1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ CAO TẦNG PHƯỜNG 12, QUẬN 3, TP.HỒ CHÍ MINHH

108 20 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Chung Cư Cao Tầng Phường 12, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Nhất Duy, Nguyễn Lê Minh Vũ
Người hướng dẫn PGS.TS Quyền Huy Ánh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hcm
Chuyên ngành CNKT Điện - Điện Tử
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ CAO TẦNG PHƯỜNG 12, QUẬN 3, TP HỒ CHÍ MINH GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY ÁNH SVTH PHẠM NHẤT DUY NGUYỄN LÊ INH VŨ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

SVTH: NGUYỄN LÊ MINH VŨ MSSV: 18142244

Khóa: 2018 - 2022 Ngành: CNKT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY ÁNH

TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

SVTH: NGUYỄN LÊ MINH VŨ MSSV: 18142244

Khóa: 2018 - 2022 Ngành: CNKT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY ÁNH

Trang 3

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Phạm Nhất Duy MSSV:18142091

Nguyễn Lê Minh Vũ MSSV:18142244

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Quyền Huy Ánh ĐT:

Ngày nhận đề tài: Ngày nộp đề tài:

1 Tên đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ CAO TẦNG

SCREC TOWER PHƯỜNG 12, QUẬN 3, TP.HỒ CHÍ MINH

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- Thuyết minh kỹ thuật cơ bản

- Các bản vẽ thiết kế thi công của chung cư Screc Tower

3 Nội dung thực hiện đề tài:

- Thiết kế sơ bộ cho phần điện động lực của công trình;

- Trình bày thông số kỹ thuật của một số thiết bị điện trong công trình;

- Đọc hiểu một số tiêu chuẩn thiết kế điện trong nước và quốc tế, áp dụngmột số tiêu chuẩn vào đồ án

4 Sản phẩm:

TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS Nguyễn Phan Thanh PGS.TS Quyền Huy Ánh

Trang 4

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Trang 5

*** 4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Ý kiến khác:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2022

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Câu hỏi phản biện:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Trang 7

6 Điểm: .…(Bằng

chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2022

Giáo viên phản biện

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian theo học (2018 - 2022) tại Trường Đại học Sư Phạm KỹThuật TP.HCM, nhóm chúng tôi đã nhận được sự tận tình dạy dỗ từ quý thầy cô vềkiến thức chuyên môn cũng như những kiến thức trong cuộc sống Từ những kiếnthức quý giá đó đã giúp nhóm hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian cho phép

Xin cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Điện - Điện tử đã giảng dạy những kiếnthức về chuyên môn và giúp nhóm định hướng theo sự hiểu biết và khả năng đểthực hiện tốt đề tài “Thiết kế cung cấp điện cho Chung cư cao tầng Phường 12,Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh” tạo điều kiện thuận lợi hoàn tất khoá học

Để đồ án đạt kết quả tốt đẹp, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.TS

Quyền Huy Ánh đã quan tâm giúp đỡ để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này trong

thời gian qua Thầy đã theo sát, tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cũng như tạo mọiđiều kiện thuận lợi nhất giúp nhóm vượt qua được rất nhiều khó khăn trong suốt quátrình thực hiện

Ngoài ra, nhóm cũng hết lòng biết ơn gia đình, bạn bè những anh chị đi trướcđã động viên, chia sẽ kinh nghiệm, trao đổi kiến thức và giúp đỡ trong suốt quátrình học tập cũng như thực hiện đồ án tốt nghiệp

Trải qua quá trình tính toán, thiết kế đến nay đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành.Song với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế củamột sinh viên, không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô để đồ án tốt nghiệp được đầy đủ và hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình hiện đại hóa, có nhiều đổi mới trong công nghệ giúp ích chonhu cầu về sản xuất và đời sống của con người và đi cùng với những đổi mới đó làyêu cầu đặt ra cho các cơ sở sản xuất, chung cư cao tầng, văn phòng phải trang bịmột hệ thống cơ cấu trang thiết bị hiện đại Cùng với yêu cầu đặt ra về việc trang bịcác hệ thống máy móc và công cụ thì việc thiết kế cung cấp điện luôn giữ một vaitrò rất quan trọng

