Bài thuyết trình: Kỹ thuật an toàn về điện
Trang 1BÀI 4: KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ ĐIỆN
Trang 21./Khái niệm chung về an toàn điện
2./Nguyên nhân xảy ra tai nạn về điện
3./Các yếu tố cơ bản tác dụng vào cơ thể 4./Các biện pháp an toàn khi sử dụng
điện
5./Cấp cứu nạn nhân khi bị điện giật
Trang 31./ Khái niệm chung về an toàn
điện
• Khi một mạng điện đang làm việc,các dây pha mang điện áp và các thiết bị điện làm việc được cách điện với vỏ trái đất
• Cơ thể con người có thể xem như một điện trở
Trang 4
• Có 2 loại chạm điện nguy hiểm:
- Chạm trực tiếp: xảy ra khi người tiếp xúc với dây dẫn trần mang điện trong tình
trạng bình thường
Trang 5kiểm tra
Trang 6- Chạm gián tiếp vào bộ phận kim loại của thiết bị bị chạm vỏ
+ Lúc thiết bị không được nối đất
+ Lúc thiết bị có nối đất
Trang 72 / Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
xảy ra đối với người
không có chuyên môn
về điện
Trang 9
Do vi phạm quy trình
kỹ thuật an toàn
điện,đóng điện khi có người đang sửa chữa (quên đóng cầu dao
tiếp đất an toàn),thao
tác vận hành thiết bị điện không đúng quy trình
Trang 10 Sửa chữa điện không cắt nguồn điện ,không
sử dụng dụng cụ bảo
vệ an toàn điện
Trang 11 Sử dụng các đồ
dùng điện bị rò
điện ra vỏ (vỏ kim loại)
Trang 12 Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần
không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở
cách điện
Trang 133./ CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN TÁC
DỤNG VÀO CƠ THỂ
• Khi người tác dụng vào mạng điện thì sẽ
có dòng điện chạy qua người,dòng điện qua người có 2 tác dụng:
• - Tác dụng kích thích
• - Tác dụng gây chấn thương
Trang 143.1./ Tác dụng kích thích
- Khi người tiếp xúc vào điện,vì điện trở người còn lớn,dòng điện qua người còn bé,tác dụng của nó làm bắp thịt tay,ngón tay co quắp lại
Trang 15
- Nếu nạn nhân
không rời khỏi vật mang điện được thì điện trở của người dần dần giảm
Trang 16- Thời gian tiếp xúc với vật mang điện càng lâu càng nguy hiểm vì người
không còn khả
năng tách rời khỏi vật mang điện đưa đến tê liệt tuần
hoàn và hô hấp
dẫn đến chết
người(không gây
thương tích)
Trang 173.2./ Tác dụng gây chấn thương
• Thường xảy ra do người tiếp xúc với điện
áp cao Khi người đến gần với vật mang điện Tuy chưa chạm phải điện nhưng vì điện áp cao sinh hồ quang điện chạy dòng điện qua người tương đối lớn
Trang 18• Tóm lại tai nạn về điện chủ yếu là do dòng điện qua người gây nên chứ không phải do điện áp
Trang 194 Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện
4.1 Biện pháp tổ chức:
* Yêu cầu đối với nhân viên làm việc
trực tiếp với các thiết bị điện:
Tuổi: ≥ 18 tuổi
Sức khỏe: Phải qua kiểm tra đủ sức
khỏe, không bị tim, mắt nhìn rõ
Trang 20Phải có hiểu biết về điện, hiểu rõ sơ đồ điện, có khả năng ứng dụng các quy
phạm kỹ thuật an toàn điện, cấp cứu người khi bị điện giật
Trang 21Ví dụ: Công nhân điện bậc thợ và bậc an
toàn cao mới có quyền thao tác một
mình (hoặc bậc thợ tương đương trình
độ hiểu biết về sơ đồ, thiết bị, bậc an toàn về an toàn điện)
Trang 234.2 Các biện pháp kỹ thuật:
4.2.1 Chống tiếp xúc trực tiếp vào
điện
Đảm bảo mức cách điện cần thiết
Các dụng cụ sửa chữa điện được bọc bằng giấy cách điện, nhựa PVC
Đề phòng tiếp xúc vào các bộ phận mang điện
Trang 24 Sử dụng rào chắn các phần mang điện, đặt chúng ở vị trí không với tới, đặt trong tủ kín Những nơi nguy hiểm phải có rào chắn và ghi biển báo…
Trang 25Ví dụ: dây dẫn
trần treo cao có sứ cách điện, tủ chỉ
được mở bằng chìa khóa đặc biệt sau khi cắt nguồn
Trang 27Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Giày cao su cách điện Găng tay cách điện Thảm cách điện
Bút thử điện Sào cách điện Kìm, vít có chuôi cách điện
Trang 28* Bảo vệ phụ:
Đôi khi có thể xảy ra tai nạn chạm điện
trực tiếp do sai sót, nhầm lẫn (ví dụ: hư
hỏng lớp bọc cách điện do tác dụng cơ, nhiệt ) Trong những trường hợp này
người ta sử dụng thêm bảo vệ phụ bằng cách đặt các thiết bị chống rò
Trang 294.2 Các biện pháp kỹ thuật:
4.2.2 Chống tiếp xúc gián tiếp vào
điện
Xét mạng hạ áp U< -1KV, tiếp xúc gián
tiếp vào điện xảy ra khi người sờ vào vật mang điện áp do bị chọc thủng cách điện (chạm pha, chạm vỏ) hoặc người đi trong vùng đất bị nhiễm điện.
Trang 30
Trong các xí nghiệp sản xuất, công
nhân có nhiều nguy cơ tiếp xúc gián tiếp vào điện do sự cố chạm vỏ
Trang 31* Biện pháp bảo vệ an toàn:
Thực hiện hình thức nối vỏ (nối đất) thích hợp
Sử dụng thiết bị bảo vệ cắt
nguồn thích hợp với thời gian
giới hạn cho phép
Trang 32
Thời gian thiết bị bảo vệ cắt nguồn khi
chạm vỏ phụ thuộc trị số Utx (điện áp
tiếp xúc) và loại nguồn điện như
trong bảng sau:
Trang 355 Cấp cứu nạn nhân khi bị điện giật
5.1 Khái quát chung:
Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ
thuộc rất nhiều vào thời gian dòng điện
chạy qua cơ thể nạn nhân, vì vậy việc cứu chữa phải được tiến hành khẩn trương và thận trọng
Trang 37_Số liệu ở bảng trên cho thấy thời gian sơ
cứu có ý nghĩa sống còn đối với các nạn
nhân
_Để có thể tiến hành sơ cứu có hiệu quả,
trước hết cần phải luôn ở trạng thái sẵn
sàng Tất cả mọi người, không trừ một ai đều phải nắm vững các thao thác sơ cứu
cơ bản.
Trang 38_Nơi làm việc phải có đầy đủ dụng cụ,
phương tiện cứu chữa, tủ thuốc và các phương tiện khác như bảng biểu, tranh ảnh, áp phích…về vấn đề sơ cứu nạn
nhân
Trang 395.2 Phương pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện
Trang 40
_Nếu nạn nhân ở trên cao thì phải có biện pháp đỡ
_Trường hợp tối phải có nguồn sáng dự phòng
Trang 415.2.2 Giải phóng nạn nhân khỏi mạng điện áp
Trang 42● Trường hợp không thể sử dụng thiết bị đóng cắt cần:
- Sử dụng các phương tiện an toàn cá nhân
như: ủng cách điện,
găng tay cách điện, đứng trên thảm
cách điện hoặc ván khô
Trang 43- Dùng sào cách điện hoặc tre, gỗ khô gạt dây điện ra khỏi nạn nhân, có thể dùng rìu cán gỗ chặt đứt dây dẫn điện, hoặc túm tóc, quần áo
khô của nạn nhân
để lôi ra
Trang 445.2.3 Giải phóng nạn nhân ra khỏi mạng điện cao áp
- Việc tiến hành cần
các phương tiện an
toàn như sào, găng
tay cách điện,…
Trang 45- Có thể dùng các thiết bị ngắt mạch nhân tạo để cắt
đầu nguồn bằng cách ném lên
đường dây một
đoạn dây dẫn
nhưng nhất thiết nối trước một đầu
Trang 465.3 Sơ cứu nạn nhân
5.3.1 Các thao tác ban đầu
• Đặt nạn nhân ở chỗ khô ráo, thoáng mát nhưng tránh gió, nhanh chóng cởi hết
quần áo, thắt lưng
• Để nạn nhân nằm ngửa và kiểm tra nhịp tim, cơ quan hô hấp, đồng tử mắt, đồng
thời nhanh chóng gọi cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế
Trang 47• Trường hợp nạn nhân chưa mất tri
giác, tim còn đập, còn thở:
Để nạn nhân nằm yên tĩnh, nới rộng quần
áo và cho ngửi amoniac
Trang 48xem có gì vướng
không, nhanh chóng tiến hành các thao tác
hà hơi thổi ngạt,
Trang 49
kết hợp ấn lồng ngực cho đến khi có nhân viên y tế đến
Chỉ có nhân viên y tế mới có thể khẳng định nạn nhân đã chết hay còn sống
Trang 50
5.3.2 Hô hấp nhân tạo
3 phương pháp được coi là hiệu quả nhất là:
- Phương pháp miệng vào miệng
