1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị mạng it21

10 206 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập tự luận môn Quản trị mạng IT21
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị mạng
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 471,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (3 điểm): Anhchị hãy trình bày kiến trúc của địa chỉ Ipv4? Vai trò của địa chỉ quảng bá trong hệ thống mạng Ipv4? a. Cấu trúc địa chỉ IPv4 Địa chỉ IP (IPv4) có độ dài 32 bit và được tách thành 4 vùng, mỗi vùng (mỗi vùng 1 byte) được gọi là một octec thường được biểu diễn dưới dạng thập phân và được cách nhau bởi dấu chấm “.”. Cấu trúc chung có dạng: octet1.octet2.octet3.octet4 Hay biểu diễn ở dạng thập phân cụ thể như sau: 203.162.1.12 Trong đó cấu trúc chung của địa chỉ Ipv4 đều gồm 3 phần như sau: Class Bit: bit dùng để nhận diện lớp mạng Network ID: địa chỉ mạng Host ID: Địa chỉ của máy

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNGTIN

BÀI TẬP TỰ LUẬN

MÔN QUẢN TRỊ MẠNG (IT21.033)

Họ và tên sinh viên: Lớp: Mã sinh viên:

Trang 2

ĐỀ SỐ 1 Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày kiến trúc của địa chỉ Ipv4? Vai trò của địa chỉ quảng bá trong hệ thống mạng Ipv4?

a Cấu trúc địa chỉ IPv4

Địa chỉ IP (IPv4) có độ dài 32 bit và được tách thành 4 vùng, mỗi vùng (mỗi vùng

1 byte) được gọi là một octec thường được biểu diễn dưới dạng thập phân và được cách nhau bởi dấu chấm “.” Cấu trúc chung có dạng: octet1.octet2.octet3.octet4

Hay biểu diễn ở dạng thập phân cụ thể như sau: 203.162.1.12

Trong đó cấu trúc chung của địa chỉ Ipv4 đều gồm 3 phần như sau:

Class Bit: bit dùng để nhận diện lớp mạng

Network ID: địa chỉ mạng

Host ID: Địa chỉ của máy

Ví dụ: ta có địa chi 203.162.1.12, được biểu diễn dạng nhị phân như sau:

110 01011 10100010.00000001.00001100

Khi đó:

3 bit đầu tiên: 110 được sử dụng làm class bit để nhận diện lớp mạng

21 bit tiếp theo: được sử dụng làm NetID dùng để định danh mạng của địa chỉ này

8 bit cuối cùng: được sử dụng làm HostID dùng để định danh thiết bị trong mạng mà có NetID là 21 bit trên

Để đơn giản, ta có thể so sánh địa chỉ IP tương tự như số điện thoại Cấu trúc của số điện thoại đầy đủ sẽ bao gồm các phần như: Mã quốc gia – Mã vùng – số máy thuê bao Khi đó ta chỉ cần nhìn vào số điện thoại có thể xác định quốc gia, vùng miền mà số máy ta định gọi tới thay vì phải tra cứu toàn bộ số điện thoại trên toàn thế giới Hãy xem lại ví dụ sau

Ví dụ: (084) – (04) – 36231741

Trong đó:

084 là mã quốc gia Việt Nam

04 là mã thành phố

Trang 3

36231741 là số máy lẻ định vị địa chỉ của đơn vị

084, 04 đóng vai trò là NetID

Phần còn lại đóng vai trò là HostID

b Vai trò của địa chỉ quảng bá trong hệ thống mạng Ipv4

Địa chỉ broadcast hay còn được gọi là địa chỉ quảng bá Địa chỉ này cho phép một host có thể gửi thông tin đến toàn bộ hệ thống mạng thay vì phải thực hiện công việc gửi lần lượt cho từng nút mạng Khi một gói tin IP packet được gửi đến địa chỉ này, nó sẽ được nhân bản và gửi đến toàn bộ các nút trong cùng NetID với địa chỉ quảng bá đó Địa chỉ quảng bá được sử dụng trong việc gửi các thông điệp chung, các tín hiệu thăm dò như giao thức ARP, giao thức DHCP Địa chỉ broadcast có cấu trúc là

loại địa chỉ IP mà trong đó vùng HostID bao gồm toàn bit 1

Ví dụ: 10.0.0.2 Broadcast sẽ là: 10.255.255.255

192.168.1.1 Broadcast sẽ là: 192.168.1.255;

Câu 2 (4 điểm): Một công ty có số lượng máy tính cần lắp đặt gồm 220 chiếc được yêu

cầu làm 3 phòng ban gồm:

- Phòng quản lý 10 chiếc

- Phòng sản xuất 150 chiếc

- Phòng kinh doanh 60 chiếc

Yêu cầu cần triển khai hệ thống mạng LAN và xây dựng 01 máy chủ để lưu trữ dữ liệu chung cho 3 phòng ban trên với điều kiện 3 phòng ban trên phải được tách biệt thành 3 mạng LAN

Anh/chị hãy trình bày cách thức phân chia địa chỉ với VLSM để tạo vùng địa chỉ LAN cho từng mạng trên

Cho địa chỉ mạng 192.168.0.1

Theo VLSM sắp xếp số host giảm dần

Phòng Sản Xuất: 150 host

Phòng Kinh Doanh: 60 host

Phòng Quản lý: 10 host

Địa chỉ IP: 192.168.0.1

Bảng kết quả

Trang 4

Tên

mạng

Số host/

Mạng

Địa chỉ mạng/

Số bit làm subnet mask

Địa chỉ host đầu tiên - Địa chỉ host cuối cùng

Địa chỉ

broadcast Subnetmask

Sản

192.168.0.1/2 4

192.168.0.2 192.168.0.25 4

192.168.0.25

Kinh

Doan

h

6

192.168.1.2 192.168.1.62 192.168.1.63

255.255.255.1 92

Quản

192.168.1.65/

28

192.168.1.66 192.168.1.78 192.168.1.79

255.255.255.2 40

- Mạng Phòng Sản Xuất : 150 hosts

2n - 2 >= 150

=> n = 8

Số bit mượn (m = 32 - subnet - n) m : 0

Số host (2n - 2) : 254

Số mạng (2m) : 1

Số subnet mới (Số subnet cũ + Số bit mượn) : 24

X1 : 192.168.0.1/24

X2 : 192.168.1.1/24

-> Cấp X1 cho mạng A

- Mạng Phòng Kinh Doanh : 60 hosts

2n - 2 >= 60

=> n = 6

Số bit mượn (m = 32 - subnet - n) m : 2

Số host (2n - 2) : 62

Số mạng (2m) : 4

Số subnet mới (Số subnet cũ + Số bit mượn) : 26

X1 : 192.168.1.1/26

X2 : 192.168.1.65/26

-> Cấp X1 cho mạng B

Trang 5

- Mạng Phòng Quản Lý : 10 hosts

2n - 2 >= 10

=> n = 4

Số bit mượn (m = 32 - subnet - n) m : 2

Số host (2n - 2) : 14

Số mạng (2m) : 4

Số subnet mới (Số subnet cũ + Số bit mượn) : 28

X1 : 192.168.1.65/28

X2 : 192.168.1.81/28

-> Cấp X1 cho mạng C

Câu 3 Anh/ chị hãy cho biết vai trò của dịch vụ mạng DNS trong quản lý mạng nội bộ? Nguyên lý hoạt động cơ bản

1 DNS là gì?

DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System, là hệ thống phân giải tên miền Để dễ hình dung hơn, bạn có thể coi DNS như là một danh bạ khổng lồ của thế giới internet DNS có thể giúp chuyển đổi những tên miền website mà chúng ta vẫn thường thấy hàng ngày sang dạng IP và ngược lại từ IP ra tên miền

Khi bạn nhập tên miền website vào thanh tìm kiếm trên trình duyệt, bạn có thể truy cập thẳng đến website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Bởi vì quá trình dịch từ tên miền ra địa chỉ IP đã có DNS lo liệu Nhờ đó mà người dùng sẽ chỉ cần nhớ tên miền chứ không cần phải nhớ địa chỉ IP của website

Trang 6

a.Chức năng của DNS

Mỗi website có một tên miền (đường dẫn URL: Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm (IPv4)

Khi bạn nhập tên website bạn muốn tìm vào thanh trình duyệt, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà bạn không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình “dịch” tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server Một DNS không thể “dịch” thành công mà các DNS sẽ trao đổi thông tin, trợ giúp qua lại với nhau để dịch tên miền thành địa chỉ

IP và ngược lại Nhờ DNS, người dùng chỉ cần nhớ tên miền, không cần phải nhớ địa chỉ IP

Hiểu một cách đơn giản, domain (tên miền) là địa chỉ website của doanh nghiệp bạn Nếu domain là địa chỉ nhà thì hosting chính là ngôi nhà mà địa chỉ đó dẫn tới Tất cả các website trên Internet đều cần 1 web hosting Khi khách hàng nhập tên miền của bạn vào trình duyệt, tên miền sẽ lập tức được chuyển đổi thành địa chỉ IP máy tính của công ty lưu trữ website của bạn DNS chính là công cụ chuyển đổi tuyệt vời này

b.Nguyên tắc hoạt động của DNS

Mỗi nhà cung cấp dịch vụ đều có hệ thống DNS server riêng của mình để vận hành Do đó, khi một trình duyệt yêu cầu địa chỉ IP của một website dựa vào URL thì DNS server làm nhiệm vụ “dịch” tên website này bắt buộc là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải thông qua nhà cung cấp nào khác

INTERNIC (Internet Network Information Center) có trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng Đây là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation) chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet Nhiệm vụ của INTERNIC không phải là “dịch” tên website sang địa chỉ IP mà là theo dõi, quản lý tất cả các DNS server trên Internet

DNS có khả năng truy vấn các DNS server khác để có được tên miền đã được

“dịch”

DNS server có khả năng lưu lại những tên miền đã được “dịch” để thuân lợi sử dụng cho những yêu cầu “dịch” lần sau Tuy nhiên, không phải bất cứ tên miền nào cũng được lưu lại mà số lượng tên lưu lại sẽ phụ thuộc vào quy mô của DNS

Các DNS server có 2 nhiệm vụ chính:

Trang 7

“Dịch” tên từ các máy bên trong miền về địa chỉ IP của Internet.

Trả lời các DNS server khác đang cố gắng “dịch những cái tên thuộc miền nó quản lý

c.Vai trò của DNS

Hệ thống DNS ra đời giúp cho người dùng thoát khỏi gánh nặng ghi nhớ những địa chỉ IP phức tạp khi muốn truy cập vào website Thay vào đó họ chỉ cần nhớ tên miền của web là đủ Ngoài ra, với tính năng ưu tiên những tên miền đã được dịch, DNS giúp người dùng có thể tiết kiệm nhiều thời gian khi truy cập vào các website đã từng sử dụng trước đó

Nếu không có hệ thống DNS, trải nghiệm duyệt internet của người dùng chắc chắn không thể dễ dàng được như hiện nay Hàng ngày có rất nhiều tên miền được thêm mới, được sửa đổi cùng với đó là rất nhiều địa chỉ IP khác nhau DNS server cũng xử lý

vô số yêu cầu trên Internet mọi lúc mọi nơi Vậy nên hiệu suất mạng là vấn đề hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động của DNS server

Ngày đăng: 24/06/2023, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w