I. Đề bài. Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng kinh doanh quần áo Các bảng tối thiểu cần có: tblQuanAo(Quần áo), tblKhachHang(Khách hàng), tblNhanVien(Nhân viên),tblHoaDon(Hoá đơn), tblCTHoaDon(Chi tiết hoá đơn), ….(Sinh viên tự xác định các thuộc tính và có thể bổ sung thêm các bảng phù hợp với bài toán thực tế) Yêu cầu cần thực hiện:1. Xác định các bảng và Tạo CSDL của bài toán (1 điểm): Thực hiện câu lệnh tạo CSDL, tạo bảng vàchèn dữ liệu cho bảng, mỗi bảng tối thiểu 5 bản ghi2. Tạo các view chứa và khai thác CSDL (2 điểm): Tối thiểu 10 view (gồm: Lấy thông tin một bảng, lấythông tin nhiều bảng, tính toán gom nhóm, …)3. Tạo và thực thi các thủ tục cho CSDL (2 điểm): Tối thiểu 5 thủ tục (các thủ tục có truyền tham số)4. Tạo và vận dụng các trigger (2 điểm): Tối thiểu 5 trigger5. Phân quyền và bảo mật cho CSDL (2 điểm): Tạo tối thiểu 2 người dùng và phân quyền sử dụng choBảng, View, Thủ tục đã tạo ở trên6. Phân tán (1 điểm): lựa chọn một số bảng bất kỳ, thực hiện phân tán ngang và dọc, thực hiện các yêucầu khai thác trên dữ liệu phân tánII. Yêu cầu chung về quyển báo cáo và chương trìnhToàn bộ chương trình và file báo cáo BTL được lưu trong thư mục với tên theo nguyên tắc sau:Nguyên tắc: SQLSERVERBTLVí dụ: SQLSERVER BTL01NguyenVanHungChương trình: Tạo file Query ghi nhận toàn bộ các câu lệnh thực hiện xử lý với CSDL của bài toám gồm:Tạo cơ sở dữ liệu, tạo và chỉnh sửa các bảng, tạo và kiểm tra các View, tạo và thực thi các thủ tục Proc, tạovà thực thi các Trigger, tạo người dùng và phân quyền người dùng, ….
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN MÔN ……
NGÀNH: KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đề tài:
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CỬA HÀNG KINH
DOANH QUẦN ÁO
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Giảng viên hướng dẫn:
Hà Nội, 09/2021
Trang 2MỤC LỤC
I Phát biểu bài toán 3
I Mô hình CSDL quan hệ 3
II Tạo cơ sở dữ liệu 5
III Xây dựng các View cho CSDL 8
IV Xây dựng các Procedure cho CSDL 12
V Xây dựng các Trigger cho CSDL 15
VI Phân quyền và bảo mật CSDL 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3I Phát biểu bài toán
Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng kinh doanh quần áo
gồm các thông tin sau:
● Một cửa hàng bao gồm nhiều loại quần áo khác nhau Mỗi quần áo đều
có mã quần áo, là 1 mã duy nhất Và còn có các thuộc tính tên sản phẩm, giá, màu sắc, size
● Nhân viên của cửa hàng là người trực tiếp bán hàng và thanh toán cho khách hàng Mỗi nhân viên đều có mã nhân viên là duy nhất và các thuộc tính tên nhân viên, tuổi, địa chỉ, ngày vào làm
● Khách hàng khi đến mua hàng được lưu bởi các thuộc tính mã khách hàng - là duy nhất, tên khách hàng, địa chỉ
