slide thuyết trình, slide báo cáo, slide đề tài, slide, download slide
Trang 1Võ Quang Trung – Khoa CNTT E-mail: vqtrung@pud.edu.vn
Trang 2Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 3Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Mô hình OSI và TCP/IP
Địa chỉ IP
Subneting
Cấu hình địa chỉ IP riêng tự động
Đăng ký tên và phân tích tên
Các địa chỉ IP công cộng (Public)
Trang 4Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 5Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 6Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Địa chỉ IP Version 4
mạng của một host hay một nút
truyền vật lý
phải gán cho host hay router
6
Trang 7Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 8Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 9Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 10Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Subneting
Là kỹ thuật phân mạng ra thành nhiều mạng con
nhỏ hơn
Lợi ích:
Đơn giản hóa việc quản trị.
Có thể thay đổi cấu trúc bên trong của mạng mà
không ảnh hưởng đến các mạng ngoài
Một tổ chức có thể sử dụng các địa chỉ được cấp mà không cần phải lấy thêm khối địa chỉ mới.
Tăng cường tính bảo mật của hệ thống: Một tổ chức
có thể tách mạng của họ ra thành những mạng riêng biệt nhưng từ bên ngoài vẫn nhìn thấy chỉ một
mạng.
Cô lập các luồng thông tin trên mạng.
10
Trang 11Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Phương pháp phân mạng con
Để phân mạng con người ta xác định một mặt nạ
mạng con (là địa chỉ mà các bit ở phần nhận dạng mạng và mạng con đều bằng 1)
11
Trang 12Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Phương pháp phân mạng con (tt)
Giả sử số bit làm Subnet_ID là y, số bit còn lại trong phần host là x ta có:
Số lượng host trong mỗi mạng con: 2 X – 2
Số lượng mạng con của mỗi lớp: 2 Y – 2
Chú ý:
Số bit phần nhận dạng mạng con có thể lẻ nhưng
không được chiếm trọn số bit của phần host
Số bit làm Subnet_ID <= Số bit làm host – 2
12
Trang 13Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Ví dụ
13
10 Net ID Host ID
Lớp B
10 Net ID 0000 Host ID 10 Net ID 1111 Host ID
10 Net ID 000000 Host ID 10 Net ID 111111 Host ID
16
16
Subnet ID (20) host ID (20)Sub Subnet ID (20) host ID (20)Sub
Subnet ID (22) host ID (22)Sub Subnet ID (22) host ID (22)Sub
……
Trang 14Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Bài tập
Bài 1:Người ta ghi nhận được địa chỉ IP của 2 host
như sau: 172.29.32.30/255.255.240.0 và
10.8.100.49/19; Bạn hãy trả lời các câu hỏi sau:
Cho biết mạng chứa host đó có chia mạng con hay không? Nếu có thì cho biết có bao nhiêu mạng con tương tự như vậy? Và có bao nhiêu host trong mỗi mạng con?
Hãy cho biết địa chỉ broadcast dùng cho mạng đó?
Liệt kê danh sách các địa chỉ host nằm chung mạng con với host trên
14
Trang 15Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Bài tập
Bài 2: Một công ty cần xây dựng hệ thống mạng
LAN với mô tả như sau:
Trụ sở là một toàn nhà 5 tầng, mỗi tầng có khoảng
20 – 30 nhân viên.
Tại mỗi tầng các nhân viên có thể chi sẻ được dữ liệu của nhau nhưng không được truy xuất đến dữ liệu
của các tầng khác.
Máy chủ trung tâm chia sẻ dữ liệu cho tất cả các
tầng nhưng tuỳ theo chức năng và quyền hạn, mỗi tầng chỉ truy xuất được dữ liệu của tầng đó.
Trang 16Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Giới thiệu DHCP
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là một
chuẩn IP được thiết kế để giảm tính phức tạp cho
các cấu hình địa chỉ IP của nhà quản trị
Một server DHCP có thể được cài đặt với các thông
số thiết lập phù hợp theo mạng cung cấp
Các thông số thiết lập là một tập hợp các tham số như gateway, DNS, subnet mask và một loạt địa chỉ
IP
Khi đã dùng DHCP trên mạng, quản trị viên không cần phải cấu hình các thiết lập riêng biệt cho từng client
16
Trang 17Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Giới thiệu DHCP (tt)
DHCP server gán cho mỗi client một địa chỉ IP lấy từ phạm vi giới hạn định nghĩa sẵn theo tổng lượng
thời gian
DHCP Server chứa cơ sở dữ liệu địa chỉ IP (IP
Address Database) lưu tất cả địa chỉ có thể phân
Trang 18Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cài đặt DHCP
Chọn Setting -> Control panel -> Add or Remove
Program -> Add/Remove Windows Components
18
Trang 19Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cài đặt DHCP (tt)
19
Trang 20Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cài đặt DHCP (tt)
20
Trang 21Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cài đặt DHCP (tt)
21
Trang 22Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cài đặt DHCP (tt)
22
Trang 23Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cài đặt DHCP (tt)
23
Trang 24Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP Server
Mở cửa sổ DHCP như hình bên dưới
24
Trang 25Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
25
Trang 26Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
26
Trang 27Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
27
Trang 28Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
Nhập vùng địa chỉ cần cấp phát động
28
Trang 29Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
Nhập vùng địa chỉ loại trừ (nếu chỉ loại trừ 1 địa chỉ thì nhập vào ô Start IP address)
29
Trang 30Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
Nhập thời gian cho phép một Client có thể sử dụng
IP do DHCP cung cấp
30
Trang 31Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
31
Trang 32Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
Chỉ định Default Gateway
32
Trang 33Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
Chỉ định DNS Server
33
Trang 34Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
Chỉ định WINS Server
34
Trang 35Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
35
Trang 36Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
36
Trang 37Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
37
Trang 38Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
38
Trang 39Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu hình DHCP (tt)
39
Lưu địa chỉ IP cho một số máy đặc biệt
Trang 40Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Chương 2: Dịch vụ DNS
40
Giới thiệu
Một số tên miền thông dụng
Đặc điểm của DNS trong Windows 2K3
Cách phân bố dữ liệu quản lý Domain
Phân giải tên miền thành địa chỉ IP
Phân giải địa chỉ IP thành tên máy
Domain name và Zone
Trang 41Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Sự ra đời của tên miền
Máy tính được định danh bằng địa chỉ IP làm cho người sử dụng khó nhớ
Người sử dụng ghi nhớ tên máy tính
Những tên máy thường có tính gợi nhớ tới một số lĩnh vực liên quan :
Nơi đặt máy
Đòi hỏi phải có mối quan hệ giữa địa chỉ IP và các tên gợi nhớ
Trang 42Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Sự ra đời của tên miền (tt)
Mạng ARPA NET ban đầu số lượng máy tính ít, dùng
1 tập tin đơn giản là HOST.txt lưu thông tin về ánh
xạ địa chỉ tên miền
Host.txt Lưu trên một vài máy chủ, tên máy tính là một chuỗi không phân cấp
Khi số lượng máy nhiều hơn bất lợi:
Lưu lượng mạng duy trì host.txt bị quá tải
Xung đột tên
Chú ý: tập tin hiện nay máy tính vẫn còn file
host.txt (Windows\System32\Drivers\etc)
Trang 43Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Sự ra đời của DNS (tt)
DNS (Domain Name System) đã được thiết kế để
khắc phục các nhược điểm trên
DNS hoạt động theo mô hình Client/Server Phần
Server được gọi là máy chủ phục vụ tên hay Name Server
DNS được thi hành như một giao thức tầng
Application trong mạng TCP/IP
Cơ sử dữ liệu của DNS lưu dạng cây Mỗi nút là gốc của một cây con
Mỗi cây con còn gọi là một vùng/miền Mỗi miền có thể có nhiều miền con
43
Trang 44Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 45Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Đặc điểm của tên miền
Tạo ra mối quan hệ 1-1 giữa địa chỉ IP của máy tính với địa chỉ gợi nhớ
Tên gợi nhớ được gọi là tên miền (Domain name – DN)
Các tên miền được quản lý bởi các hệ thống tên
miền (Domain name system –DNS)
Không có quy tắc tạo ra tên miền, không có mối
quan hệ quy luật giữa tên miền và địa chỉ IP
Tên miền trên mỗi hệ thống là duy nhất với toàn bộ
hệ thống đó
Trang 46Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cấu trúc tên miền
Tên miền được chia thành nhiều phần, các phần được phân biệt bằng dấu “.”
Part_1.Part_2.Part_3….Part_N
Part_1 : Thường được gọi là phần host
Part_2 … Part_N : Được gọi là phần zone
Tính chất
Tên miền có thể không có phần host
Số tối đa cho N thường là 5
Part_1 ⊆ Part_2 ⊆ Part_3 ⊆ … ⊆ Part_N
Trang 47Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Trang 48Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Một số loại tên miền
COM – Commercial : Tổ chức thương mại
EDU – Educational : Tổ chức giáo dục
GOV – Government : Cơ quan chính phủ
MIL – Military : Nhóm quân sự
NET – Network : Trung tâm thông tin mạng
ORG – Organizations : Các tổ chức khác
INFO – Information : Cung cấp thông tin
Trong tiêu chuẩn ISO3166 quy định nếu Part_N có hai ký tự thì đây được sử dụng xác định tên miền thuộc quốc gia nào (vn,sg,ca,uk,jp …)
Trang 49Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Một số loại tên miền (tt)
Trang 50Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Một số loại tên miền (tt)
Trang 51Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Quản lý tên miền
Các máy tính thực hiện quản lý tên miền được gọi là DNS Server
Mỗi tên miền khi đăng ký phải được lưu trữ trên
một DNS Server
Quản lý tên miền được thực hiện thông qua cơ chế phân cấp
Cấp cao nhất là các Root Server
Trên thế giới hiện nay có khoảng 13 Root Server
Trang 52Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Minh họa sự phân cấp
Root
PUD
CTU
Trang 53Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Đặc điểm của DNS trong Win2K3
Conditional forwarder: Cho phép Name Server
chuyển các yêu cầu phân giải dựa theo tên domain trong yêu cầu truy vấn
Stub zone: hỗ trợ cơ chế phân giải hiệu quả hơn
Đồng bộ các DNS zone trong Active Directory (DNS zone replication in Active Directory)
Cung cấp một số cơ chế bảo mật tốt hơn trong các
hệ thống Windows trước đây
Luân chuyển (Round robin) tất cả các loại RR
53
Trang 54Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Đặc điểm của DNS trong Win2K3 (tt)
Hỗ trợ giao thức DNS Security Extensions (DNSSEC)
để cung cấp các tính năng bảo mật cho việc lưu trữ
và nhân bản (replicate) zone
Cung cấp tính năng EDNS0 (Extension Mechanisms for DNS) để cho phép DNS Requestor quản bá
những zone transfer packet có kích thước lớn hơn
512 byte
54
Trang 55Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Thông thường một tổ chức được đăng ký một hay
nhiều domain name Sau đó, mỗi tổ chức sẽ cài đặt một hay nhiều name server và duy trì cơ sở dữ liệu cho tất cả những máy tính trong domain
Những name server của tổ chức được đăng ký trên Internet
Một trong những name server này được biết như là Primary Name Server Nhiều Secondary Name
Server được dùng để làm backup cho Primary Name Server
55
Trang 56Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Sự phân bố dữ liệu (tt)
56
Trang 57Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Ví dụ
57
Trang 58Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cơ chế phân giải tên
Root name server : Là máy chủ quản lý các name
server ở mức top-level domain
Khi có truy vấn về một tên miền nào đó thì Root
Name Server phải cung cấp tên và địa chỉ IP của
name server quản lý top-level domain
Các name server của top-level domain cung cấp
danh sách các name server có quyền trên các
second-level domain mà tên miền này thuộc vào
Cứ như thế đến khi nào tìm được máy quản lý tên miền cần truy vấn
58
Trang 59Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Cơ chế phân giải tên (tt)
edu
www.pud
Trang 60Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Truy vấn tên miền
60
Có 2 dạng: Đệ quy và tương tác
Truy vấn đệ quy (recursive query) : khi name
server nhận được truy vấn dạng này, nó bắt buộc
phải trả về kết quả tìm được hoặc thông báo lỗi nếu như truy vấn này không phân giải được
Name server không thể tham chiếu truy vấn đến
một name server khác Name server có thể gửi truy vấn dạng đệ quy hoặc tương tác đến name server khác nhưng phải thực hiện cho đến khi nào có kết quả mới thôi
Trang 61Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Ví dụ
61
Trang 62Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Truy vấn tương tác
Truy vấn tương tác (Iteractive query): khi name
server nhận được truy vấn dạng này, nó trả lời cho Resolver với thông tin tốt nhất mà nó có được vào thời điểm lúc đó
Bản thân name server không thực hiện bất cứ một truy vấn nào thêm Thông tin tốt nhất trả về có thể lấy từ dữ liệu cục bộ (kể cả cache)
Trong trường hợp name server không tìm thấy
trong dữ liệu cục bộ nó sẽ trả về tên miền và địa chỉ
IP của name server gần nhất mà nó biết
62
Trang 63Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Ví dụ
63
Trang 64Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Phân giải IP thành tên máy
Để có thể phân giải tên máy tính của một địa chỉ IP, không gian tên miền được bổ sung thêm một nhánh tên miền mà được lập chỉ mục theo địa chỉ IP Phần không gian này có tên miền là naddr.arpa
Mỗi nút trong miền in-addr.arpa có một tên nhãn là chỉ số thập phân của địa chỉ IP
Ví dụ miền inaddr.arpa có thể có 256 subdomain,
tương ứng với 256 giá trị từ 0 đến 255 của byte đầu tiên trong địa chỉ IP
Trong mỗi subdomain lại có 256 subdomain con nữa ứng với byte thứ hai Cứ như thế và đến byte thứ tư
có các bản ghi cho biết tên miền đầy đủ của các
máy tính hoặc các mạng có địa chỉ IP tương ứng
64
Trang 65Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Domain name và ZONE
Một miền gồm nhiều thực thể nhỏ hơn gọi là miền con (subdomain)
Ta có thể ủy quyền một số miền con cho những
DNS Server khác quản lý Những miền và miền con
mà DNS Server được quyền quản lý gọi là zone
Như vậy, một Zone có thể gồm một miền, một hay nhiều miền con
Primary zone : Cho phép đọc và ghi cơ sở dữ liệu
Secondary zone : Cho phép đọc bản sao cơ sở dữ
liệu
Stub zone : chứa bản sao cơ sở dữ liệu của zone
nào đó, nó chỉ chứa chỉ một vài RR
65
Trang 66Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Domain name và ZONE
66
Trang 67Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Fully Qualified Domain Name (FQDN)
Mỗi nút trên cây có một tên gọi(không chứa dấu
chấm) dài tối đa 63 ký tự
Tên rỗng dành riêng cho gốc (root) cao nhất và biểu diễn bởi dấu chấm
Một tên miền đầy đủ của một nút chính là chuỗi
tuần tự các tên gọi của nút hiện tại đi ngược lên nút gốc, mỗi tên gọi cách nhau bởi dấu chấm
Tên miền có xuất hiện dấu chấm sau cùng được gọi
là tên tuyệt đối (absolute) khác với tên tương đối là tên không kết thúc bằng dấu chấm
Tên tuyệt đối cũng được xem là tên miền đầy đủ đã
được chứng nhận (Fully Qualified Domain Name
– FQDN)
67
Trang 68Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Sự ủy quyền(Delegation)
Một trong các mục tiêu khi thiết kế hệ thống DNS là khả năng quản lý phân tán thông qua cơ chế uỷ
quyền (delegation)
Trong một miền có thể tổ chức thành nhiều miền
con, mỗi miền con có thể được uỷ quyền cho một tổ chức khác và tổ chức đó chịu trách nhiệm duy trì
thông tin trong miền con này
Khi đó, miền cha chỉ cần một con trỏ trỏ đến miền con này để tham chiếu khi có các truy vấn
68
Trang 69Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Forwarders
Là kỹ thuật cho phép Name Server nội bộ chuyển
yêu cầu truy vấn cho các Name Server khác để
phân giải các miền bên ngoài
Khi Internal DNS Servers nhận yêu cầu truy vấn của máy trạm nó kiểm tra xem có thể phân giải được
yêu cầu này hay không
Nếu không thì nó sẽ chuyển yêu cầu này lên
Forwarder DNS server (multihomed) để nhờ name server này phân giải dùm
Sau khi xem xét xong thì Forwarder DNS server
(multihomed) sẽ trả lời yêu cầu này cho Internal
DNS Servers hoặc nó sẽ tiếp tục forward lên các
name server ngoài Internet
69
Trang 70Võ Quang Trung – Bài giảng Quản trị mạng
Stub zone
Là zone chứa bảng sao cơ sở dữ liệu DNS từ master name server
Stub zone chỉ chứa các resource record cần thiết
như : A, SOA, NS, một hoặc vài địa chỉ của master name server hỗ trợ cơ chế cập nhật Stub zone
Hỗ trợ cơ chế chứng thực name server trong zone
và cung cấp cơ chế phân giải tên miền được hiệu
quả hơn, đơn giản hóa công tác quản trị
70