1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện

78 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cung Cấp Điện
Tác giả Nguyễn Quốc Khánh
Người hướng dẫn Nguyễn Công Hiền, Đăng Ngọc Dinh, Nguyễn Hữu Thái, Phan Đăng Khải, Nguyễn Thành, Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tần, Võ Viết Đạn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 346,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó nhiêm vụ dặt ra cho ngời thiết kế hệ thống cung cấp điện phải nghiêmcứu kĩ các đặc điểm công nghiệp của nhà máy xí nghiệp công nghiệp nhằm tạo chonhà máy hay xí nghiệp có những chi

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

Lời nói đầu

Xuất phát từ tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳmới , đờng lối kinh tế của Đảng ta xác định là : Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc , xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ , đa nớc ta trở thành nớc côngnghiệp Do đó vai trò của các ngành công nghiệp trở nên rất quan trọng và sẽ trởthành một ngành chủ đạo trong nền kinh tế

Một dự án từ khâu lập dự án , cho đến khi xây dựng nhà máy hay xí nghiệpcông nghiệp thì một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đó là vấn đề về điệnnăng, đây là vấn đề quyết định đến dự án có khả thi hay không khả thi vì nếu một

dự án công nghiệp mà không đảm bảo yêu cầu về điện thì dự án ấy sẽ không thựchiện đựơc , đây là yếu tố trực tiếp ảnh hởng đến chi phí sản xuất , giá cả thành phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng , và sự thành công của một dự án

Do đó nhiêm vụ dặt ra cho ngời thiết kế hệ thống cung cấp điện phải nghiêmcứu kĩ các đặc điểm công nghiệp của nhà máy xí nghiệp công nghiệp nhằm tạo chonhà máy hay xí nghiệp có những chi phí về điện năng là tối u, đặc biệt phải chú ý

đến độ tin cậy cung cấp điện và chất lợng điện năng, bố trí hợp lý trạm phân phốitrung tâm và các trạm biến áp phân xởng phù hợp với sơ đồ bố trí phụ tải Trạmphân phối trung tâm phải ở gần các phụ tải, những trạm biến áp cấp điện cho phânxởng có công xuất lớn phải đặt gần phân xởng để nhằm giảm bớt tổn thất điện năng.Đồng thời việc bố trí các trạm phân phối trung tâm và trạm biến áp phân xởng phảikhông ảnh hởng tới việc sản xuất của xí nghiệp và nhà máy

Trong điều kiện đất nớc ta hiện nay, để phát triển nền kinh tế vững mạnh ngangtầm với các nớc trên thế giới, thì đòi hỏi chúng ta phải có một hệ thống cơ sở hạtầng vững chắc, cho nên các nhà máy xí nghiệp luôn đòi hỏi một chất lợng điệnnăng cao, phù hợp với nhu cầu phụ tải của nhà máy

Vì lẽ đó thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy xí nghiệp,đã trởthành một đòi hỏi vô cùng bức thiết trong giai đoạn hiện nay

Trong thời gian làm đồ án đợc phân công nhiệm vụ thiết kế hệ thống cung cấp

điện cho nhà máy liên hợp dệt Đây là một nhà máy có quy mô lớn, có tầm quantrọng trong nền công nghiệp nớc ta Nó đáp ứng một lợng lớn nhu cầu may mặc củagần 1/3 dân số miền bắc,ngoài ra nhà máy còn suất khẩu sang các nớc Lào,Campuchiavà Trung Quốc, nhà máy nằm trên một vị trí thuận tiện cho việc thu muanguyên liệu và bán sản phẩm, nó thúc đẩy nền kinh tế địa phơng, tạo công ăn việc

Trang 2

làm cho phần lớn dân chúng địa phơng Vì vậy nhà máy cần đợc đảm bảo cung cấp

điện liên tục , an toàn và chất lợng điện năng cao Nguồn cung cấp điện chính chonhà máy đợc lấy từ trạm trung gian 35/10,5 kw cách nhà máy 6 km

Để thiết kế trong đồ án đã sử dụng các tài liệu tham khảo sau:

- Giáo trình cung cấp điện tập I và II của tác giả : Nguyễn Công Hiền- ĐăngNgọc Dinh- Nguyễn Hữu Thái- Phan Đăng Khải- Nguyễn Thành

- Sách cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp- Nguyễn Công Hiền

- Thiết kế cấp điện- Ngô Hồng Quang- Vũ Văn Tần

- Giáo trình kỹ thuật điện cao áp – Võ Viết Đạn

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đồ án của em không tránh đợc nhữngsai lầm và thiếu sót Nên rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô

Sinh viênNguyễn Quốc Khánh

CHƯƠNG I

I – Giới thiệu chung về nhà máy liên hợp dệt. Giới thiệu chung về nhà máy liên hợp dệt.

Nhà máy liên hợp dệt có một vị trí địa lý vô cùng thuận lợi vì nó nằm trongvùng đồng bằng Bắc bộ, nó có nhiệm vụ cung cấp chính lợng vải và nhiên liệu vảicho phần đông dân c đồng bằng bắc bộ,là vùng tập trung dân c nhất Việt Nam hiệnnay Cho nên nhà máy có nhiệm vụ vô cùng quan trọng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

Nhà máy liên hợp dệt là một nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, trong thời kỳ phát triển nh hiện nay của nớc ta nói riêng và của thế giới nóichung

Nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất ra những sản phẩm phục vụ may mặc, cungcấp một lợng lớn về nguyên liệu may mặc trên thị trờng nớc ta Ngoài ra, hàng nămnhà máy còn xuất khẩu một lợng lớn sản phẩm sang các nớc lân cận, thu về hàngtrăm triệu USD cho nớc nhà

Với tổng diện tích toàn nhà máy là 260.000m2, với 9 phân xởng sản xuất vàphục vụ Đây là nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế nớc ta nói chung vànền công nghiệp nhẹ nói riêng

Do vậy để đảm bảo cung cấp điện liên tục và an toàn cho nhà máy, ngay từ khilập dự án xây dựng nhà máy chúng ta phải vạch phơng án cấp điện cho toàn nhàmáy hoạt động mà vẫn đảm bảo phụ tải Nguồn cung cấp điện cho nhà máy liên hợpdệt là trạm biến áp trung gian 35/10,5 KV cách nhà máy 6km, trạm này đủ đáp ứngcho toàn bộ công suất của nhà máy hoạt động trong lúc cao điểm nhất

Công suất của các phân xởng cụ thể là:

Ban quản lý và phòng thí nghiệm : 150 KW

Kho vật liệu trung tâm

Chiếu sáng phân xởng : xác định theo diện tích

Trong phân xởng sửa chữa cơ khí có nhiều bộ phận bao gồm nhiều thiết bị máymóc hiện đại, chính xác

Chơng II Xác định phụ tải tính toán cho từng phân xởng và toàn nhà máy

Phụ tải điện của nhà máy liên hợp dệt

Trang 4

9 Kho vật liệu trung tâm 3.000 50

2.1 Đặt vấn đề

Phụ tải tính toán là một số liệu cụ thể rất cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện.Phụ tải tính toán( PTTT) là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tơng đơng với phụ tảithực tế về mặt hiện nhiệt lớn hay tốc độ hao mòn cách điện Trong quá trình làmviệc, ngời thiết kế phải tính phụ tải tính toán để tiến hành vạch lựa chọn phơng án,lựa chọn các thiết bị đóng cắt bảo vệ, lựa chọn cấp điện áp tính toán, các thiết bị bù

Điểm đó có ý nghĩa ảnh hởng lớn để hệ thống điện thiết kế có làm việc đợc lâu dàihay không Vì vậy, việc xác định phụ tải tính toán là việc rất khó khăn và quantrọng

Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì thiết bị đợc chọn sẽ là quá lớn

so với yêu cầu, do đó gây lãng phí ngợc lại nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tảithực tế thì các thiết bị không đợc đảm bảo về mặt an toàn gây nên các sự cố nghiêmtrọng, nguy hiểm đến tính mạng con ngời và thiệt hại về tài sản

Hiện nay có rất nhiều phơng pháp tính phụ tải, những phơng pháp tính toán đơngiảm và thuận tiện thờng có những kết quả không chính xác Ngợc lại độ chính xác

đợc nâng cao thì phơng pháp phải phức tạp Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳtheo yêu cầu cụ thể mà lựa chọn các phơng pháp phù hợp

Các phơng pháp tính toán phụ tải dới đây đợc sử dụng nhiều nhất đồng thời sựchính xác cũng khá cao

1- Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

- Pdi, Pdmi : Công suất đặt và công suất định mức của (*) thứ i, kw

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh

Trang 5

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

- Ptt , Qtt , Stt : Công suất tác dụng, công suất phản kháng, toàn phần

- Cos : Giá trị cos dùng trong tính toán

- Po : Suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (Kw/m2)

- F : Diện tích sản xuất (m2)

3- Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

Trang 6

- W0 : Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm

- Tmax : Thời gian sử dụng công suất lớn nhất

4- Xác định phụ tải tính toán dựa theo hệ số hình dáng và công suất trung bình:

Ptt = Khd x Ptb (2-7)Trong đó:

- Khd : Hệ số hình dáng ( tra bảng số tay kỹ thuật)

-  : độ lệch của phơng trình khỏi giá trị trung bình

6- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình

Ptt = Kmax x Ksd x Pđm

Trong đó:

- Kmax, Ksd: Hệ số cực đại và hệ số sử dụng

Với Kmax đợc tra trong sổ tay kỹ thuật với quan hệ Kmax = f(khq , ksd )

Nhq: Số thiết bị dùng điện hiệu quả Là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế

độ làm việc gây ra hiệu quả phát nhiệt đúng bằng số thiết bị thực tế gây ra trong quá trình làm việc

Trang 7

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

- Pđ : Tổng công suất đặt của phân xởng

* Phụ tải chiếu sáng: Dùng theo phơng pháp phụ tải tính toán theo suất tiêu hao phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất

I Xác định phụ tải tính toán theo phân xởng sửa chữa cơ khí:

1 Giới thiệu khái quát về phân xởng

Phân xởng sửa chữa cơ khí có tổng diện tích 1500m2, thiết bị có công suất lớn nhất là 10KW, thiết bị có công suất nhỏ nhất là 0,6KW

2 Phân nhóm phụ tải

Phân nhóm phụ tải nhằm mục đích xác định phụ tải tính toán đợc chính xác hơn

dễ dàng cho việc tính toán sau này Việc phân nhóm phụ tải tuân thủ theo các

nguyên tắc sau:

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc giống nhau để xây dựng phụ tải tính toán có sai số nhỏ đi

- Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ bằng nhau

Danh sách thiết bị phân xởng sửa chữa cơ khíStt thiếtTên

phay ngang

phay chép hình

Trang 8

phay

đứng

phay chép hình

phay chép hình

phay chép hình

khoan ớng tâm

mài phẳng

có trục nằm

Trang 9

§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ cung cÊp ®iÖn

mµi ph¼ng

mµi hai phÝa

Trang 10

13 Máy

khoan bàn

Số

1 máy Toàn bộMáy

đứng

Máy khoan

Phụ tải tính toán nhóm i đợc xác định theo công thức:

Ksd – hệ số sử dụng của nhóm (kSd = 0,16 )

Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm :12

Ta có công suất định mức lớn nhất trong nhóm I

Pđmax = 10 kw

Công suất định mức bé nhất trong nhóm I

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh

Trang 11

§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ cung cÊp ®iÖn

Pmin = 0,65 kwLËp tû sè:

Trang 13

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

hq n = 0,54.11 = 5,94  6Tra bảng với ksd =0,16 và nhq = 6 ta đợc kmax =1,5

Trang 15

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

Tên thiết bị Số l-ợng KHMB

Pđm(KW)

Iđm(A)

1 máy Toàn bộ

hq n = 0,8.15 = 12Tra bảng với ksd =0,16 và nhq = 12 ta đợc kmax =1,95

Trang 16

hq n = 0,88 8 = 7,04Tra bảng với ksd =0,16 và nhq = 7,04 ta đợc kmax = 2,48

2.3 Phụ tải tính toán chiếu sáng phân xởng cơ khí:

Để tính toán phụ tải tính toán chiếu sáng phân xởng cơ khí, ta lấy công suấtchiếu sáng Po = 12W/m2 dùng đèn sợi đốt để tính toán cos = 1; Qcs = 0

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

2.4 Xác định phụ tải tính toán toàn phần cho phân xởng sửa chữa cơ khí:

* Phụ tải tác dụng tính toán toàn cho phân xởng

2.5 Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng khác:

Để xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng khác, mà các phân xởng nàykhông có đủ số liệu cụ thể, do vậy ta sử dụng phơng pháp xác định phụ tải tính toángần đúng theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

Ptt = knc.Pđ

Qtt = Ptt.tgTrong đó: knc- hệ số nhu cầu cho từng phân xởng

Trang 19

§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ cung cÊp ®iÖn

Trang 20

+ Gọi Ri là bán kính vòng tròn trên bản đồ phụ tải của phân xởng thứ i

+ Gọi Si là công suất tính toán phân xởng thứ i

Ta có: Si = m.Ri2  R= √ S i

Kết quả tính toán bán kính R và tỷ lệ chiếu sáng theo góc cs trên bản đồ phụtải đợc cho trong bảng sau:

Bán kính R và góc chiếu sáng cs của biểu đồ phụ tải

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh

Trang 21

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

8 Ban quản lý và phòng thí nghiệm 20 120 165,78 17,6 60o

Chơng IIIThiết kế mạng cao áp cho nhà máyViệc thiết kế mạng cao áp cho nhà máy có ảnh hởng lớn về mặt kinh tế,vậnhành, quản lý cũng nh sửa chữa sự cố

Mục đích việc thiết kế mạng cao áp là vạch ra các phơng án và lựa chọn

ph-ơng án cho hợp lý nhất để đa điện năng từ mạng lới quốc gia về nhà máy Đảm bảo

về mặt kinh tế cũng nh an toàn về mặt kỹ thuật

Với quy mô số liệu nh từng có, dự định trong hệ thống cung cấp điện cho xínghiệp cần đặt một trạm phân phối trung tâm nhận điện từ trạm biến áp trung gian

và phân phối cho các trạm biến áp phân xởng

3.1 Xác định vị trí đặt trạm phân phối trung tâm

Nhà máy liên hợp dệt nhiệt điện từ hệ thống về qua trạm biến áp trung gian

và đến trạm phân phối, đa về các phân xởng

Trang 22

xi : Kho¶ng c¸ch tõ t©m phô t¶i ph©n xëng thø i tíi trôc tung

yi : Kho¶ng c¸ch tõ t©m phô t¶i ph©n xëng thø i tíi trôc hoµnh

H×nh 3.1- VÞ trÝ c¸c ph©n xëng nhµ m¸yY

Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn Quèc Kh¸nh

22

Trang 23

liệu trung tâm

Căn cứ vào toạ độ vẽ ta xác định đợc

x= 1,6.1261,6+3,5.1831+6,8.293,57+8,3.267,3+10,8.169,35

4813,6

Trang 24

mà thiết bị của nó có công suất nhỏ sử dụng chung một trạm biến áp.

Phơng pháp đặt trạm biến áp cho các phân xởng nh sau:

- Trạm B1 cung cấp điện cho bộ phận kéo sợi

- Trạm B2 cung cấp điện cho bộ phận dệt

- Trạm B3 cung cấp điện cho bộ phận nhuộm và phân xởng là

- Trạm B4 cung cấp điện cho phân xởng sửa chữa cơ khí

- Trạm B5 cung cấp điện cho phân xởng mộc và trạm bơm

- Trạm B6 cung cấp điện cho Ban quản lý và phòng thí nghiệm cùng khovật liệu trung tâm

Trong đó các trạm B1, B2, B3, B5, B6 cấp điện cho phân xởng thuộc hộ tiêu thụloại I, ở mỗi trạm đặt 2 máy biến áp vận hành song song đề phòng sự cố Còn trạmB4 cấp điện cho phân xởng thuộc hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt một máy biến áp

Trong đó: SđmB : Công suất định mức của MBA

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh

Trang 25

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

Stt : Công suất tính toán của phân xởng

 Trạm có hai máy biến áp

Trong đó: - Khc : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ

Với t1, t2 là nhiệt độ môi trờng chế tạo và sử dụng MBA ở đây ta chọn MBA

sản xuất tại Việt Nam nên có khc = 1

Hệ số 1,4 là hệ số quá tải cho phép của MBA làm việc quá tải trong 5 ngày

đêm, mỗi ngày đêm quá tải không quá 06h

Trang 27

1 2 3 4

9

5

6 8

3.3 Các ph ơng án đi dây mạng cao áp

Vì nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại 1, sẽ dùng đờng dây trên không lộ kép dẫn

điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) về trạm phân phối trung tâm (PPTT) củanhà máy Để đảm bảo an toàn và mỹ quan, mạng cao áp trong nhà máy dùng cápngầm, từ trạm PPTT đến các trạm B1, B2, B3, B5, B6 dùng cáp lộ kép, đến trạm B4

Nhà máy liên hợp dệt có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là Tmã = 5000h

Do vậy dây dẫn trong nhà máy đợc chọn theo điều kiện kinh tế

Phơng án 1

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Khánh

27

Trang 28

Tra bảng (8-9) sách CCĐI cho JKT = 1,1A/m2 với dây dẫn trên không AC và JKT

= 3,1 A/ mm2 với dây cáp bọc cao su, lõi đồng

* Chọn dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy

Chọn dây nhôm lõi thép có mã hiệu AC-120, dòng điện cho phép Icp = 380(A)Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện dòng sự cố

Trang 29

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

Khi cắt đứt 1 dây còn lại truyền tải toàn bộ công suất

Isc = 2Itt = 2.107,9 = 215,8 (A)

Vậy Ics < Icp thoả mãn

Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện tổn thất điện áp:

Vậy với dây AC-120 có khoảng cách trung bình hình học D =1,26m

Trang 30

Chän c¸p XLPE cã tiÕt diÖn tèi thiÓu 25mm22 XLPE( 3x25)

Trang 31

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

Chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 25mm22 XLPE( 3x25)

Vì cáp đợc chọn vợt cấp nên không cần kiểm tra ΔU U và Icp Xác định độ tổn

thất công suất tác dụng ΔU P

2

)

Trang 32

- U: Điện áp của mạch điện trong nhà máy

* Tổn thất ΔU P trên đoạn cáp PPTT - B1

km) R(/km)

S(KVA) ΔU P(

kw)PPTT-

* Chọn cáp từ PPTT đến B4, tuyến này cấp cho cả B4 và B5

Các tuyến này giống phơng án I không phải chọn lại

Bảng 3.4- Kết quả chọn cáp cao áp cho phơng án II

Đờng

m)

ThànhtiềnPPTT-

Trang 33

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

0PPTT-

B3

00PPTT-

B4

00PPTT-

B5

0PPTT-

Trong đó: avh – hệ số vận hành với trạm và đờng cáp lấi avh = 0,1

atc – hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu t

atc = 1 – với T là thời thời gian thu hồi vốn đầu t , ơ Việt Nam thời gian thu hồi vốn đầu t T quy định là 8 năm , khi đó atc = 0,125

K – Vốn đầu t , bao gồm cả về thiết bị , lắp và vốn đầu t xây dựng trạm biến áp, trạm phân phối, trạm điều khiển Ơ đây các phơng án có trạm biến áp cố

định giống nhau cả về mặt số lợng lẫn dung lợng , cho nên trong vốn đầu t K chỉ cần tính đến giá thành đờng dây mạng cao áp của nhà máy

C – Giá tiền 1/kw ; lấy C =600 đ/kw

ΔU A – Tổn thất điện năng trên toàn mạng cao áp của nhà máy.

ΔU A = ΔU Pmax.τmax = ∑

i=1

n

=P12+Q12

U2 R i.

Trang 34

τmax – thời gian tổn thất công suất lớn nhất

τmax = ( 0,124 + Tmax 10-4 )2 8760Với Tmax = 5000h thì τmax =3411 (h)

Pi , Qi – Công suất tác dụng và phản kháng truyền tải trên tuyến dây i , điện trở i

* Chi phí tính toán hàng năm của phơng án 1 là :

Trong đó : Y ΔU A là giá tiền tổn thất ΔU A hàng năm

Y ΔU A = C ΔU A = C ΔU P τ ,đ

Qua bảng so sánh trên ta quyết định chọn phơng án I là phơng án tối u nhất của mạng cáp cao áp , phơng án này không những có Z nhỏ, lại rể quản lý, vận hành tốt,sửa chữa dễ dàng vì bố trí thuận tiện cho việc đi lại

3-4 Lựa chọn sơ bồ trạm PPTT và các trạm BAPX

3 4.1 Sơ đồ trạm PPTT.

Nh đã nói ở trên , nhà máy liên hợp dệt thuộc loại quan trọng nên ta dùng sơ

đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn cho trạm PPTT Tại mỗi tuyến dây vào ,ra khỏi thanh góp và liên lạc giữa hai thanh góp đều dùng máy cắt hợp bộ Để bảo vệ chống sét truyền từ dây vào trạm , ta đặt chống sét van trên mỗi phân đoạn thanh góp, đặt trên thanh góp một máy biến áp đo lờng 3 pha 5 trụ có cuộn tam giác hở báo trạm đất một pha trên cáp 35 kw, chọn dùng tủ hợp bộ SIEMENS Cách điện bằng SF6 không cần bảo trì loại 8DC11 hệ thống thanh góp đặt sẵn trong tủ có dòng

Trang 35

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

3.4.2 Sơ đồ các trạm biến áp phân xởng

Vì các trạm biến áp phân xởng gần với trạm phân phối trung tâm, phía cao áp chỉ cần đặt giao cách ly, phía hạ áp đặt aptomat tổng và các aptomat nhánh Trạm hai máy biến áp dặt thêm aptomat liên lạc giữa hai phân đoạn.cụ thể nh sau:

Đặt một tủ đầu vào 10kv có dao cách ly 3 vị trí, cách điện bằng SF6, không phảibảo trì loại 8DH10

Loại tủ Uđm(KV) Iđm(A) IN,AMAX INkv1s

Các máy biến áp chọn loại do ABB sản xuất tại Việt Nam

Bảng thông số kỹ thuật các máy biến áp do ABB sản xuất

SđmB(KVA) Uc(KV) Uh(KV) ΔU Po(W) ΔU Pn(W) Un%

Trang 36

Hình 3.5a- Sơ đồ trạm BAPX đặt 2MBA Hình 3.5b- Sơ đồ trạm BAPX đặt 1MBA

Cụ thể chọn các aptomat nh sau:

Dòng lớn nhất qua aptomat tổng MBA-180KVA

Dòng lớn nhất qua aptomat tổng MBA-320KVA

Dòng lớn nhất qua aptomat tổng MBA-750KVA

Dòng lớn nhất qua aptomat tổng MBA-1000KVA

Chủng loại và số lợng các aptomat đợc ghi trong bảng

l-ợng U v) đm ( I đm (A) I cắt N(KA) B1(2x750KVA) C1251NC801N 34 690690 1.250800 5025

B2(2x100KVA) CM1600NC1001N 34 690690 1.6001.000 5025

B3(2x320KVA) NS600ENS400E 34 500500 600400 1515

B4(1x180KVA) NS400ENS225E 12 500500 400225 1515

Trang 37

Tủ cao ápMáy BATủ A tổngTủ A nhánh 8DH10180- 35/0,4NS400ENS225E

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

Hình 3.6- Sơ đồ đầu nối TBA B4, đặt 1 máy biến áp

3.5- Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị đã chọn

3.5.1- Tính toán ngắn mạch

Ngắn mạch là hiện tợng các pha chập nhau, tơng ứng ta có các loại ngắn mạch

1 pha( hệ thống có trung tính nối đất), 2 pha, 3 pha, 2 pha chạm đất, trong đó ngắn mạch 3 pha là ngắn mạch đối xứng

Sở dĩ ngắn mạch xảy ra là do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhng thông thờng

là do cách điện bị hỏng, do sét đánh, cây đổ vào… làm điện áp bị tụt xuống dẫn đến làm điện áp bị tụt xuống dẫn đến

động cơ ngừng quay gây gián đoạn quá trình sản xuất và làm h hỏng sản phẩm Ngoài sơ đồ đấu dây đơn giản, vận hành linh hoạt và sử dụng các thiết bị tự động đểbảo vệ ngắn mạch và quá điện áp thì việc chọn các thiết bị và khí cụ điện chịu đựng

đợc tác động cơ, nhiệt của dòng ngắn mạch là biện pháp tăng cờng tính đảm bảo của hệ thống trong mọi trạng thái vận hành

Để lựa chọn khí cụ điện áp cao trong toàn nhà máy thì ta cần tính toán một số

điểm ngắn mạch nơi mà dòng điện đi qua nó là rất lớn

Căn cứ vào sơ đồ nối điện chính của toàn nhà máy, ta tính các điểm nối mạch tơng ứng với các vị trí các điểm sau:

Trang 38

↯ ↯

BAPX MC

- Điểm N1: Tại thanh cái trạm PPTT để kiểm tra máy cắt, thanh góp

- Điểm N2: Tại phía thanh cái cao áp của các máy biến áp phân xởng để kiểm tra cáp và tủ cao áp các trạm

Trang 39

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện

 Dòng điện ngắn mạch N2 tại trạm B1

Các điểm ngắn mạch khác tính tơng tự kết quả ghi trong bảng3.12

ổn định động , dòng ngắn mạch lớn hơn rất nhiều Lựa chọn kiểm tra dây dẫn và khí

cụ điện thực tế, các quá trình ngắn mạch xảy ra rất nhanh, dòng ngắn mạch lớn.Nhiệt độ dòng ngắn mạch sinh ra sẽ đốt nóng dây dẫn và khí cụ

Nhiệt độ của dây dẫn và các khí cụ điện quá cao có thể làm cho chúng bị hhỏng nhất là những chỗ tiếp xúc hoặc giảm thời gian phục vụ Mặt khác, cờng độdòng điện ngắn mạch lớn sẽ sinh ra lực tác động tơng hỗ giữa các bộ phận mang

điện( lực động điện) dẫn đến làm biến dạng thanh dẫn, vỡ sứ và phá hỏng các cuộndây

Vì vậy để cho các thiết bị điện đợc vận hành an toàn về mặt tác dụng nhiệt vàtác dụng lực động điện thì cần tiến hành kiểm tra dây dẫn và khí cụ điện theo điềukiện ổn định nhiệt và ổn định động

Ngày đăng: 21/06/2023, 19:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả chọn cáp 10Kv- phơng án 1 - đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện
Bảng k ết quả chọn cáp 10Kv- phơng án 1 (Trang 31)
Bảng 3.4- Kết quả chọn cáp cao áp cho phơng án II - đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện
Bảng 3.4 Kết quả chọn cáp cao áp cho phơng án II (Trang 32)
Hình 3.6- Sơ đồ đầu nối TBA B 4 , đặt 1 máy biến áp - đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện
Hình 3.6 Sơ đồ đầu nối TBA B 4 , đặt 1 máy biến áp (Trang 37)
Bảng 4.7 Loại Số lợng Sè cùc I ®m (A) U ®m (V) I N (Kv) - đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện
Bảng 4.7 Loại Số lợng Sè cùc I ®m (A) U ®m (V) I N (Kv) (Trang 59)
Bảng 5.1  –  Thông số của tụ bù - đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện
Bảng 5.1 – Thông số của tụ bù (Trang 65)
Bảng 6-2 trị số của hệ số an toàn - đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện
Bảng 6 2 trị số của hệ số an toàn (Trang 66)
Bảng 6.3  –  các vùng khí hậu tính toán - đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện
Bảng 6.3 – các vùng khí hậu tính toán (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w