 7
- Ranh giới các múi giờ không hoàn toàn chạy dọc theo kinh tuyến mà thường được quyđịnh theo đường biên giới quốc gia
- Người ta quy định lấy kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương làmđường chuyển ngày quốc tế
* Câu hỏi 2:
Tiêu chí Các mùa trong năm Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ
Nguyên nhân Do trục Trái Đất nghiêng so với mặt
phẳng quỹ đạo của Trái Đất và khôngđổi phương khi chuyển động quanhMặt Trời Nên có thời kì bán cầu Bắcngả về phía Mặt Trời và có thời kì bán
Do trục Trái Đất nghiêng vàkhông đổi phương trong khichuyển động quanh Mặt Trờinên tuỳ vào vị trí của Trái Đấttrên quỹ đạo mà độ dài ngày,
Trang 40cầu Nam ngả về phía Mặt Trời Điềunày làm cho thời gian chiếu sáng vàlượng bức xạ mặt trời nhận được ởmỗi bán cầu đều thay đổi quanh năm.
đêm thay đổi theo mùa và theo
vĩ độ
Tính chất
Một năm thành bốn mùa: xuân, hạ,thu, đông chỉ mang tính chất tươngđối và có sự khác nhau ở các khu vực,các quốc gia
- Ở Xích đạo, quanh năm cóngày, đêm bằng nhau
- Càng xa Xích đạo về hai cực,
độ dài ngày và đêm càng chênhlệch
- Càng gần cực, số ngày địa cựccàng tăng Tại hai cực có 6 thángngày và 6 tháng đêm
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: Trận chung kết World Cup, năm 2018 diễn ra ở Mát-xcơ-va (Liên bang Nga)được truyền hình trực tiếp trên thế giới vào 19 giờ ngày 15-7-2018 Người hâm mộ ViệtNam và Ác-hen-ti-na sẽ được xem truyền hình trực tiếp vào ngày, giờ nào?
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 6 Thạch quyển, nội lực
Nội dung:
(I) Khái niệm thạch quyển
(II) Nội lực và tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất