1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

chương 4 giải phẩu- sinh lý hệ tiêu hóa (p2)

58 3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải phẫu- Sinh lý hệ tiêu hóa (P2)
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

The gastric glands have three types of cells that secrete different components of the gastric juice: mucus cells, chief cells, and parietal cells.. The gastric glands have three types

Trang 1

Chương 4 :

GIẢI PHẨU- SINH LÝ

HỆ TIÊU HÓA (P2)

(Digestive System)

Trang 2

BA NHÓM

III/ TIÊU HÓA DẠ DÀY

Bốn túi Trâu, bò

Dê, Cừu

Ba túi Lạc đà

Trang 3

Dạ dày một số loài vật nuôi

Trang 4

Tiêu hóa Lợn

Tiêu hóa Lợn

Trang 5

Tiêu hóa bò sữa

Trang 6

Tiêu hóa Dê

Trang 9

1/ Tiêu hóa ở dạ dày đơn

a/ Đặc điểm giải phẩu:

- Dạ dày là cơ quan hình túi rỗng, có hai đường cong lớn và nhỏ

- Thành dạ dày có 4 lớp: Ngoài cùng là lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp hạ niêm mạc và lớp niêm mạc

- Lớp cơ trơn gồm 3 loại: cơ vòng, cơ dọc và cơ xiên

- Dạ dày có 3 vùng: Thượng vị, thân vị và hạ vị

- Lớp niêm mạc có 3 loại tế bào

Trang 10

CẤU TẠO DẠ DÀY

Trang 11

CẤU TẠO DẠ DÀY

Trang 12

CẤU TẠO DẠ DÀY

Trang 13

Cấu tạo lớp niêm mạc dạ dày

Trang 14

Figure 41.17

Pepsin (active enzyme)HCl

Parietal cellChief cell

Stomach

Folds of epithelial tissue

Esophagus

Pyloric sphincter

EpitheliumPepsinogen

3 2 1

Interior surface of stomach.

The interior surface of the stomach wall is highly folded and dotted with pits leading into tubular gastric glands

Gastric gland The gastric

glands have three types of cells that secrete different components

of the gastric juice: mucus cells, chief cells, and parietal cells

Mucus cells secrete mucus,

which lubricates and protectsthe cells lining the stomach

Chief cells secrete

pepsino-gen, an inactive form of thedigestive enzyme pepsin

Parietal cells secrete

hydrochloric acid (HCl)

1 Pepsinogen and HCIare secreted into thelumen of the stomach

2 HCl convertspepsinogen to pepsin

3 Pepsin then activatesmore pepsinogen,starting a chainreaction Pepsinbegins the chemicaldigestion of proteins

µ Small

intestineCardiac orifice

Figure 41.17

Pepsin (active enzyme)HCl

Parietal cellChief cell

Stomach

Folds of epithelial tissue

Esophagus

Pyloric sphincter

EpitheliumPepsinogen

3 2 1

Interior surface of stomach.

The interior surface of the stomach wall is highly folded and dotted with pits leading into tubular gastric glands

Gastric gland The gastric

glands have three types of cells that secrete different components

of the gastric juice: mucus cells, chief cells, and parietal cells

Mucus cells secrete mucus,

which lubricates and protectsthe cells lining the stomach

Chief cells secrete

pepsino-gen, an inactive form of thedigestive enzyme pepsin

Parietal cells secrete

hydrochloric acid (HCl)

1 Pepsinogen and HCIare secreted into thelumen of the stomach

2 HCl convertspepsinogen to pepsin

3 Pepsin then activatesmore pepsinogen,starting a chainreaction Pepsinbegins the chemicaldigestion of proteins

Stomach

Folds of epithelial tissue

Esophagus

Pyloric sphincter

EpitheliumPepsinogen

3 2 1

Interior surface of stomach.

The interior surface of the stomach wall is highly folded and dotted with pits leading into tubular gastric glands

Gastric gland The gastric

glands have three types of cells that secrete different components

of the gastric juice: mucus cells, chief cells, and parietal cells

Mucus cells secrete mucus,

which lubricates and protectsthe cells lining the stomach

Chief cells secrete

pepsino-gen, an inactive form of thedigestive enzyme pepsin

Parietal cells secrete

hydrochloric acid (HCl)

1 Pepsinogen and HCIare secreted into thelumen of the stomach

2 HCl convertspepsinogen to pepsin

3 Pepsin then activatesmore pepsinogen,starting a chainreaction Pepsinbegins the chemicaldigestion of proteins

Stomach

Folds of epithelial tissue

Folds of epithelial tissue

Esophagus

Pyloric sphincter

EpitheliumPepsinogen

33 22 11

Interior surface of stomach.

The interior surface of the stomach wall is highly folded and dotted with pits leading into tubular gastric glands

Gastric gland The gastric

glands have three types of cells that secrete different components

of the gastric juice: mucus cells, chief cells, and parietal cells

Mucus cells secrete mucus,

which lubricates and protectsthe cells lining the stomach

Chief cells secrete

pepsino-gen, an inactive form of thedigestive enzyme pepsin

Parietal cells secrete

hydrochloric acid (HCl)

1 Pepsinogen and HCIare secreted into thelumen of the stomach

11 Pepsinogen and HCIare secreted into thelumen of the stomach

2 HCl convertspepsinogen to pepsin

22 HCl convertspepsinogen to pepsin

3 Pepsin then activatesmore pepsinogen,starting a chainreaction Pepsinbegins the chemicaldigestion of proteins

33 Pepsin then activatesmore pepsinogen,starting a chainreaction Pepsinbegins the chemicaldigestion of proteins

µ Small

intestine

Small intestineCardiac orifice

Trang 15

b/ Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp làm lỗ rò của PA Baxốp (1842) - thu được dịch vị nhưng có lẫn thức ăn

+ Phương pháp “bữa ăn giả” của IP Paplop – thu được dịch vị thuần khiết nhưng không biết tác động của thức ăn lên thành dạ dày

+ Phương pháp “dạ dày bé” của Haydenhen

(1878), sau này IP Paplop (1894) cải tiến vẫn giữ được đường liên hệ thần kinh với dạ dày

Trang 16

+Kết hợp: muxin + các a.hữu cơ thức ăn

HCl tự do + HCl kết hợp + photphat axit + lactic = axit tổng số  pH

Cl - , SO 4 2+ ,PO 4 3+ của Na + , K + ,

Mg 2+ , Ca 2+ đặc biệt HCl

Protein (men, muxin), A.hữu cơ: axit lactic, uric…

Trang 17

Cơ chế hình thành HCl ở dạ dày

Trang 18

+ Pepsinogen (400a.a) Pepsin (327 a.a)

+ Đóng mở cơ vòng hạ vị: Thức ăn toan xuống tá tràng kích thích

đóng cơ vòng hạ vị, khi dịch tá tràng trung hòa hết gây mở

+ Kích thích tiết dịch tụy

HCl

+pH thích hợp cho pepsin hoạt động (1,5-2,5)

+ Trương nở protein, tan colegen tạo điều kiện tiêu hóa

+ Diệt khuẩn (đặc biệt VK trong thức ăn)

+ Tác dụng của HCl

Trang 19

*Enzim Tiêu hóa protein: Pepsinogen (400 a.a, do TB chủ tiết)

+ Tác dụng của các enzim trong dịch vị

+Gia súc non men catepxin (yếu hơn pepsin, pH = 4-5, HCl tự do ít) + Protein sữa do kimozin  đông sữa

Cazeinogen Cazein + Ca 2+ Cazeinat canxi

Tan trong sữa (lưu lâu ở dạ dày tạo điều kiện tiêu hóa)

Pepsinogen (400 a.a) Pepsin (327 a.a)

Protein Albumoz + Pepton + a.a

HCl

(pH = 2 – 3)

bông

(pH=6-7)

Trang 20

Lipaza tiêu hóa mỡ sữa (hoạt động pH axit) Một phần từ ruột non,

ít tác dụng

*Enzim tiêu hóa mỡ:

* Tiêu hóa gluxit: không có men Men từ nước bọt và từ thức ăn.

* Cơ chế tự bảo vệ của dạ dày

+Máu (NaHCO 3 cao)  thành dạ

dày pH cao pepsin không h/đ

không loét

Khi 2 yếu tố cân bằng  không bị loét dạ dày

Mất cân bằng  loét

Trang 21

Vi khuẩn Helicobacter pylori

Trang 22

d/ Cơ chế điều hòa tiết dịch vị

Enterogastrin (niêm mạc tá tràng tiết) tác dụng vùng thận vị

Histamin (sp phân giải a.a histidin) kích thích tiết HCl

Coctisol (vỏ thượng thận)  tăng tiết dịch vị

a.Thần kinh:

+PXKĐK : Trung khu ở hành tủy

+PXCĐK : Thời gian, địa điểm, dụng cụ, mùi thức ăn…

b.Thể dịch:

TN: Cho thức ăn trực tiếp vào dạ dày, sau 30’  tiết dịch vị liên

tục trong 1 giờ (Thức ăn ngấm vào máu  kích thích thần kinh)

*Các chất kích thích tiết

Progastrin gastrin  tăng tiết dịch vị HCl

*Các chất ức chế

Gastron (niêm mạc hạ vị), enterogastron (n.mạc tá tràng),

urogastron (nước tiểu)…

Trang 23

Phản xạ tiết dịch vị

Trang 25

-Hạ vị như dạ dày đơn

2/ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY LỢN

Trang 26

+ Đặc điểm phân tiết

- Tiết liên tục (khi ăn tăng tiết, sáng > chiều)

- Lượng dịch vị tùy thuộc vào thức ăn:

Thức ăn rang > ngâm,

Thức ăn sống > chín Thức ăn ủ men > không ủ

b/ Đặc điểm tiêu hóa ở dạ dày lợn trưởng thành

Chế biến + thành lập PXCĐK  tăng hiệu quả tiêu hóa

+ Nhu động yếu, xếp lớp  pH các lớp khác nhau  hoạt tính

men khác nhau

Trang 27

- Protein: (xảy ra ở sát vách thân vị, hạ vị )

- Gluxit : amilaza từ nước bọt, thức ăn (manh nang,

thượng vị và vùng giữa)

- Lipit : lipaza không đáng kể (pH thích hợp = 7 – 8)

+ Quá trình tiêu hóa

- Ngoài ra, VSV manh nang, thượng vị (lợn con chưa có)

phân giải gluxit, tinh bột, xenlulose tạo glucose  axit

hữu cơ (lactic 48%, axetic 31%) vào máu (nguồn E)

- VSV phân giải protein và sử dụng ure tạo a.a vsv  giá

trị dinh dưỡng cao

Trang 28

+ Điều tiết thần kinh chưa hoàn thiện, chưa có pha tiết dịch vị bằng phản xạ Sau 20-25 ngày mới xuất hiện

(thể hiện: khi ăn dịch vị tăng tiết)

+ Dưới 1 tháng tuổi dịch vị thiếu HCl tự do (tiết ít, kết hợp dịch nhầy)

 VSV có điều kiện tăng  bệnh đường ruột (phân trắng)

+Tiêu hóa protein sữa nhờ trypsin dịch tụy Khả năng ngưng kết sữa tăng theo tuổi, sau 1 tháng giảm Hoạt lực pepsin tăng rõ.

c/ Đặc điểm tiêu hóa dạ dày lợn con

+ Hai thời kỳ khủng hoảng lợn con (sau 20 ngày + sau

cai sữa)  Tập ăn sớm: kích thích tăng HCl  tăng

men  tăng khả năng tiêu hóa.

Tránh thiếu HCl, sức tiêu hóa tăng  cai sữa sớm 

bảo vệ mẹ, tăng lứa/năm Cần cho lợn con bú sữa đầu

(Giàu Protein, kháng thể, vitamin và chất khoáng)

Trang 29

* Cấu tạo 4 vùng:

+ Vùng thực quản (Lớn, không có tuyến tiêu hóa, chỉ có

tuyến tiết niêm dịch)

+ Vùng thượng vị (hẹp)

+ Vùng thân vịVùng hạ vị ( mở rộng có cấu tạo giống

dạ dày đơn khác)

3/ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY NGỰA

+ Dịch vị tiết nhiều khi ăn, thay đổi tùy theo tính chất của thức ăn ( trung bình 30 lít/ ngày đêm) + Thức ăn trong dạ dày ngựa xếp thành nhiều lớp nên những lớp giữa sau một thời gian khá lâu mới thấm được dịch vị nên môi trường vẫn kiềm và men amilaza từ tuyến nước bọt chuyển xuống vẫn còn hoạt động, một số vi khuẩn lên men đường

Trang 30

Tiêu hóa Ngựa

Trang 32

HỆ TIÊU HÓA NGỰA

Trang 34

a/ Cấu tạo: Chia làm 2 phần và gồm 4 túi

+ Dạ dày trước (dạ cỏ, tổ ong, lá sách)

- Dạ cỏ chiếm 2/3 dung tích dạ dày

- Dạ tổ ong liên thông với dạ cỏ

- Dạ lá sách gồm nhiều lá như trang sách

- Không tuyến, TB phụ (dịch nhầy)

+ Dạ dày sau: Dạ múi khế (có tuyến tiêu hóa)

- Niêm mạc gấp nếp dọc như múi khế

- Có hệ thống tuyến như dạ dày đơn

(Gia súc non dạ cỏ và tổ ong kém phát triển)

+ Rãnh thực quản: Có hình máng chạy từ cuối thực quản

băng qua dạ cỏ, dạ tổ ong và đổ vào dạ lá sách

4/ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY KÉP

Trang 35

Dạ dày 4 túi

Trang 37

Mặt trong dạ cỏ

Trang 38

Mặt trong dạ tổ ong

Trang 39

Mặt trong dạ lá sách

Trang 40

Dạ múi khế

Trang 42

hoàn toàn (gờ dẫn nước).

*Thụ quan phản xạ khép rãnh thực quản nằm ở niêm

mạc môi, lưỡi, miệng và hầu Trung khu ở hành tủy liên quan với trung khu mút, bú và vỏ não Sợi truyền ra là nhánh của thần kinh mê tẩu, cơ quan đáp ứng là cơ vòng rãnh thực quản

b/ Tác dụng của rãnh thực quản

Trang 43

+ Điều kiện dạ cỏ : (thuận lợi cho vsv)

- pH = 5,5-7,4 ổn định (nhờ nước bọt)

- Nhiệt độ = 38-42 0 C, độ ẩm 80-90%

- Yếm khí (O 2 ) < 1%

-Nhu động yếu  Thức ăn lưu lại lâu

- Thức ăn được bổ sung liên tục, các sản phẩm lên men được

+ Thùng lên men lớn, tiêu hóa 50% vật chất khô của khẩu phần, đặc biệt khả năng tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật.

c/ Tiêu hóa ở dạ cỏ

Trang 44

- Động vật nguyên sinh (chủ yếu protozoa, 120 loài, 10 5 TB/g chất chứa)

- Vi khuẩn: = 200 loài VK, 10 9 vk/g chất chứa

- Nấm (nấm yếm khí, Neocallimastix frontatis, Piramonas communis

Trang 45

Vi sinh vật dạ cỏ

Trang 46

2.Nhóm phân giải Hemicellulose

Bacteroides ruminicola, Butyrivibrio fibrisolvens, Lachnospira multiparus

3.Nhóm phân giải tinh bột: Bacteroides amilophilus, Butyrivibrio

fibrisolvens, Succinimonas amylolytica, Bacteroides ruminantium,

Selenomonas ruminantium, Streptococus bovis

Bacteroides succinogenes, Ruminococus flavefaciens,Butyrivibrio

fibrisolvens,Ruminococus albus, Cillobacterium cellulosolvens

1.Nhóm phân giải xơ (Cellulose)

4.Nhóm phân giải đường: các vk p.giải xơ đều có thể p.giải đường

5.Nhóm phân giải protein: Peptostreptococcus, Clostridium

6.Nhóm tạo NH 3 Bacteroides Ruminicola

7.Nhóm tạo mêtan (CH 4 ): Methano baccterium, Methano

ruminanticum, Methano forminicum

8.Nhóm phân giải mỡ

9.Nhóm tổng hợp vitamin B12

10.Nhóm sử dụng các axit hữu cơ: Peptostreptococcus elsdenii,

propioni bacterium, Selenomonas lactilytica, Veillonella alacalescens, Veillonella gazogenes

Trang 47

- Cơ giới : xé màng Xenluloze, nghiền nát thức ăn

- Hóa học : enzim của vsv

- VSV tổng hợp protein bản thân (dinh dưỡng quí)

+ Vai trò vsv

+ Tiêu hóa các chất trong dạ dày cỏ

- Xenluloz, Hemixenluloz (thành phần chủ yếu trong thức ăn loài

nhai lại) Nhờ men vsv (80% xelluloz ăn vào)

Xenluloz quan trọng với trâu bò: cung cấp E, dinh dưỡng, đảm

bảo v/đ d.dày và khuôn phân phải đảm bảo tỷ lệ trong khẩu phần

(<14% táo bón do xơ có tác dụng kích thích nhu động ruột)

* Xenluloz Polysacarit Xenlubioz 2βGlucoze Depolimepara Glucozidaza Xenlulobilaza

Xellulaza

Trang 48

thêm đường vào khẩu phần  khả năng tiêu hóa xenlulose

giảm (vi khuẩn có khả năng sử dụng đường tăng  ức chế vi

khuẩn phân giải xenlulose)

- Tiêu hóa tinh bột: (95% tiêu hóa ở dạ cỏ)

+ Ở dạ dày đơn đường vào máu ngay glucoz huyết Dạ dày

kép 6% vào máu, còn lại lên men vsv  A.béo bay hơi  máu

(nguồn E qua oxy hóa) 70% năng lượng nhờ A.béo, nguồn

nguyên liệu tạo đường, mỡ sữa

Trang 49

Cellobiose Pectin

Trang 50

• Protein: Protein Peptit a.a

- 80% a.a sử dụng tổng hơp protein vsv

- 20 % khử amin: a.a A hữu cơ + NH 3

+ Phân giải protein, nitơ phi protein

Deaminaza

(VSV) (VSV)

• Nitơ phi protein: Nitơ phi protein thức ăn  protein vsv  bổ

sung ure cho trâu bò bằng amon hay cacbamit (45% nitơ)

+ Sử dụng urê thông qua các phản ứng:

Trang 51

Tổng hợp Protein vsv xảy ra song song với sự phân giải gluxit

Ví dụ: Tạo axit glutamic

Thức ăn + a.a

Nitơ phi Protein

Trang 52

CHUYỂN HÓA GLUXIT VÀ LIPIT Ở DẠ CỎ

Trang 53

Tiêu hóa trong dạ

Nitơ phi protein

Thức ăn

Nitơ phi protein

Protein bị phân giải

Ure

Ure Thận

Nước tiểu

Gan

Trang 54

CHUYỂN HÓA NITƠ Ở DẠ CỎ

Trang 55

*Bổ sung urê cho động vật nhai lại :

+ Ý nghĩa: Cung cấp 1/3 nhu cầu protein cơ thể, chất lượng protein cao.

* Sinh tổng hợp VTM

dạ dày cỏ  máu  trúng độc kiềm  Bổ sung chú ý:

- Nhiều lần trong ngày, thêm đường dễ tan tạo xetoaxit

- Ép urê với tinh bột thành viên nén phân giải chậm

- Nên trộn lẫn thức ăn, rắc lên cỏ, cám, tránh uống trực tiếp

- Chỉ bổ sung bê nghé > 6 tháng tuổi (hệ vsv)

- Liều lượng 50-70 g/ngày/con

+ VSV còn tổng hợp nhiều loại VTM nhóm B: B 1 , B 2 , B 6 , B 12 ít khi trâu bò thiếu VTM nhóm B

Trang 56

* Sự tạo thành thể khí và ợ hơi

• VSV lên men tạo 1000 lít/ngày đêm CO 2 (50 -60%)

CH 4 : 30 – 40%

còn lại H 2 S, H 2 , N 2 , O 2

thoát ra qua ợ hơi Nếu không  chướng bụng đầy hơi.

+ Tạo CO 2 : Do lên men glucose và từ NaHCO 3 nước bọt

Trang 57

*Tạo H 2 S do phân giải a.a chứa S như methionin

+ N 2 và O 2 thức ăn vào

 Nguyên nhân gây ra chướng bụng đầy hơi :

+Nhu động dạ cỏ kém hoặc liệt dạ cỏ

+Trúng độc  mất phản xạ ợ hơi

+Lên men quá nhanh: mùa xuân cỏ non nhiều saponin  sức căng bề mặt thể lỏng giảm sinh nhiều khí bào…

d Chức năng dạ tổ ong:

Túi trung gian vận chuyển thức ăn

Giữa tổ ong và dạ cỏ có 1 “gờ” chỉ cho thức ăn loãng

hoặc đã nghiền nhỏ qua Khi co bóp  thức ăn nhào trộn,

Trang 58

e Chức năng dạ lá sách:”ép lọc”

Khi co bóp  ép thức ăn loãng vào múi khế, phần

thô giữ lại giữa các lá, tiêu hóa cơ học (nước và axit hấp thụ mạnh)

g Tiêu hóa ở dạ múi khế: Như dạ dày đơn, có tuyến

+ Dịch vị tiết liên tục

+ Lượng dịch, pH, hoạt lực men ít tùy thuộc vào thức ăn

(thức ăn đã biến đổi)

+ Chứa men pepsin, kimozin, lipaza

+ Lượng HCl thay đổi theo tuổi (bê: 2,5 – 3,5; bò: 2,17 - 3)

+ Điều hòa bằng thần kinh và thể dịch

Ngày đăng: 26/05/2014, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN