Thuyết minh đồ án Tổ chức và Quản lí thi công, bao gồm cả phần móng, phàn thân và phần hoàn thiện. Công trình trường tiểu học 4 tầng có diện tích mỗi sàn lớn hơn 300m2 Thuyết minh đồ án Tổ chức và Quản lí thi công, bao gồm cả phần móng, phàn thân và phần hoàn thiện. Công trình trường tiểu học 4 tầng có diện tích mỗi sàn lớn hơn 300m2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
1 Vai trò và tầm quan trọng của xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân: 7
2 Ý nghĩa mục tiêu và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công xây dựng: 8
3 Ý nghĩa của việc thiết kế thi công: 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 11
1.1 Đặc điểm vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 11
1.1.1 Vị trí công trình: 11
1.1.2 Đặc điểm địa chất: 11
1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn: 11
1.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực dự án 11
1.3 Điều kiện thi công 12
1.4 Đặc điểm kiến trúc công trình 13
1.4.1 Kiến trúc mặt đứng 13
1.4.2 Kiến trúc mặt bằng 13
1.5 Đặc điểm kết cấu công trình 13
1.5.1 Kết cấu phần ngầm: 13
1.5.2 Kết cấu phần thân 13
1.6 Thời hạn hoàn thành công trình và các mốc thời gian khống chế 14
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH 15
2.1 Biện pháp kĩ thuật thi công tổng thể toàn bộ công trình 15
2.1.1 Các giai đoạn tổ chức thi công 15
2.1.2 Biện pháp thi công tổng thể 15
2.2 Tính toán và tổng hợp khối lượng các công tác chủ yếu 15
2.2.1 Khối lượng phần ngầm 15
2.2.2 Khối lượng phần thân 17
2.2.3 Khối lượng hoàn thiện 19
Trang 42.3 Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công các công tác chủ yếu 21
2.3.1 Kỹ thuật thi công phần ngầm 21
2.3.2 Kỹ thuật thi công phần thân 34
2.3.3 Kỹ thuật thi công phần hoàn thiện 41
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 45
3.1 Thiết kế biện pháp tổ chức thi công các công tác chủ yếu 45
3.1.1 Tổ chức thi công phần ngầm 45
3.1.2 Tổ chức thi công phần thân 48
3.1.3 Tổ chức thi công phần hoàn thiện 57
3.2 Thiết kế tổ bố trí tổng mặt bằng thi công 57
3.2.1 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình 57
3.2.2 Tính toán diện tích kho bãi 57
3.2.3 Tính toán diện tích nhà tạm 59
3.2.4 Tính toán điện nước phục vụ thi công 60
CHUYÊN ĐỀ ỨNG DỤNG TIN HỌC VÀO TRONG XÂY DỰNG 63
Chuyên đề 1: LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH VỚI PHẦN MỀM MICROSOFT PROJECT 63
1 Giới thiệu chung về phần mềm 63
2 Yêu cầu cơ sở dữ liệu 63
3 Ứng dụng lập tiến độ thi công 63
Chuyên đề 2: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 67
1 Giới thiệu chung về phần mềm dự toán 67
2 Tổng quan về lý thuyết và cơ sở lập dự toán xây dựng công trình theo quy định hiện hành 67
3.Các bước thực hiện 68
4 Kết quả 71
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 6Hình 1.1: Vị trí công trình từ trên cao 1
Hình 2.1 Máy đào 28
Hình 2.2 Xe oto vận chuyển đất 30
Hình 2.3 Giàn giáo dùng để xây tường 42
Hình 2.4 Sơ đồ vận chuyển giàn giáo 42
Hình 2.5 Giàn giáo để trát tường 42
DANH MỤC BẢNG BIỂ
Trang 7Bảng 2.1 Khối lượng các công việc phần ngầm 15
Bảng 2.2 Khối lượng các công việc phần thân 17
Bảng 2.3 Khối lượng các công việc phần hoàn thiện 19
Bảng 2.4 Tổng hợp khoảng cách S theo phương X 23
Bảng 2.5 Tổng hợp khoảng cách S theo phương Y 23
Bảng 2.6 Bảng tính thể tích từng móng 25
Bảng 2.7 Khối lượng bê tông móng 34
Bảng 2.8 Khối lượng cốt thép 3 Bảng 3.1 Bảng nhân công phần móng 45
Bảng 3.2 Bảng nhân công phần thân 48
Bảng 3.3 Bảng nhân công phần hoàn thiện 57
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Vai trò và tầm quan trọng của xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân:
