CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH
3.1.3 Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công các công tác chủ yếu
Công tác đào đất hố móng
- Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:
Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, có hai phương án sau:
Phương án 1: Phương án thi công đất bằng cách đào theo mái dốc, độ dốc của mái đất phụ thuộc vào loại đất nền, vào tải trọng thi công trên bề mặt, …
Phương án 2: Phương án đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất và hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận
Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình. Để quyết định chọn phương án đào ta cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau:
S = L - (A/2 + C + B) - (A1/2 + C1 + B1) Với
L : Nhịp nhà
A , A1 : Bề rộng móng của các móng lân cận
C, C1 : Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép, …). Thường lấy bằng 300
B, B1 : được tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc và được tính theo công thức: B = H . hệ số mái dốc
Sau đó so sánh :
Nếu S > 0,5 m thì đào hố đào độc lập
Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ công trình
Kiểm tra s theo hai phương của móng
Khi đào hố móng, nhà thầu thường tiến hành theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 : Dùng máy đào với độ sâu h1 = 0,8 m (tương ứng với 1 khoang đào). Để tránh phá vỡ kết cấu của cọc, nhà thầu đào đến độ sâu cách đầu thép chờ 0,2 m
Giai đoạn 2 : Đào thủ công tiếp đất còn lại, sửa chữa hố móng cho việc thi công công trình
Đối với công trình này, do đặc điểm là móng cọc nên để tránh phá vỡ cọc do sự va chạm khi thi công, khi đào thủ công cần phải đào cách thép chờ đầu cọc 0,2 m, mà chiều cao thép chờ sau khi phá vỡ là 0,35 m nên ta có:
Chiều sâu hố đào tính luôn lớp lót bê tông:
H = 2,35+ 0,1 = 2,45 (m)
Do vậy, chiều sâu hố móng đào bằng cơ giới:
2,45 – 0,35 – 0,1 – 0,15 – 0,2 = 1,65 (m)
Đất nền ở khu vực này là đất đắp, chiều sâu hố móng là: H = 2,45 m nên ta tiến hành nội suy hệ số mái dốc và tính được m = 0,6853 (theo bảng 8 trong TCVN 4447- 2012 quy định độ dốc lớn nhất của mái dốc căn cứ vào loại đất và chiều sâu đào đất)
Bề rộng chân mái dốc: B = 2,45 . 0,6853 = 1,68 (m)
Mở rộng đáy hố đào về 2 phía một khoảng cách 0,5 m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác khi thi công và để làm rãnh thu nước hố móng
- Tính khoảng S so với các công trình lân cận:
Quan sát trên mặt bằng tổng thể, theo 4 phía khoảng cách từ công trình đến nhà dân và đường là đủ để đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, nên ta có thể đào mái dốc mà không phải dùng cừ để gia cố nền đất.
Tính khoảng cách S: Xét theo 2 phương
Theo phương x
Bảng 2.4 Tổng hợp khoảng cách S theo phương X
Theo phương y
Bảng 2.5 Tổng hợp khoảng cách S theo phương Y
Kết luận: Qua tính toán khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau theo hai phương nhà, để tiết kiệm chi phí đào đất cũng như đảm bảo kỹ thuật thi công ta có hai phương án đào đất:
Trục
Số liệu C1-C2 C2-C3 C1-C1*
L1 2,7 7,2 4,2
A 1,0 1,6 1,0
A1 1,6 1,6 1,0
B 1,68 1,68 1,68
C 0,5 0,5 0,5
S -2,96 1,24 -1.16
Trục
Số liệu CA-CB CE-CF CI-CJ
L1 3,9 3,9 4,5
A1 1,6 1,6 1,6
A2 1,6 1,6 1,6
B 1,68 1,68 1,68
C 0.5 0,5 0.5
S -2,06 -2,06 -1,46
Phương án: Đào toàn bộ Tính khối lượng đất đào:
- Xác định khối lượng đất đào cơ giới và đào thủ công:
Ta tiến hành đào đất theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Dùng máy đào đến độ sâu nhỏ hơn thiết kế 200 mm để tránh phá hoại kết cấu cọc bê tông. Vì vậy ta chọn độ sâu đào cơ giới là hcg = 2000 mm
Giai đoạn 2: Đào thủ công đất còn lại và tiến hành sửa chữa hố móng, chuẩn bị cho việc thi công bê tông móng
Công thức tính khối lượng đất đào:
V = 1
6h[ab+cd+(a+c)(b+d)]
Trong đó:
a, b: Kích thước đáy hố đào c, d: Kích thước miệng hố đào h: Chiều sâu đào h = 2,45 m
Tính khối lượng đào của toàn bộ các rãnh:
Đào toàn bộ: Có h =2,45 m. Bề rộng mái dốc: B = 1,68 m Có a = 35,7 m, b = 14,1 m, c = 60,16 m, d = 23,7 m
V = [35,7 . 14,1 + 60,16 . 23,7+ (35,7 + 60,16) . ( 14,1 + 23,7)] . 2,45 / 6 = 1719,384 (m3)
Xác định khối lượng đất dư sau khi thi công xong phần ngầm:
Tổng cộng thể tích kết cấu phần ngầm: VKCNgầm
Thể tích kết cấu ngầm chính bằng thể tích đất đổ đi.
Khối lượng đất để lại lấp móng là:
Vlấp móng = Vđào - VKCNgầm
Thể tích các kết cấu ngầm chiếm chỗ: bao gồm tổng thể tích bê tông lót hố móng và tổng thể tích móng:
Bảng tính thể tích từng móng được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.6 Bảng tính thể tích từng móng
LOẠI SỐ TIẾT DÀI RỘNG CAO THỂ TÍCH
MÓNG LƯỢN
G DIỆN (m) (m) (m) (m3)
MB1
2 BT Lót 37,26 1,8 0,1 13,41
2 Thân móng 37,26 1,6 0,5 59,616
2 Cổ móng 0,35 0,35 1,85 0,45
MB2
1 BT Lót 28,9 1,2 0,1 3,468
1 Thân móng 28,9 1,0 0,5 14,45
1 Cổ móng 0,35 0,35 1,85 0,2266
MB3
1 BT Lót 9,4 1,2 0,1 1,128
1 Thân móng 9,4 1,0 0,5 4,7
1 Cổ móng 0,35 0,35 1,85 0,2266
MB4+
MB5
8 BT Lót 7,07 1,4 0,1 7,194
8 Thân móng 7,07 1,2 0,5 33,936
8 Cổ móng 0,35 0,35 1,85 1,813
MB4A+
MB5A
8 BT Lót 8,25 1,8 0,1 11,88
8 Thân móng 8,25 1,6 0,5 52,8
8 Cổ móng 0,35 0,35 1,85 1,813
MB6A
2 BT Lót 7,07 1,4 0,1 1,97
2 Thân móng 7,07 1,2 0,5 8,484
2 Cổ móng 0,35 0,35 1,85 0,45
MB6B
2 BT Lót 3,675 1,8 0,1 1,323
2 Thân móng 3,675 1,6 0,5 5,88
2 Cổ móng 3,675 0,35 1,85 4,76
TỔNG THỂ TÍCH 230,721
Vậy thể tích kết cấu phần ngầm: VKCNgầm = 230,721 (m3) Thể tích đất lấp móng:
Vlấp móng = Vđào - VKCNgầm = 1719,384 -230,721 = 1488,663 (m3).
Mặt bằng thi công hai bên khá rộng nên đủ đáp ứng nhu cầu đổ đất sau khi tiến hành đào,khối đất này được đổ cách mép hố đào 2,0 m
Lựa chọn phương án công nghệ thi công đào đất hố móng
Để tiến hành đào hố móng, ta có thể chọn một trong hai phương án công nghệ sau:
* Phương án 1: Dùng máy đào gầu thuận - Ưu điểm:
Máy đào gầu thuận có tay cần ngắn và xúc thuận nên đào rất khoẻ có thể đào được những hố đào sâu và rộng với đất từ cấp I ÷ IV
Máy đào gầu thuận thích hợp dùng để đổ đất lên xe chuyển đi. Kết hợp với xe chuyển đất nên bố trí quan hệ giữa dung tích gầu và dung tích thùng xe hợp lý sẽ cho năng suất cao, tránh rơi vãi lãng phí
Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu
- Nhược điểm:
Khi đào đất máy đào phải đứng dưới khoang đào để thao tác, vì vậy mà máy đào gầu thuận chỉ làm việc tốt ở những hố đào khô ráo không có nước ngầm
Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển lên xuống khoang đào
* Phương án 2: Dùng máy đào gầu nghịch - Ưu điểm:
Máy đào gầu nghịch cũng có tay cần ngắn nên đào rất khoẻ, có thể đào được đất từ cấp I ÷ IV
Cũng như máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ đất lên xe chuyển đi hoặc đổ đống
Máy có cơ cấu gọn nhẹ nên thích hợp để đào các hố đào ở những nơi chật hẹp, các hố đào có vách thẳng đứng, thích hợp để thi công đào hố móng các công trình dân dụng và công nghiệp
Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào có nước và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiện vận chuyển
- Nhược điểm:
Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, vì vậy cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy
Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu
Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và sâu thì không hiệu quả
Căn cứ vào ưu, nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nên nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch, không những giải quyết được khối lượng đất cần thi công mà còn tiết kiệm được thời gian và chất lượng theo yêu cầu
Căn cứ vào khối lượng đất đào bằng máy, dung tích gầu có thể chọn trong khoảng 0,4 0,65 m3
- Chọn phương án di chuyển của máy chủ đạo:
Đường đi của máy đào có ảnh hưởng rất lớn trong việc chọn chọn máy thi công, do đó căn cứ vào mặt bằng thi công, ta đưa ra phương án di chuyển của máy đào
- Chọn tổ hợp máy thi công:
Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của các loại máy đào, ta có thể chọn được các loại máy có thể đáp ứng được yêu cầu thi công, sau đó tiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp kỹ thuật tốt nhất
- Chọn máy đào:
Chọn máy đào gàu nghịch EO-3323 có các thông số sau:
Hình 2.1 Máy đào
Dung tích gàu: q = 0,63 m3
Bán kính đào lớn nhất: Rđào max = 7,75 m
Chiều cao đổ lớn nhất: H = 4,7 m
Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,5 m
Trọng lượng máy: Q = 14 tấn
Chu kì kĩ thuật: tck = 16,5 s Kích thước máy đào:
Khoảng cách từ trục đến đuôi máy a = 2,81 m
Chiều rộng: b = 2,7 m
Chiều cao: c = 3,84 m
- Tính toán năng suất ca của máy đào: Chọn máy đào đổ bên Năng xuất của máy đào được xác định theo công thức:
Wca = tca. q..
Kd
Kt .nck.Ktg (m3/ca) Trong đó :
tca : Số giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn tca = 8h Kđ : Hệ số đầy gầu. Chọn Kđ = 1,0 (đất cấp 3) Kt : Hệ số tơi của đất. Chọn Kt = 1,03 (đất cát) Ktg : Hệ số sử dụng thời gian. Ktg = 0,8
q : Dung tích gầu, q = 0,63 m3
nck : Số chu kỳ đào trong một giờ, được xác định bằng: nck = 3600
Tck Tck : Chu kỳ đào thực tế, Tck = tck. Kvt. Kφ
tck : Chu kỳ đào kỹ thuật, tck = 16,5 giây
Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy Đổ xe : Kvt = 1,1
Kφ : Hệ số góc quay tay cần φ = 900 => Kφ = 1,0 φ = 1800 => Kφ = 1,3
Khi đổ bên : Tck = 16,5 . 1,1 . 1,0 = 18,15 s => nck = 3600
Tck = 198,35 (chu kỳ)
Khi đổ sau : Tck = 16,5 . 1,1 . 1,3 = 23,595 s => nck = 3600
Tck = 152,57 (chu kỳ) Năng suất ca của máy đào :
Đổ bên: Wca = 8 . 0,63 . 198,35 .
1
1, 03 . 0,8 = 776,45 (m3/ca)
Đổ sau: Wca = 8 . 0,63 . 152,57 .
1¿ 1,03¿
¿ ¿
. 0,8 = 597,24 (m3/ca) Thời gian đào đất:
Đổ bên: tđb = 1737,56 / 776,5 = 2,5 (ca) - Tính toán năng suất ca của ô tô vận chuyển:
Bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình đang thi công 5 km Năng suất ôtô được tính theo công thức:
Wôtô =
8×60×Q×Ktg×Ktt γ×TCK Chọn xe MAZ 555102 – 12 tấn
Hình 2.2 Xe oto vận chuyển đất Trong đó:
Q : Trọng tải của ô tô (tấn), Q = 12 tấn
γ : Trọng lượng riêng của đất, chọn γ = 1,85 tấn/m3
Ktg : Hệ số sử dụng thời gian của ô tô. Ktg = 0,8 Ktt : Hệ số sử dụng trọng tải xe, Ktt = 1
Tck : Thời gian một chu kỳ hoạt động của ô tô vận chuyển Tck = tcx + tql + tch.x + tdd + tg.
tcx : Thời gian chạy xe cả đi lẫn về. Tcx= 2 . Lx . 60 / v (phút) Lx : Quãng đường xe chạy từ nơi đào đến nơi đổ đất (km) v : Vận tốc xe chạy (km/giờ)
tcx= 2 . 5 . 60 / v = 2 . 5 . 60 / 30 = 20 (phút) tql : Thời gian quay lùi xe, lấy tql = 2 phút tdd : Thời gian ben đổ đất lên xe, lấy tdd = 2 phút tg : Thời gian ôtô đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1 phút
tch.x : Thời gian chờ máy đào xúc đất lên xe, tchx= μ .Tck đào
Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây): Tck = 18,15 s μ - Số gầu làm đầy xe
μ =
Q.Kt q.γ.Kd =
12.1,1
0 ,63.1 ,85.1,0 =11 ,32
(gầu) Chọn 12 gầu
=> tchx = ( μ .Tck đào) / 60
tchx = (12 . 18,15) / 60 = 3,63 (phút)
Vậy thời gian một chu kỳ hoạt động của ôtô vận chuyển là:
Tck=20 + 2 + 2 + 1 + 3,63 = 28,63 (phút) Năng suất ôtô vận chuyển:
Wôtô =
8×60×12×0 . 8×1
1 .85×28 . 63 =87(m3/ca)
Để đảm bảo an toàn, chọn giá trị Wca máy đào = 776,5 m3/ca và Wôtô = 87 m3/ca làm giá trị tính toán
- Phối hợp giữa xe và máy:
Lựa chọn số xe phục vụ thi công công tác đất. Sao cho số xe này vừa đủ để đảm bảo công tác thi công đất. Và tuân thủ 2 nguyên tắc:
Tổng năng suất xe phục vụ cho 1 máy đào phải lớn hơn năng suất máy đào để đảm bảo máy vừa đào xong là có xe ngay
Số xe phải đảm bảo máy làm việc liên tục và máy không chờ xe Hai nguyên tắc trên tương đương:
Nôtô1 ≥
ƯWcamaydao
ƯWoto = 776,5 / 87 = 9 (xe)
Nôtô2 ≥
tcx+tdd+tg tql+tchx +1
=
20+2+1 2+3 , 63 +1
= 5,09 (xe).
Nôtô = max{N1,N2} = 9 (xe) => Chọn 9 xe Số chuyến xe: n = 23 (chuyến)
- Sơ đồ di chuyển của máy đào:
Như trên đã trình bày, ta chọn phương án đào dọc theo phương cạnh ngắn. Đặc điểm:
Máy đào đi dật lùi
Tuyến máy đào song song với phương cạnh ngắn khối đào
Sử dụng máy đào gầu nghịch EO-3323 di chuyển theo sơ đồ máy. Máy đào lùi dọc theo khoang đào. Khoảng cách giữa trục đứng của máy đào đến mép của hố đào tối thiểu là:
L = 0,5 . Rđào max = 0,5 . 7,75 = 3,875 (m)
Vậy khi di chuyển máy phải cách hố đào ít nhất 3,875 m để đảm bảo an toàn. Máy đào lần lượt các khoang đào. Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào để tạo rãnh thu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phải bơm nước hố móng. Đồng thời trước khi thi công bê tông lót móng cần nghiệm thu có đáy móng cho chính xác
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ. Công nhân làm việc phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lên xuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất
Biện pháp thi công tông quát:
Công tác đổ bê tông lót móng:
Lót móng bằng bê tông đá 4x6 mác M100. Trước khi đổ bê tông móng cần nghiệm thu đất và có biện pháp xử lý cần thiết
Trộn bê tông cho từng nhóm móng, phân đoạn Công tác cốt pha:
Dùng ván khuôn có sẵn của các nhà thầu, đảm bảo độ vững chắc. Hệ giằng chống và gông chắc chắn, đảm bảo kích thước yêu cầu. Bê tông đổ sau 2 ngày có thể tháo cốt pha để luân chuyển
Công tác cốt thép:
Thép được vận chuyển đến công trường phải đúng chủng loại, đúng yêu cầu thiết kế. Được gia công trong xưởng và được vận chuyển đến công trường dần theo tiến độ thi công
Làm sạch gỉ trước khi đổ bê tông
Lắp đặt từng thanh và buộc sau khi đổ bê tông lót móng xong Công tác bê tông và bảo dưỡng bê tông:
Trộn bằng máy trộn ngay tại công trường và đổ bằng thủ công
Vữa bê tông với thành phần cốt liệu, tỉ lệ xi măng, nước được đảm bảo. Bê tông chỉ được đổ sau khi làm vệ sinh công nghiệp, tưới nước, chuẩn bị mặt bằng, trang thiết
Đổ BT lót móng
Công tác cốt thép móng Công tác VK móng Đổ BT dưỡng hộ
Tháo dỡ VK móng
bị đầy đủ và nghiệm thu cốt thép, ván khuôn. Trong quá trình đổ bê tông, bê tông được đầm kỹ bằng đùi
Khối lượng công tác bê tông móng:
Bảng 2.7 Khối lượng bê tông móng
Móng MB1 MB2 MB3 MB4 MB5 MB6 Tổng
Khối
lượng 73,466 18,14 6,054 43,659 66,493 22,87 230,721
Bảng 2.8 Khối lượng cốt thép
STT Loại cốt thép Khối lượng cốt thép (tấn)
1 Đường kính cốt thép
d<=10mm 0,3798
2 Đường kính cốt thép
d<=18mm 0,2366
3.1.3.2 Kỹ thuật thi công phần thân Phương pháp thi công:
Phần thân của công trình là một nhà khung bê tông cốt thép, có lõi thang máy.
Tường bao quanh là tường gạch. Mái công trình là mái bằng BTCT liền khối. Công việc thi công phần thân là tạo ra khung bê tông cốt thép theo đúng hình dạng, kích thước như trong thiết kế; xây tường gạch ,vách ngăn; thi công phần mái và hoàn thiện phần xây lắp của công trình.
Thi công phần thân là công việc chiếm thời gian dài nhất trong các giai đoạn thi công công trình. Nó đòi hỏi khối lượng lớn về nguyên vật liệu, nhân công và công tác quản lý chặt chẽ. Việc lập biện pháp thi công phần thân cũng căn cứ vào tính chất công việc, căn cứ vào khả năng cung ứng máy móc, thiết bị, nhân công; căn cứ mặt bằng của khu đất thi công và tình hình thực tế của công trường. Yêu cầu đặt ra khi lập biện pháp thi công là phải đưa ra phương án hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, yêu cầu về kinh tế và quan tâm đến lợi ích xã hội, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Bê tông
Đối với nhà cao tầng, do chiều cao nhà lớn, sử dụng bê tông mác cao nên việc sử dụng bê tông trộn và đổ tại chỗ là cả một vấn đề lớn khi mà khối lượng bê tông lớn (khoảng vài trăm m3). Chất lượng của loại bê tông này thất thường, rất khó đạt được mác cao.
Bê tông thương phẩm hiện đang được sử dụng nhiều cho các công trình cao tầng do có nhiều ưu điểm trong khâu bảo đảm chất lượng và thi công thuận lợi.
Do công trình có mặt bằng rộng rãi, chiều cao công trình lớn, khối lượng bê tông nhiều, yêu cầu chất lượng cao nên để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, ta lựa chọn phương án:
Dùng bê tông thương. Chuyển đến công trường bằng ô tô chuyên dụng có sức chứa 710 m3/xe. Đổ bê tông vào kết cấu bằng máy bơm áp lực lớn,...
Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh ván khuôn, xịt rửa toàn bộ mặt sàn, đáy dầm và đặc biệt là các đầu cột.
Lắp dựng hệ thống sàn công tác có lan can bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, công nhân không dẫm đạp làm sai lệch vị trí của cốt thép. Bê tông được đổ liên tục cho đến khi xong
Trong quá trình đổ bê tông và làm mặt nhà thầu bố trí một tổ trắc đạc thường xuyên bám sát vị trí đổ để kiểm tra và báo hiệu cốt mặt trên sàn.
Quá trình đổ BT dầm sàn phải phải chú ý tới bề dày thiết kế của sàn để đảm bảo bê tông đổ đủ kích thước , không được đi lại trên cốt thép trong khi đổ.
Trong quá trình thi công bê tông ngoài yêu cầu về kỹ thuật cần quan tâm đặc biệt tới các chi tiết chôn sẵn, thép chờ, hộp kỹ thuật trong bê tông để tránh phải đục sửa sau khi đổ bê tông.
Thi công dầm, sàn toàn khối dùng bê tông thương phẩm được chở đến chân công trình bằng xe chuyên dụng , có kiểm tra chất lượng bêtông chặt chẽ trước khi thi công.
Đổ bêtông cột, lõi và dầm, sàn bằng cơ giới, dùng cần trục tháp để đưa bê tông lên vị trí thi công có thể tính cơ động cao. Công tác thi công phần thân được tiến hành ngay sau khi lấp đất móng. Việc tổ chức thi công phải tiến hành chặt chẽ, hợp lý, đảm bảo lượng kỹ thuật an toàn.
Quá trình thi công phần thân bao gồm các công tác sau:
+ Lắp đặt cốt thép cột.