- Phương pháp miệng vào mũi
- Phương pháp miệng vào miệng và mũi
Các phương pháp này có hiệu quả như nhau, nó
cho phép cung cấp lượng oxy cần thiết cho nạn nhân bằng thổi ngạt
Trang 51
_Trước hết cần đặt nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng
Trang 52
_Mở rộng đường hô hấp bằng cách ngửa đầu nạn nhân về phía
sau: Tỳ một tay lên
trán, tay kia hất cằm nạn nhân lên
Trang 53
_Sau khi đường thở được mở, kiểm tra hơi thở của nạn nhân
(xem xét, lắng nghe)
Trang 54khúc tạo cho công
việc cấp cứu được dễ dàng
Trang 55Phương pháp hô hấp nhân tạo: miệng vào miệng
• Quỳ bên cạnh nạn nhân, cúi sát vào mặt
• Dùng tay tỳ trán và bịt mũi bằng hai ngón tay cái và ngón tay trỏ
để ngăn không cho không khí thoát ra đằng mũi
Trang 56• Tay kia kéo nạn nhân nhẹ mở miệng ra, luôn giữ cho lưỡi được kéo
Trang 57• Người cứu hít một hơi dài, áp sát miệng
mình vào miệng nạn nhân sao cho thật kín rồi thổi mạnh Lượng không khí thổi vào
phải đủ để ngực nạn nhân phồng lên sau khi thổi
Trang 59Phương pháp hô hấp nhân tạo: miệng vào mũi
Trang 60• Tay kia đặt dưới cằm nạn nhân giữ cho
miệng nạn nhân khép kín, áp ngón tay cái
vào môi dưới khép nó dính chặt vào môi trên
để ngăn không cho khí thoát ra đằng miệng
Trang 61• Người cứu hít một hơi dài, áp chặt miệng
mình vào mũi nạn
nhân
• Thổi mạnh vào mũi trong khoảng hai giây sao cho ngực nạn
nhân phồng lên
Trang 62• Lặp lại nhiều lần theo chu kỳ
Trang 63Phương pháp hô hấp nhân tạo: miệng vào miệng và mũi
• Phương pháp này được áp dụng cho trẻ con Người thực hiện
hô hấp nhân tạo thổi đồng thời vào cả
miệng và mũi nạn nhân.Tần số nhanh hơn, còn khối lượng khí thì ít hơn so với người lớn
Trang 645.3.3 Hô hấp nhân tạo kết hợp ấn tim ngoài lồng ngực
Nếu có 2 người cấp cứu thì một người thổi ngạt, còn
người kia thực hiện
ấn tim.
Trang 65
Người ấn tim chồng tay lên nhau theo
hướng vuông góc tại
vị trí 1/3 dưới xương
ức của nạn nhân
Trang 67
Lặp lại với tần suất mỗi giây một lần Cứ 5-6 lần thì thổi ngạt một lần.
Trang 68
Nếu có một người
thực hiện cấp cứu thì tiến hành lần lượt các thao tác vừa thổi ngạt vừa ấn tim
Nếu có 2 người thì
mỗi người làm nhiệm
vụ
Trang 69• Tóm lại, việc sơ cứu nạn nhân phải được tiến
hành hết sức khẩn trương và liên tục ngay cả khi nạn nhân không còn dấu hiệu của sự sống
• Người cấp cứu phải thật bình tĩnh và kiên trì, linh hoạt xử lí các tình huống
Trang 70• Chỉ có bác sĩ mới quyết định được tình trạng sống còn hay đã chết của nạn nhân
• Sau khi nạn nhân có dấu hiệu sống, cần nhanh chóng chuyển đến bệnh viện gần nhất, trong quá trình vận chuyển vẫn tiếp tục thực hiện các thao tác sơ cứu
Trang 71_ Cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi bài báo cáo của nhóm
_ Chúc các bạn có một buổi học vui vẻ Hẹn gặp lại