● Một khách hàng khi mua hàng sẽ được in một hoặc nhiều hoá đơn bao gồm các thuộc tính hoá đơn như mã hoá đơn – là duy nhất, ngày giao dịch mã nhân viên, mã nhân viên, mã khách hàng Một hoá đơn sẽ có chi tiết hoá đơn cụ thể với các thuộc tính ID là duy nhất, Mã hoá đơn trùng với mã hoá đơn ở bảng cơ sở dữ liệu hoá đơn, Mã sản phẩm trùng với mã sản phẩm bảng cơ dữ liệu quần áo
I Mô hình CSDL quan hệ
tblQuanAo (MaSp, TenSp, Gia,MauSac, Size)
tblKhachHang (MaKH, TenKh, DiaChi)
tblHoaDon (MaHD, NgayGiaoDich, MaNV, MaKH)
tblCTHoaDon (ID, MaHD, MaSP)
tblNhanVien (MaNV, TenNV, Tuoi, DiaChi, NgayVaoLam)
Trang 4Các bảng được xác định cấu trúc như sau:
*tblQuanAo: lưu trữ thông tin của Quần áo
T
T Tên Thuộc
Tính
Kiểu
Dữ Liệu
Rà ng Bu ộc
Ghi Chú
0)
Tên sản phẩm
phẩm
*tblKhachHang: lưu trữ thông tin của Khách hàng
T
T
Tên
Thuộc
Tính
Kiểu
Dữ Liệu
Rà ng Bu ộc
Ghi Chú
0)
hàng
*tblHoaDon: lưu trữ thông tin của Hoá đơn
Trang 5T Tên Thuộc
Tính
Kiểu
Dữ Liệu
Rà ng Bu ộc
Ghi Chú
h
dịch
0)
viên
0)
hàng
*tblCTHoaDon: lưu trữ thông tin của Chi tiết hoá đơn
T
T Tên Thuộc
Tính
Kiểu
Dữ Liệu
Rà ng Bu ộc
Ghi Chú
hoá đơn
0)
0)
phẩm
*tblNhanVien: lưu trữ thông tin của Nhân viên
T
T
Tên
Thuộc
Tính
Kiểu
Dữ Liệu
Rà ng Bu ộc
Ghi Chú
Trang 61 MaNV nvarchar(2
0)
Địa chỉ
II Tạo cơ sở dữ liệu
Tạo cơ sở dữ liệu
Tạo bảng quần áo
Tạo bảng khách hàng
Trang 7Tạo bảng nhân viên
Tạo bảng hoá đơn
Trang 8Tạo bảng chi tiết hoá đơn
Sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệu
Trang 9III Xây dựng các View cho CSDL View danh sách bảng quần áo
Trang 10View danh sách bảng nhân viên
View danh sách bảng khách hàng
Trang 11View danh sách bảng hoá đơn
View chi tiết hoá đơn có mã hoá đơn = HD01
View danh sách số lần giao dịch của mã nhân viên “NV01”
Trang 12View dánh sách mã KH1 mua hàng tại cửa hàng
View danh sách sản phẩm có màu sắc màu đỏ
View hiển thị danh sách nhân viên đã làm việc được lớn hơn 5 năm
View hiển thị danh sách khách hàng có địa chỉ tại “Hanoi”
Trang 13IV Xây dựng các Procedure cho CSDL Thêm nhân viên bằng cách truyền tham số
Xoá nhân viên bằng cách truyền tham số
Trang 14Thêm khách hàng bằng cách truyền tham số
Thêm sản phẩm vào bảng QuanAo bằng cách truyền tham số
Trang 15Sửa thông tin khách hàng bằng cách truyền tham số
Trang 16V Xây dựng các Trigger cho CSDL
Trigger thêm dữ liệu vào bảng QuanAo
Trigger thêm dữ liệu vào bảng nhân viên
Trigger thêm, sửa dữ liệu vào bảng khách hàng
Trang 17Trigger thêm dữ liệu vào bảng hoá đơn
Trigger không được xoá nhân viên dưới 23 tuổi
Trang 18VI Phân quyền và bảo mật CSDL
Phân quyền select, update, delete, insert cho người dùng 1 và ngường dùng
Trang 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tài liệu: Phạm Hữu Khang, Quản trị cơ sở dữ liệu, NXB Thống kê, 2008 [2] Tài liệu: Mai Minh Tuấn - Đỗ Hữu Phú, Giáo trình Cơ sở dữ liệu, NXB Giáo
dục, 2011
[3] Ứng dụng: https://www.w3schools.com/
[4] Ứng dụng: https://www.mkyong.com/
[5] Ứng dụng: https://www.google.com.vn/