Xây dựng là ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân đóng vai trò quan trọngtrong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định, có tác độngmạnh đến sự phát triển của nhiều ngành khác, đến sự diện mạo quốc gia, thể hiện trình
độ khoa học kỹ thuật của dân tộc
Ngành xây dựng có đóng góp lớn vào giá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân, sử dụng nguồn vốn khá lớn của quốc gia và xã hội Do vậy, đây là lĩnh vựcđược nghiên cứu và ứng dụng một cách khoa học tránh những sai lầm mất mát
Về mặt kỹ thuật của các công trình sản xuất được xây dựng thể hiện đường lốikhoa học kỹ thuật của đất nước, là thành tựu khoa học – kỹ thuật đã được chu kỳ trước
và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học kỹ thuật ở giai đoạn tiếptheo
Về mặt kinh tế các công trình được xây dựng nên thể hiện cụ thể đường lối pháttriển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuậtcho đất nước, làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh nhịpđiệu và tốc độ tăng trưởng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốcdân
Về mặt chính trị và xã hội các công trình sản xuất được xây dựng góp phần mởmang đời sống cho nhân dân, đồng thời làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật đấtnước
Về mặt quốc phòng các công trình xây dựng đã góp phần tăng cường thêm tiềmlực quốc phòng đất nước Mặt khác khi xây dựng chúng cũng phải kết hợp tính toánvới vấn đề quốc phòng
Theo số liệu thống kê, lượng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp xay dựng luônchiểm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu vốn FDI (40-50%), tương đương với lượng giảingân trung bình 4-5 tỷ USD/năm Hiện tại, nước ta đang tham gia đàm phán 6 hiệpđịnh FTAs mới, trong đó có TPP, cùng với những cải thiện về hệ thống logistics vàmôi trường kinh doanh Do đó, triển vọng của ngành xây dựng công nghiệp được đánhgiá khả quan trong những năm tới
Từ các dẫn chúng trên, ta thấy rõ vai trò và tầm quan trọng rất lớn của ngành xâydựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 9Tóm lại: Xây dựng cơ bản chiếm giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, góp phần quyết định quy mô, trình độ khoa học kỹ thuật của đất nước nói chung
và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay
2 Ý nghĩa mục tiêu và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công xây dựng:
Ý nghĩa:
Thiết kế TCTC công trình xây dựng là bước quan trọng bao gồm các giải pháp thicông dựa trên các nội dung được nghiên cứu và kinh nghiệm từ thực tiễn nhằm tạo ranhững dự kiến và căn cứ về tổ chức thi công hợp lí, tăng tính hiệu quả trong quản lýthi công Đây là công tác chuẩn bị có tầm quan trọng hàng đầu và phải làm xong trước
vì nhiều công việc tiếp sau phải căn cứ vào kế hoạch tiến độ để tiếp tục triển khai
Mục tiêu:
Mục tiêu bao quát của thiết kế TCTC công trình là xác lập dự kiến về một giảipháp tổng thế, khả thi nhằm triển khai kế hoạch đầu tư và đồ án thiết kế công trìnhthành hiện thực chuyển giao cho bên sử dụng phù hợp yêu câu về chất lượng, tiến độthực hiện về tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu ở từng giai đoạn từcông tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình
- Bảo đảm chất lượng công trình cao nhất
- Tạo điều kiện cho việc thi công dễ dàng, an toàn nhất
Trong thiết kế TCTC phải trình bày phương pháp, phương tiện, thời hạn thực hiệntừng loại công tác xây lắp cũng như toàn bộ công trình Đó là cơ sở để lập kế hoạchthực hiện kiểm tra, báo cáo sản xuất
Để thực hiện được nhiệm vụ đề ra, thiết kế TCTC cần thuân thủ các nguyên tắc:
Trang 10- Việc thực hiện các công tác xây lắp bắt buộc phải tuân thủ theo qui trình quyphạm đã được phê duyệt để làm chính xác, kết hợp nhịp nhàng ăn khớp giữa các quátrình sản xuất và giữa các đơn vị tham gia xây dựng.
