1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VNPT Top-up

31 596 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề VNPT Top-up
Trường học VNPT University
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VNPT Top-up

Trang 1

VNPT Top-up

vnpttopup.vn

Trang 2

Nội Dung Trình bày

Mô hình kinh doanh, kênh phân phối

Trang 3

Mô hình kinh doanh

VASC

Viễn Thông Tỉnh/Thành Phố

Hệ Thống Kênh Phân Phối 2.Cấp hàng

3.Cấp Quota

1 Đặt hàng

4 Mua hàng

Trang 4

MÔ HÌNH KÊNH PHÂN PHỐI

Tài khoản Chủ VTT

Đại Lý cấp 1

Đại lý cấp 3

Đại Lý cấp 1 Đại lý cấp

2 Đại lý cấp 2

Trang 5

Quy trình vận hành

VASC

Tài khoản chủ VTT

Kho hàng VTT

Đại Lý

Tài khoản bán hàng 2.Cấp hàng

3.Cấp tiền

4 Cấp hạn mức bán hàng

5 Bán hàng

Trang 6

Quy trình đặt hàng – cấp hàng Vinaphone

Đặt hàng đơn hàng Xử lý Cấp hàng

Bước 1: Đặt hàng

 VNPT Tỉnh Thành đặt hàng trên website.

 VNPT tỉnh Thành in, ký, đóng dấu gởi Đơn hàng cho VASC.

 Airtime đặt hàng tương tự mã thẻ, quy về mệnh giá 10.000 để tính số lượng.

Bước 2: Xử lý đơn hàng

 VASC thông báo điều chỉnh đơn hàng trong trường hợp không đủ hàng.

 VASC ghi nợ đối với sản phẩm vinaphone nếu VNPT Tỉnh còn hạn mức mua nợ.

 VNPT Tỉnh Thành thanh toán cho VASC trong trường hợp hết hạn mức mua nợ.

Bước 3: Cấp hàng

 VASC cấp hàng vào kho hàng của VNPT Tỉnh Thành.

Trang 7

 Hoặc VASC thông báo điều chỉnh đơn hàng trong trường hợp không đủ hàng.

Bước 3: Thanh Toán

 VNPT Tỉnh Thành Thanh Toán 100% giá trị đơn hàng cho VASC

Bước 3: Cấp hàng

 VASC cấp hàng vào kho hàng của VNPT Tỉnh Thành.

 VNPT Tỉnh thành kiểm tra số lượng, số seri (mã thẻ) và ký biên bản bàn giao.

Trang 8

Quy Trình đặt hàng Airtime – sản phẩm ngoài

Cách 1: Đặt hàng tương tự mã thẻ

 Đặt hàng riêng cho từng loại Airtime

 Xuất hóa đơn ngay theo đơn hàng

 Số lượng sản phẩm quy về mệnh giá 10.000

 Khi khách hàng nạp topup của nhà cung cấp nào thì sẽ

trừ kho tương ứng sản phẩm đó

Cách 2: Nạp tiền vào tài khoản topup

 VNPT Tỉnh Thành nạp tiền vào tài khoản topup

 Khi khách hàng nạp topup, tài khoản topup sẽ bị trừ dần

 Xuất hóa đơn cuối tháng, phần còn lại là công nợ

Trang 9

Giao diện đặt hàng

 VNPT Tỉnh Thành chọn sản phẩm và số lượng cần đặt và bấm nút đặt hàng.

 Sau khi đặt hàng, VNPT Tỉnh có thể xuất đơn hàng dạng Excel để in.

Trang 10

Giao diện quản lý kho

Sau khi VASC cấp hàng , VNPT Tỉnh Thành kiểm tra số lượng, seri sản phẩm

Trang 11

Các chức năng quản lý kho

1 Xem số lượng tồn kho

2 Khóa kho theo số lượng từng sản phẩm

3 Xem seri sản phẩm tồn kho.

4 Giá trị tài khoản topup

5 Lịch sử nạp tiền topup của VNPT Tỉnh Thành

6 Thống kê giao dịch trừ tiền từ tài khoản topup.

Trang 12

Quy trình quản trị kênh phân phối

Tạo chính

sách chiết

khấu

Tạo đại lý cấp dưới

Tạo Quota Vken

Phân phối Vken cho đại lý

Trang 13

Tạo chiết khấu Đại Lý

1 Khái niệm chiết khấu giữ lại.

2 Độ ưu tiên chính sách chiết khấu đại lý

3 Ngày hiệu lực chính sách chiết khấu đại lý.

4 Điều chỉnh chiết khấu đại lý.

5 Cập nhật giá cho sản phẩm mới.

Trang 14

Khái niệm chiết khấu giữ lại

Trang 15

Độ ưu tiên chính sách chiết khấu đại lý

 Hệ thống tự động thiết lập độ ưu tiên chính sách chiết

khấu đại lý theo trình tự tạo chính sách

 CKĐL có độ ưu tiên 1 sẽ có giá tốt hơn CKĐL có độ ưu

ĐL Cấp 1CKĐL 1,2,3,4

Thiết lập CKĐL ưu tiên 2

Thiết lập CKĐL ưu tiên 1

Trang 16

Ngày hiệu lực chính sách chiết khấu đại lý

 Ngày hiện tại < ngày có hiệu lực : áp dụng giá bán cũ

 Ngày hiện tại > ngày có hiệu lực : áp dụng giá bán Mới

Trang 17

Điều chỉnh chiết khấu đại lý

1 Điều chỉnh tên chính sách chiết khấu đại lý.

2 Điều chỉnh chiết khấu toàn bộ sản phẩm

3 Điều chỉnh theo nhóm sản phẩm

4 Điều chỉnh giá từng sản phẩm

Trang 18

Cập nhật giá cho sản phẩm mới

 Trường hợp hệ thống có bổ sung sản phẩm

mới, sản phẩm này chưa được thiết lập chiết

khấu đại lý nên Đại Lý sẽ không mua được.

 VNPT TTP thực hiện cập nhật giá bán cho sản

phẩm mới nếu muốn bổ sung sản phẩm mới.

Trang 19

MÔ HÌNH KÊNH PHÂN PHỐI

Cấp tiền mua hàng

Kho sản phẩm

Viễn Thông Tỉnh/

TP

Đại Lý Cấp 1

Đại Lý Cấp 2

Đại Lý Cấp 3

Cấp tiền mua hàng

Nộp tiền

về đại lý cấp trên

Trang 20

Quản trị đai lý

Tạo đại lý

 Chọn đúng chính sách chiết khấu áp dụng cho đại lý

 Cho phép đại lý có thể tạo đại lý thấp hơn hoặc không

Điều chỉnh thông tin đại lý

 Khóa và mở khóa tài khoản

 Khóa kênh phân phối : khóa toàn bộ kênh

(*) không có chức năng mở khóa kênh phân phối.

Trang 21

Áp dụng chiết khấu đại lý

Nếu Áp dụng chính sách chiết khấu đại lý bị sai khi tạo đại lý?

 Sử dụng chức năng áp dụng chiết khấu đại lý để điều chỉnh.

Quyền đổi CK (chiết khấu): Cho phép đại lý con có quyền

thay đổi chiết khấu của các đại lý cấp thấp hơn bên dưới.

Trang 22

Tạo Quota Vken

Chức năng này dùng để nạp tiền Vken cho tài

khoản chủ.

Trang 23

Phân phối Vken cho đại lý

Chức năng này dùng để cấp tiền mua hàng cho

đại lý.

Trang 24

Báo cáo đại lý

1 Báo cáo nhóm đại lý chi tiết

2 Báo cáo doanh thu nhóm

3 Báo cáo doanh thu đại lý

4 Báo cáo bán hàng chi tiết

5 Báo cáo doanh thu sản phẩm

6 Báo cáo phân phối Vken

7 Tìm seri sản phẩm đã bán

Trang 25

Tạo Nhóm báo cáo

Khái niệm nhóm báo cáo

 Một nhóm báo cáo có thể bao gồm một hoặc nhiều đại

 Trường hợp nhóm có nhiều đại lý thì số liệu báo cáo của nhóm là số liệu tổng hợp của các đại lý thuộc nhóm

Tạo nhóm mặc định : Hệ thống tự động tạo nhóm báo cáo

tương ứng với từng đại lý cấp dưới

Tạo nhóm nâng cao: Cho phép đặc tên nhóm báo cáo và

chọn những đại lý nào thuộc nhóm

Trang 26

Quản lý tài khoản

1 Đổi thông tin tài khoản

2 Đổi mật khẩu đăng nhập

3 Đổi mật khẩu kiểm tra

4 Thiết lập mật khẩu ODP

5 Phân quyền tài khoản phụ

6 Lịch sử đăng nhập

Trang 27

Thiết lập mật khẩu kiểm tra

1 Thiết lập mật khẩu kiểm tra lần đầu

2 Thay đổi mật khẩu kiểm tra

3 Xóa mật khẩu kiểm tra

4 Khôi phục mật khẩu kiểm tra

Trang 28

Bảo mật ODP

 ODP là viết tắt của One Day Password - Mật khẩu ODP

được phép sử dụng nhiều lần trong thời gian hiệu lực là

24 giờ kể từ khi khởi tạo

Thiết lập mật khẩu ODP :

Bước 1: Chọn hình thức gởi ODP bằng email hoặc điện thoại

hoặc cả 2.

Bước 2: kích hoạt mật khấu ODP, chọn “Bật” và bấm thay đổi

Hệ thống sẽ gởi mật khẩu ODP vào email hoặc điện thoại của khách hàng, khách hàng nhập ODP này vào giao diện xác

nhận để kích hoạt mật khẩu ODP.

Trang 29

Phân quyền tài khoản phụ

Tạo thêm các tài khoản quản trị khác tương tự tài khoản

chủ nhưng sẽ giới hạn quyền quản trị của các tài khoản

này

Trang 30

Thông tin liên hệ triển khai

Triệu Việt Cường

Phó phòng Thương Mại Điện Tử - VASC HCM

Email : tvcuong@vasc.com.vn

Phone: 0932 782 820 – 0963 90 00 90

YM : vietcuong82

Trang 31

Thank You !

Ngày đăng: 24/01/2013, 14:29

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w