- Đưa phương pháp sản xuất dây chuyền và tổ chức thực hiện càng nhìu càng tốt.Đây là phương pháp tiên tiến, snó sẽ nâng cao năng suất lao động, chất lượng côngviệc, dễ dàng áp dụng các phương pháp quản lý hệ thống
- Đưa hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào trong sản xuất để nâng cao tínhcạnh tranh trong cơ chế thị trường
- Bảo đảm sản xuất quanh năm, như vậy sẽ khai thác hết năng lực thiết bị,bảođảm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân, tạo sự phát triển ổn định cho đơn vị xâylắp trong thời gian dài
- Sử dụng các kết cấu lắp ghép, cấu kiện sản xuất tại nhà máy để rút ngắn thờigian thi công, giảm phụ phí sử dụng những loại nhà tháo lắp, di động, sử dụng nhiềulần vào mục đích tạm trên công trường để giảm giá thành công trình
- Áp dụng các định mức tiến tiến trong lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo xây dựngvới việc sử dụng sơ đồ mạng và máy tính
- Bảo đảm thời gian xây dựng công trình theo hợp đồng ký kết
Thiết kế tiền độ thi công công trình
hoạch tiến độ thi công
từng hạng mục phù hợp quá trình triển khai dự án xây dựng
thực hiện
cho mọi hoạt động xây lắp được phối hợp nhịp nhàng được quản lý mộtcách thống nhất
- Vậy thiết kế TCTC công trình là biện pháp quan trọng và là phương tiện đểquản lý thi công một cách khoa học
3 Ý nghĩa của việc thiết kế thi công:
Để xây dựng các công trình có quy mô lớn gồm nhiều hạng mục cần phải sử dụngnhững khoản vật tư và tài chính rất lớn Việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các dự
Trang 11án nếu không được nghiên cứu, tổ chức thực hiện tốt sẽ dẫn đến lãng phí vô cùng tolớn.
Thiết kế TCTC đưa ra được dự toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương đối chínhxác của công trình xây dựng Đưa ra được thời hạn xây dựng công trình, xác định đượcthời điểm bắt đầu và kết thúc của công trình, xác định nhu cầu về lao động, máy móc,thiết bị, vật liệu xây dựng
Thiết kế TCTC cho biết được yêu cầu của công tác chuẩn bị thi công Thông quathiết kế tổ chức phát triển hiện ra những sai sót trong thiết kế kĩ thuật Lập hồ sơ đấuthầu và làm cơ sở cho chủ đầu tư xét thầu Như vậy có thể thầy rằng việc thiết kếTCTC có ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong thi công
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
2.1.1 Đặc điểm vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình.
2.1.1.1 Vị trí công trình:
- Tên công trình: Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, Hạng mục nhà lớp học 4 tầng
- Vị trí xây dựng công trình: 761 Tôn Đản, Hòa Phát, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
- Đặc điểm vị trí:
+ Phía Đông giáp đất trống
+ Phía Tây giáp đường quy hoạch
+ Phía Bắc giáp đất trống
+ Phía Nam giáp đường quy hoạch
Hình 1.1: Vị trí công trình từ trên cao
2.1.1.2 Đặc điểm địa chất:
- Công trình được xây dựng trên địa hình bằng phẳng, trong khu vực vừa đượcquy hoạch nên mặt bằng khá rộng rãi
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn:
- Khí hậu: Quận Cẩm Lệ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ trung bìnhhàng năm từ 25 đến 28 độ C và lượng mưa trung bình khoảng 2.500mm/năm Thờigian nắng trung bình từ 1.600 đến 1.800 giờ mỗi năm
- Thủy văn: không gần khu vực nguồn nước
2.1.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực dự án.
Đà Nẵng ấn tượng bởi sự đi đầu và phát triển kinh tế tương đối nhanh chóng, cómôi trường đầu tư và chỉ số cạnh tranh hấp dẫn Về quy mô lẫn tốc độ, diện mạo của
Trang 13thành phố được mở rộng và thay đổi nhanh chóng, không gian phát triển đô thị ra tăng
kể từ năm 2003, từ đó thu hút nhiều nguồn lực lớn cho đầu tư phát triển
Đà Nẵng quy tụ nhiều luồng văn hóa khác nhau do vị trí đắc địa cùng với điềukiện từ quá trình khai phá, hội nhập, mở cửa quốc gia Người dân gắn bó với văn hóabiển (văn hóa hải môn)
Các đô thị xây cất nhằm tạo điều kiện cho du khách trải nghiệm, có cơ hội gắn bóvới nền văn hóa miền trung, tiếp cận với nhiều làng nghề truyền thống lâu đời, văn hóa
+ Công trình có khối lượng thi công lớn do đó để đạt hiệu quả cao phải kếthợp thi công cơ giới với thủ công
+ Phương tiện phục vụ thi công gồm có:
Cần trục tự hành, cần trục tháp: phục vụ công tác ép cọc, cẩu lắp thiết bị…
Các hệ dàn giáo, cốp pha, cột chống và trang thiết bị kết hợp
Các loại xe được điều đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện phápthi công sao cho thích hợp nhất
b) Nguồn điện
Trang 14Hiện nay trong khu vực đã có 2 trạm biến áp đang hoạt động : Trạm thứ I có côngsuất 500KVA , trạm thứ II có công suất 320KVA cung cấp điện cho công trình.
c) Nguồn nước
Hiện tại nguồn nước thuỷ cục do nhà máy nước thành phố Đà Nẵng cung cấp đangdẫn trực tiếp đến khu vực với đường ống dẫn D200, do vậy khả năng cung cấp nướccho công trình trong giai thi công là rất thuận lợi
d) Giao thông
Công trình thuộc khu quy hoạch tiếp giáp với đường Nam Kỳ khởi nghĩa (là trụcgiao thông vành đai Nam của thành phố Đà Nẵng) nên điều kiện giao thông rất thuậnlợi
2.1.4 Đặc điểm kiến trúc công trình.
2.1.4.1 Kiến trúc mặt đứng.
- Công trình thi công:
- Tổng chiều cao công trình: 17,4 m
Hình khối kiến trúc là những hình học đơn giản và được thiết kế tương tự nhau giữa các tầng, tạo cho quá trình thi công thuận lợi
2.1.4.2 Kiến trúc mặt bằng.
+ Diện tích xây dựng 1 tầng điển hình: 388 m2
2.1.5 Đặc điểm kết cấu công trình.
2.1.5.1 Kết cấu phần ngầm:
- Kết cấu móng: móng băng toàn khối, có giằng tường móng
2.1.5.2 Kết cấu phần thân
Kết cấu khung nhà:
+ Cột bê tông cốt thép mác M300, đổ thương phẩm
+ Dầm, sàn, cầu thang bộ mác M200, đổ thương phẩm
+ Kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, sàn, mái đổ bê tông toàn khối
Trang 15Kết cấu xây, trát:
+ Tường xây chỉ có tác dụng bao che, vữa xây mác M75
+ Công tác trát mặt trong và mặt ngoài, vữa mác M75 dày 1,5 cm
2.1.6 Thời hạn hoàn thành công trình và các mốc thời gian khống chế.
- Thời gian hoàn thành công trình:
Tổng thời gian hoàn thành công trình: 5 tháng
Thời gian thi công phần móng: 29 ngày
Thời giant hi công phần thân: tiến độ thi công cho mỗi sàn là 75,5 ngày
Thời gian thi công phân hoàn thiện: 68 ngày
- Thời gian hoàn thành công trình:
Công trình khởi công: 01/07/2023
Trang 16CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH
3.1.1 Biện pháp kĩ thuật thi công tổng thể toàn bộ công trình
3.1.1.1 Các giai đoạn tổ chức thi công
Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng
Nghiên cứu hồ sơ kĩ thuật về thi công nhà cao tầng
Khảo sát hiện trường điện thi công, nước thi công, tình trạng các công trình lâncận
Lập biện pháp trình tự thi công ván khuôn, cốt thép, bê tông, thi công xây trát,
ốp lát, trần thạch cao, mastic sơn nước…
Giai đoạn 2: Công tác định vị công trình
Giai đoạn 3: thi công phần ngầm
Giai đoạn 4: thi công phần thân từ dưới lên
Giai đoạn 5: thi công phần hoàn thiện (Xây, trát, ốp, lát, mastic sơn nước, lắp đặt
hệ thống điện nước…)
3.1.1.2 Biện pháp thi công tổng thể
Phần thân: thi công đổ bê tông cốt thép toàn khối (dầm, sàn)
3.1.2 Tính toán và tổng hợp khối lượng các công tác chủ yếu.
3.1.2.1 Khối lượng phần ngầm
Tổng hợp khối lượng các công việc phần ngầm
Bảng 2.1 Khối lượng các công việc phần ngầm
Trang 17Bê tông sản xuất bằng máy trộn -
đổ bằng thủ công, bê tông tường
thẳng,bê tông giằng tường đá 1x2,
chiều dày <=45 cm, cao <=4 m,
Bê tông sản xuất bằng máy trộn -
đổ bằng thủ công, bê tông cột, đá
1x2, tiết diện cột <=0,1 m2, cao
Trang 183.1.2.2 Khối lượng phần thân
Tổng hợp khối lượng các công việc phần thân
Bảng 2.2 Khối lượng các công việc phần thân
1 Bê tông cột TD ≤0,1m2, chiều cao ≤28m, SX qua dây chuyền trạm trộn,
Trang 19Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, chiều cao ≤100m, SX qua dây chuyền trạm trộn, đổ bằng cẩu, M250, đá 1x2, PCB40
11 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK >18mm, chiều cao ≤28m Tấn 5.284
12
Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, chiều cao ≤28m, SX qua dây chuyền trạm trộn, đổ bằng cẩu, M250, đá 1x2, PCB40
m3
183.980
13 Ván khuôn sàn bằng ván ép công nghiệp có khung xương cột chống
bằng hệ giáo ống, chiều cao ≤28m
15 Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan, ô văng, bê tông
Trang 2021 Lắp dựng cốt thép cầu thang, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 1.276
23
Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, chiều cao ≤28m, M250, đá 1x2, PCB40 (bổ sung Thông tư 12/2021)
3.1.2.3 Khối lượng hoàn thiện
Tổng hợp khối lượng các công việc phần hoàn thiện
Bảng 2.3 Khối lượng các công việc phần hoàn thiện
Trang 21STT Công việc Đơn vị Khối lượng
28
Trang 223.1.3 Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công các công tác chủ yếu
3.1.3.1 Kỹ thuật thi công phần ngầm
Công tác đào đất hố móng
- Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:
Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công côngtác đất, có hai phương án sau:
Phương án 1: Phương án thi công đất bằng cách đào theo mái dốc, độ dốc của mái
đất phụ thuộc vào loại đất nền, vào tải trọng thi công trên bề mặt, …
Phương án 2: Phương án đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất và hạn
chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận
Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đàothành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọnphương án đào ta cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau:
S = L - (A/2 + C + B) - (A1/2 + C1 + B1)Với
L : Nhịp nhà
A , A1 : Bề rộng móng của các móng lân cận
C, C1 : Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại,thao tác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép, …) Thường lấy bằng 300
Trang 23B, B1 : được tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc và được tính theocông thức: B = H hệ số mái dốc
Sau đó so sánh :
Khi đào hố móng, nhà thầu thường tiến hành theo 2 giai đoạn:
đào) Để tránh phá vỡ kết cấu của cọc, nhà thầu đào đến độ sâu cách đầu thépchờ 0,2 m
Giai đoạn 2 : Đào thủ công tiếp đất còn lại, sửa chữa hố móng cho việc thi côngcông trình
Đối với công trình này, do đặc điểm là móng cọc nên để tránh phá vỡ cọc do sự
va chạm khi thi công, khi đào thủ công cần phải đào cách thép chờ đầu cọc 0,2 m, màchiều cao thép chờ sau khi phá vỡ là 0,35 m nên ta có:
Chiều sâu hố đào tính luôn lớp lót bê tông:
- Tính khoảng S so với các công trình lân cận:
Quan sát trên mặt bằng tổng thể, theo 4 phía khoảng cách từ công trình đến nhàdân và đường là đủ để đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, nên ta có thể đàomái dốc mà không phải dùng cừ để gia cố nền đất
Tính khoảng cách S: Xét theo 2 phương
Trang 24Bảng 2.4 Tổng hợp khoảng cách S theo phương X
Trang 25Phương án: Đào toàn bộ
Tính khối lượng đất đào:
- Xác định khối lượng đất đào cơ giới và đào thủ công:
Ta tiến hành đào đất theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Dùng máy đào đến độ sâu nhỏ hơn thiết kế 200 mm để tránh phá hoạikết cấu cọc bê tông Vì vậy ta chọn độ sâu đào cơ giới là hcg = 2000 mm
Giai đoạn 2: Đào thủ công đất còn lại và tiến hành sửa chữa hố móng, chuẩn bịcho việc thi công bê tông móng
Công thức tính khối lượng đất đào:
V =
1
6h[ab+cd+(a+ c )(b+ d )]
Trong đó:
a, b: Kích thước đáy hố đào
c, d: Kích thước miệng hố đào
h: Chiều sâu đào h = 2,45 m
Tính khối lượng đào của toàn bộ các rãnh:
Đào toàn bộ: Có h =2,45 m Bề rộng mái dốc: B = 1,68 m
Có a = 35,7 m, b = 14,1 m, c = 60,16 m, d = 23,7 m
V = [35,7 14,1 + 60,16 23,7+ (35,7 + 60,16) ( 14,1 + 23,7)] 2,45 / 6 =1719,384 (m3)
Xác định khối lượng đất dư sau khi thi công xong phần ngầm:
Trang 26Vlấp móng = Vđào - VKC
Ngầm = 1719,384 -230,721 = 1488,663 (m3)
Mặt bằng thi công hai bên khá rộng nên đủ đáp ứng nhu cầu đổ đất sau khi tiếnhành đào,khối đất này được đổ cách mép hố đào 2,0 m
Lựa chọn phương án công nghệ thi công đào đất hố móng
Để tiến hành đào hố móng, ta có thể chọn một trong hai phương án công nghệ sau:
Trang 27* Phương án 1: Dùng máy đào gầu thuận
- Ưu điểm:
đào được những hố đào sâu và rộng với đất từ cấp I ÷ IV
với xe chuyển đất nên bố trí quan hệ giữa dung tích gầu và dung tích thùng xe hợp lý
sẽ cho năng suất cao, tránh rơi vãi lãng phí
nhất trong các loại máy đào một gầu
- Nhược điểm:
máy đào gầu thuận chỉ làm việc tốt ở những hố đào khô ráo không có nước ngầm
lên xuống khoang đào
* Phương án 2: Dùng máy đào gầu nghịch
- Ưu điểm:
được đất từ cấp I ÷ IV
đổ đất lên xe chuyển đi hoặc đổ đống
chật hẹp, các hố đào có vách thẳng đứng, thích hợp để thi công đào hố móng các côngtrình dân dụng và công nghiệp
có nước và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phươngtiện vận chuyển
- Nhược điểm:
tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy
Trang 28 Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đàorộng và sâu thì không hiệu quả
Căn cứ vào ưu, nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng,
nên nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu
nghịch, không những giải quyết được khối lượng đất cần thi công mà còn tiết kiệm
được thời gian và chất lượng theo yêu cầu
Căn cứ vào khối lượng đất đào bằng máy, dung tích gầu có thể chọn trong khoảng0,4 0,65 m3
- Chọn phương án di chuyển của máy chủ đạo:
Đường đi của máy đào có ảnh hưởng rất lớn trong việc chọn chọn máy thi công,
do đó căn cứ vào mặt bằng thi công, ta đưa ra phương án di chuyển của máy đào
- Chọn tổ hợp máy thi công:
Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của cácloại máy đào, ta có thể chọn được các loại máy có thể đáp ứng được yêu cầu thi công,sau đó tiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp kỹ thuật tốt nhất
- Chọn máy đào:
Chọn máy đào gàu nghịch EO-3323 có các thông số sau:
Hình 2.1 Máy đào
Trang 29 Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,5 m
Kích thước máy đào:
- Tính toán năng suất ca của máy đào: Chọn máy đào đổ bên
Năng xuất của máy đào được xác định theo công thức:
Wca = tca q..
K d
K t .n
ck.Ktg (m3/ca)Trong đó :
tca : Số giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn tca = 8h
tck : Chu kỳ đào kỹ thuật, tck = 16,5 giây
Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy
Trang 30Đổ bên: tđb = 1737,56 / 776,5 = 2,5 (ca)
- Tính toán năng suất ca của ô tô vận chuyển:
Năng suất ôtô được tính theo công thức:
W ôtô =
8×60×Q×K tg×K tt γ×T CK
Chọn xe MAZ 555102 – 12 tấn
Hình 2.2 Xe oto vận chuyển đất
Trong đó:
Q : Trọng tải của ô tô (tấn), Q = 12 tấn
γ : Trọng lượng riêng của đất, chọn γ = 1,85 tấn/m3
Trang 31Ktg : Hệ số sử dụng thời gian của ô tô Ktg = 0,8
Ktt : Hệ số sử dụng trọng tải xe, Ktt = 1
Tck : Thời gian một chu kỳ hoạt động của ô tô vận chuyển
Tck = tcx + tql + tch.x + tdd + tg.
tcx : Thời gian chạy xe cả đi lẫn về Tcx= 2 Lx 60 / v (phút)
Lx : Quãng đường xe chạy từ nơi đào đến nơi đổ đất (km)
v : Vận tốc xe chạy (km/giờ)
tcx= 2 5 60 / v = 2 5 60 / 30 = 20 (phút)
tql : Thời gian quay lùi xe, lấy tql = 2 phút
tdd : Thời gian ben đổ đất lên xe, lấy tdd = 2 phút
tg : Thời gian ôtô đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1 phút
tch.x : Thời gian chờ máy đào xúc đất lên xe, tchx= μ Tck đào
Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây): Tck = 18,15 s
Trang 32Lựa chọn số xe phục vụ thi công công tác đất Sao cho số xe này vừa đủ để đảmbảo công tác thi công đất Và tuân thủ 2 nguyên tắc:
đào để đảm bảo máy vừa đào xong là có xe ngay
Hai nguyên tắc trên tương đương:
Nôtô = max{N1,N2} = 9 (xe) => Chọn 9 xe
Số chuyến xe: n = 23 (chuyến)
- Sơ đồ di chuyển của máy đào:
Như trên đã trình bày, ta chọn phương án đào dọc theo phương cạnh ngắn Đặcđiểm:
Sử dụng máy đào gầu nghịch EO-3323 di chuyển theo sơ đồ máy Máy đào lùi dọc
theo khoang đào Khoảng cách giữa trục đứng của máy đào đến mép của hố đào tốithiểu là:
L = 0,5 Rđào max = 0,5 7,75 = 3,875 (m)Vậy khi di chuyển máy phải cách hố đào ít nhất 3,875 m để đảm bảo an toàn Máyđào lần lượt các khoang đào Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào để tạorãnh thu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cầnphải bơm nước hố móng Đồng thời trước khi thi công bê tông lót móng cần nghiệmthu có đáy móng cho chính xác
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ Công nhân làm việcphải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lênxuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất
Trang 33Biện pháp thi công tông quát:
Công tác đổ bê tông lót móng:
Lót móng bằng bê tông đá 4x6 mác M100 Trước khi đổ bê tông móng cần nghiệmthu đất và có biện pháp xử lý cần thiết
Trộn bê tông cho từng nhóm móng, phân đoạn
Công tác cốt pha:
Dùng ván khuôn có sẵn của các nhà thầu, đảm bảo độ vững chắc Hệ giằng chống
và gông chắc chắn, đảm bảo kích thước yêu cầu Bê tông đổ sau 2 ngày có thể tháo cốtpha để luân chuyển
Công tác cốt thép:
Thép được vận chuyển đến công trường phải đúng chủng loại, đúng yêu cầu thiết
kế Được gia công trong xưởng và được vận chuyển đến công trường dần theo tiến độthi công
Làm sạch gỉ trước khi đổ bê tông
Lắp đặt từng thanh và buộc sau khi đổ bê tông lót móng xong
Công tác bê tông và bảo dưỡng bê tông:
Trộn bằng máy trộn ngay tại công trường và đổ bằng thủ công
Vữa bê tông với thành phần cốt liệu, tỉ lệ xi măng, nước được đảm bảo Bê tôngchỉ được đổ sau khi làm vệ sinh công nghiệp, tưới nước, chuẩn bị mặt bằng, trang thiết
Đổ BT lót móngCông tác cốt thép móngCông tác VK móng
Đổ BT dưỡng hộ
Tháo dỡ VK móng
Trang 34bị đầy đủ và nghiệm thu cốt thép, ván khuôn Trong quá trình đổ bê tông, bê tông đượcđầm kỹ bằng đùi
Khối lượng công tác bê tông móng:
Bảng 2.7 Khối lượng bê tông móng
3.1.3.2 Kỹ thuật thi công phần thân
Phương pháp thi công:
Phần thân của công trình là một nhà khung bê tông cốt thép, có lõi thang máy.Tường bao quanh là tường gạch Mái công trình là mái bằng BTCT liền khối Côngviệc thi công phần thân là tạo ra khung bê tông cốt thép theo đúng hình dạng, kíchthước như trong thiết kế; xây tường gạch ,vách ngăn; thi công phần mái và hoàn thiệnphần xây lắp của công trình
Thi công phần thân là công việc chiếm thời gian dài nhất trong các giai đoạn thicông công trình Nó đòi hỏi khối lượng lớn về nguyên vật liệu, nhân công và công tácquản lý chặt chẽ Việc lập biện pháp thi công phần thân cũng căn cứ vào tính chấtcông việc, căn cứ vào khả năng cung ứng máy móc, thiết bị, nhân công; căn cứ mặtbằng của khu đất thi công và tình hình thực tế của công trường Yêu cầu đặt ra khi lậpbiện pháp thi công là phải đưa ra phương án hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật,yêu cầu về kinh tế và quan tâm đến lợi ích xã hội, an toàn lao động và bảo vệ môitrường
Trang 35Bê tông
Đối với nhà cao tầng, do chiều cao nhà lớn, sử dụng bê tông mác cao nên việc sửdụng bê tông trộn và đổ tại chỗ là cả một vấn đề lớn khi mà khối lượng bê tông lớn(khoảng vài trăm m3) Chất lượng của loại bê tông này thất thường, rất khó đạt đượcmác cao
Bê tông thương phẩm hiện đang được sử dụng nhiều cho các công trình cao tầng
do có nhiều ưu điểm trong khâu bảo đảm chất lượng và thi công thuận lợi
Do công trình có mặt bằng rộng rãi, chiều cao công trình lớn, khối lượng bê tôngnhiều, yêu cầu chất lượng cao nên để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng côngtrình, ta lựa chọn phương án:
Dùng bê tông thương Chuyển đến công trường bằng ô tô chuyên dụng có sứcchứa 710 m3/xe Đổ bê tông vào kết cấu bằng máy bơm áp lực lớn,
Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh ván khuôn, xịt rửa toàn bộ mặt sàn, đáy dầm vàđặc biệt là các đầu cột
Lắp dựng hệ thống sàn công tác có lan can bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quátrình thi công, công nhân không dẫm đạp làm sai lệch vị trí của cốt thép Bê tông được
đổ liên tục cho đến khi xong
Trong quá trình đổ bê tông và làm mặt nhà thầu bố trí một tổ trắc đạc thườngxuyên bám sát vị trí đổ để kiểm tra và báo hiệu cốt mặt trên sàn
Quá trình đổ BT dầm sàn phải phải chú ý tới bề dày thiết kế của sàn để đảm bảo
bê tông đổ đủ kích thước , không được đi lại trên cốt thép trong khi đổ
Trong quá trình thi công bê tông ngoài yêu cầu về kỹ thuật cần quan tâm đặc biệttới các chi tiết chôn sẵn, thép chờ, hộp kỹ thuật trong bê tông để tránh phải đục sửa saukhi đổ bê tông
Thi công dầm, sàn toàn khối dùng bê tông thương phẩm được chở đến chân côngtrình bằng xe chuyên dụng , có kiểm tra chất lượng bêtông chặt chẽ trước khi thi công
Đổ bêtông cột, lõi và dầm, sàn bằng cơ giới, dùng cần trục tháp để đưa bê tông lên
vị trí thi công có thể tính cơ động cao Công tác thi công phần thân được tiến hànhngay sau khi lấp đất móng Việc tổ chức thi công phải tiến hành chặt chẽ, hợp lý, đảmbảo lượng kỹ thuật an toàn
Quá trình thi công phần thân bao gồm các công tác sau:
+ Lắp đặt cốt thép cột
Trang 36Cốt thép dầm được lắp đặt khi mà đã lắp đặt xong ván đáy dầm
Mối nối cốt thép dầm chỉ được phép thực hiện tại những vị trí có nội lực nhỏ Cụthể ở vị trí 1/3 nhịp với dầm phụ, 1/4 nhịp với dầm chính Trong một mặt cắt kết cấudiện tích mối nối không vượt quá 50% diện tích cốt thép, chiều dài mối nối cần đượctuân thủ nghiêm ngặt theo quy phạm áp dụng
Thép sàn được gia công theo mođun từng ô sàn mà chiều dài nhịp là khoảng cáchgiữa các cột Thép sàn được uốn móc chiều dài móc uốn là 8d, chiều dài đoạn thép sànneo vào dầm được đảm bảo theo đúng kĩ thuật
Cốt thép được gia công ở dưới đất sau đó được bó thành từng bó và vận chuyểnlên cao bằng cần trục tháp Khi lắp buộc cốt thép cần chú ý đặt các miếng kê bê tôngđúc sẵn để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép Khoảng cách, số lượng cốtđai phải đảm bảo đúng như thiết kế
Trước khi lắp cốt thép sàn phải kiểm tra, tiến hành nghiệm thu ván khuôn Cốtthép sàn được rải trên mặt ván khuôn và được buộc thành lưới theo đúng thiết kế Hìnhdạng của cốt thép đã lắp dựng theo thiết kế phải được giữ ổn định trong suốt thời gian
đổ bê tông đảm bảo không xê dịch, biến dạng Cán bộ kỹ thuật nghiệm thu nếu đảmbảo mới tiến hành các công việc sau đó
Chọn máy thi công
Chọn cần trục tháp
Cần trục tháp được sử dụng để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu lên các tầngnhà (xà gồ, ván khuôn, sắt thép, dàn giáo ) Cần trục được chọn phải đáp ứng đượccác yêu cầu kỹ thuật thi công công trình Ta chọn cần trục tháp gắn cố định vào côngtrình