Do đó, thiết kế cung cấp điện cho chung cư cao tầng cũng không ngoại lệ,các giải pháp cung cấp điện tốt sẽ giúp tiết kiệm năng lượng điện tiêu thụ và đảmbảo an toàn cho những khu vực riêng tư cũng như khu vực công cộng Thiết kếcung cấp điện cho công trình bao gồm: thiết kế hệ thống mạng điện động lực, thiết

kế hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét và nối đất an toàn

Việc thiết kế phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật, tức là đáp ứng tốtviệc tiết kiệm chi phí về mặt kinh tế nhưng vẫn đảm bảo hội tụ đầy đủ về mặt kĩthuật và an toàn cho con người

Được sự hướng dẫn của PGS.TS Quyền Huy Ánh, nhóm chúng tôi quyếtđịnh lựa chọn đề tài: “Thiết kế cung cấp điện cho chung cư cao tầng Phường 12,Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh” để nghiên cứu, thực hiện đồ án tốt nghiệp

để cạnh tranh trên thị trường hiện nay

- Tạo một môi trường an toàn cho khách hàng sinh hoạt tại căn hộ cũng nhưkhách hàng đến tham quan sinh hoạt tại các khu công công tầng thương mại và tiệních trong chung cư cao tầng

Trang 10

- Củng cố lại những kiến thức đã được học, áp dụng kiến thức đó vào thực tế,làm quen với công việc thiết kế sau này

- Lĩnh hội được kinh nghiệm và những kiến thức quý báu từ giáo viên hướngdẫn trong quá trình làm đồ án

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đồ án tốt nghiệp tập trung vào những vấn đề sau:

- Xác định phụ tải tính toán

- Tính chọn trạm biến áp cho tòa nhà (22kV/0,4kV)

- Tính chọn máy phát điện dự phòng (22kV/0,4kV)

- Chọn dây dẫn cho công trình

- Chọn các phần tử đóng cắt, bảo vệ hạ áp

- Thiết kế hệ thống chống sét, nối đất an toàn

- Lập dự toán và lựa chọn các thiết bị

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đồ án tốt nghiệpbao gồm: Phương pháp nghiên cứu thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp

so sánh, phương pháp tổng hợp, kết hợp vận dụng các kiến thức lý thuyết về cungcấp điện và thiết kế điện

5 GIỚI HẠN ĐỒ ÁN

Do thời gian có hạn nên sinh viên chỉ trọng tâm nghiên cứu những vấn đềquan trọng trong thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà:

- Tính toán nhu cầu phụ tải

- Lựa chọn máy biến áp, máy phát điện

- Lựa chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ phía trung áp và hạ áp

- Thiết kế hệ thống chống sét và nối đất an toàn

- Tìm hiểu thông số của những thiết bị chính được sữ dụng

- Lập bảng dự toán cho một số tủ điện chính

6 BỐ CỤC

Gồm 7 phần:

Trang 11

- Chương 1: Mở đầu

- Chương 2: Phương pháp thiết kế

- Chương 3: Thiết kế hệ thống điện

- Chương 4: Kết quả tính toán

- Chương 5: Thông số kỹ thuật các thiết bị

- Chương 6: Dự toán cho công trình

- Chương 7: Tổng kết

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN … i

MỞ ĐẦU ii

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 MÔ TẢ DỰ ÁN 1

1.2 YÊU CẦU KỸ THUẬT 1

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 3

2.1 GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN 3

2.1.1 Nguồn điện lưới 3

2.1.2 Nguồn điện dự phòng 3

2.2 GIẢI PHÁP PHÂN PHỐI ĐIỆN 4

2.2.1 Nguồn điện và trạm điện 4

2.2.2 Mô tả hệ thống điện 4

2.2.3 Hệ thống cấp điện động lực 4

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN 6

3.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 6

3.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng 6

3.1.2 Phương pháp tính toán 6

3.2 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP 7

3.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng 7

3.2.2 Phương pháp lựa chọn 7

3.2.3 Lắp đặt 8

3.3 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÔNG SUẤT MÁY PHÁT ĐIỆN 8

3.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng 8

3.3.2 Phương pháp lựa chọn 8

3.3.3 Cách lắp đặt 8

3.4 LỰA CHỌN BỘ TỤ BÙ 9

3.4.1 Tiêu chuẩn áp dụng 9

3.4.2 Phương pháp lựa chọn 9

Trang 13

3.4.3 Lắp đặt 9

3.5 CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP 9

3.5.1 Tiêu chuẩn áp dụng 9

3.5.2 Phương pháp lựa chọn 10

3.5.3 Lắp đặt Error: Reference source not found 3.5.4 Thang cáp, máng cáp, ống bảo vệ Error: Reference source not found 3.6 LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT Error: Reference source not found 3.6.1 Tiêu chuẩn áp dụng Error: Reference source not found 3.6.2 Phương pháp lựa chọn Error: Reference source not found 3.6.3 Lắp đặt Error: Reference source not found 3.7 LỰA CHỌN TỦ ĐIỆN Error: Reference source not found 3.7.1 Tiêu chuẩn áp dụng Error: Reference source not found 3.7.2 Phương pháp lựa chọn Error: Reference source not found 3.7.3 Lắp đặt Error: Reference source not found 3.8 LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN Error: Reference source not found 3.8.1 Bộ chuyển nguồn tự động Error: Reference source not found 3.8.2 Cầu dao chống dòng rò Error: Reference source not found 3.8.3 Thiết bị đo lường Error: Reference source not found 3.9 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG Error: Reference source not found 3.9.1 Tiêu chuẩn áp dụng Error: Reference source not found 3.9.2 Phương pháp lựa chọn Error: Reference source not found 3.9.3 Tính toán chiếu sáng 19

3.9.4 Lắp đặt 20

3.10 THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT Error: Reference source not found 3.10.1 Tiêu chuẩn áp dụng Error: Reference source not found 3.10.2 Phương pháp tính toán 22 3.10.3 Lắp đặt Error: Reference source not found 3.11 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT Error: Reference source not found 3.11.1 Tiêu chuẩn áp dụng Error: Reference source not found 3.11.2 Phương pháp tính toán Error: Reference source not found 3.11.3 Lắp đặt Error: Reference source not found 3.12 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN TRUNG ÁP Error: Reference source not found

Trang 14

3.12.1 Cáp trung áp Error: Reference source not found 3.12.2 Tủ trung thế RMU (Ring Main Unit) Error: Reference source not found

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 28

4.1 PHẦN ĐỘNG LỰC VÀ CHIẾU SÁNG 28

4.2 PHẦN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT 28

CHƯƠNG 5: THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ 29

CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN CHO CÔNG TRÌNH Error: Reference source not found CHƯƠNG 7: TỔNG KẾT Error: Reference source not found 7.1 NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN TRONG ĐỀ TÀI 59

7.2 NHỮNG KHUYẾT ĐIỂM CỦA ĐỀ TÀI 59

7.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 63

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MBA: Máy biến áp

MDB.1F: Tủ phân phối chính tầng 1

MDB.Qc: Ngăn tủ tụ bù

Qc: Tụ bù

DB.5F: Tủ phân phối tầng 5

DB.1B: Tủ phân phối căn hộ 1 phòng ngủ

DB.2B: Tủ phân phối căn hộ 2 phòng ngủ

DB.3B: Tủ phân phối căn hộ 3 phòng ngủ

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Hệ số đồng thời cho tủ phân phối 6

Bảng 3.2: Hệ số đồng thời theo chức năng mạch 7

Bảng 3.3: Chọn chủng loại cáp 10

Bảng 3.4: Công thức tính độ sụt áp 11

Bảng 3.5: Tiết diện tối thiểu của dây bảo vệ (PE) 12

Bảng 3.6: Chọn thiết bị đóng cắt hạ áp 13

Bảng 3.7: Lựa chọn số cực thiết bị đóng cắt hạ áp 14

Bảng 3.8: Yêu cầu về độ rọi trong thiết kế 15

Bảng 3.9: Lựa chọn thiết bị chiếu sáng trong tòa nhà 21

Bảng 3.10: Yêu cầu về hệ thống nối đất .23

Bảng 3.11: Quan hệ giữa biên độ dòng sét và mức bảo vệ 25

Bảng 5.1: Thông số kỹ thuật của tủ trung thế RMU 29

Bảng 5.2: Thông số kỹ thuật của máy biến áp 30

Bảng 5.3: Thông số kỹ thuật máy phát điện 31

Bảng 5.4: Thông số kỹ thuật của tụ bù 32

Bảng 5.5: Thông số kỹ thật của máy cắt không khí ACB (Air Circuit Breaker) 33

Bảng 5.6: Thông số kỹ thuật của MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) 3P 34

Bảng 5.7: Thông số kỹ thuật của MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) 4P 35

Bảng 5.8: Thông số kỹ thuật của MCB (Miniature Circuit Breaker) 1P 35

Bảng 5.9: Thông số kỹ thuật của MCB (Miniature Circuit Breaker) 2P 36

Bảng 5.10: Thông số kỹ thuật của MCB (Miniature Circuit Breaker) 4P 37

Bảng 5.11: Thông số kỹ thuật của ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker) 2P 38

Bảng 5.12: Thông số kỹ thuật cáp CVV 1 lõi 38

Bảng 5.13: Thông số kỹ thuật cáp CXV 40

Bảng 5.14 Thông số kỹ thuật đồng hồ đo đa năng 42

Bảng 5.15: Thông số kỹ thuật điện kế 3 pha đấu nối gián tiếp 43

Bảng 5.16: Thông số kỹ thuật tủ điện 44

Bảng 5.17: Thông số kỹ thuật tủ ATS 45

Trang 17

Bảng 5.18: Thông số kỹ thuật điện đèn huỳnh quang âm trần 2x36W 45 Bảng 5.19: Thông số kỹ thuật điện đèn huỳnh quang âm trần 1x18W 46 Bảng 5.20: Thông số kỹ thuật điện đèn huỳnh quang máng trơn gắn nổi 1x18W 46 Bảng 5.21: Thông số kỹ thuật điện đèn huỳnh quang máng trơn gắn nổi 1x36W 47 Bảng 5.22: Thông số kỹ thuật điện đèn huỳnh quang máng trơn gắn nổi 1x36W 47 Bảng 5.23: Thông số kỹ thuật điện đèn huỳnh quang máng trơn gắn nổi 1x18W 48 Bảng 5.24: Thông số kỹ thuật điện đèn dowlight âm trần 18W 49 Bảng 5.25: Thông số kỹ thuật điện đèn pha 150W 49 Bảng 5.26: Thông số kỹ thuật kim thu sét phóng điện sớm 50

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN

1.1 MÔ TẢ DỰ ÁN

Hệ thống điện công trình “Chung cư cao tầng Phường 12, Quận 3, Tp.Hồ ChíMinh” Công trình xây dựng khu chung cư này bao gồm: Một sân chung và ba khốicao tầng A, B, C Mỗi khối gồm 22 tầng và tầng thượng, trong đó: 18 tầng là căn hộdân cư, 2 tầng bãi đậu xe hai và bốn bánh Ngoài ra còn có:

- Khu sinh hoạt cộng đồng, phòng tập thể thao, phòng đọc sách, phòng y tế

- Khu sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ, phòng chơi của trẻ em

- Khu siêu thị, nhà hàng, dịch vụ internet, phòng giặt công cộng

Hình 1: Chung cư cao tầng Phường 12, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 1.2 YÊU CẦU KỸ THUẬT

Hệ thống điện cho công trình chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chiếu sáng, cungcấp nguồn cho các thiết bị điện dân dụng, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống

Trang 19

bơm nước, thang máy, thiết bị viễn thông Với mục đích như trên nên chúng ta cầnphải đảm bảo các yêu cầu trong quá trình thiết kế như sau:

- Đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật

- Đảm bảo cung cấp nguồn liên tục và ổn định

- Tiết kiệm tối đa nguồn năng lượng điện

- Phù hợp và tăng thêm nét đẹp kiến trúc

- Ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến để tối ưu hóa công năng sử dụng củacông trình

- Dễ dàng kiểm soát, bảo trì hệ thống khi hoạt động

Trang 20

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

2.1 GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN

Nguồn điện cung cấp cho công trình bao gồm:

- Lưới điện 22kV của Thành Phố Hồ Chí Minh từ đường kênh Nhiêu Lộc

- Điện máy phát dự phòng

2.1.1 Nguồn điện lưới

Tuyến cáp ngầm 22kV được kết nối tới các tủ trung thế trong phòng máybiến áp của tòa chung cư Sử dụng tủ trung thế 1 ngăn vào, 1 ngăn lộ ra của tủ trungthế sẽ cấp nguồn đến máy biến áp 1000kVA bằng tuyến cáp trung thế Máy biến ápđược sử dụng trong công trình là máy biến áp khô, cấp điện áp 220/380V, 3 pha, tần

số 50 Hz

2.1.2 Nguồn điện dự phòng

Căn cứ vào tổng mặt bằng và hình khối cũng như quy mô của dự án lựa chọnmáy phát điện 220/380V Cummins, công suất 200kVA dự phòng cấp nguồn chotòa nhà Cụm máy Diesel phải tự động khởi phát trong trường hợp mất điện hoàntoàn trên mạng chính do rơ le kiểm tra mạng chính trong tủ phân phối chính (MDB)cảm nhận được Khi cụm máy đã được khởi động và khi máy phát đã sẳn sàng cungcấp điện, cầu dao chuyển mạch tự động (ATS) trong tủ phân phối chính (MDB) đểcung cấp cho các tải chính, tải dịch vụ và tải an toàn

Giữa máy biến áp và máy phát dự phòng có sử dụng một bộ chuyển đổinguồn tự động (ATS), tự động khởi động máy phát và cung cấp điện cho phụ tải sau

10 giây khi lưới bị mất Tủ ATS là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụngkhi điện lưới mất thì máy phát điện tự động khởi động và đóng điện cho phụ tải.Khi nguồn lưới phục hồi thì hệ thống tự động chuyển nguồn trở lại và tự động tắtmáy phát Tủ ATS có khả năng vận hành tự động hoặc bằng tay, điều chỉnh đượcthời gian chuyển mạch, có hệ thống đèn hiển thị và có khóa liên động điện và cơ đểđảm bảo an toàn khi sử dụng

Trang 21

2.2 GIẢI PHÁP PHÂN PHỐI ĐIỆN

Cấp điện thứ cấp (đầu ra của máy biến áp) tại tủ điện hạ thế dùng cáp3x(4x1Cx240mm2) + (2x1Cx300mm2 ) CU/XLPE/PVC dẫn điện đến tủ điện chính(MDB)

2.2.1 Nguồn điện và trạm điện

Nguồn điện từ tuyến cáp trung thế khu vực 22kV đi cáp ngầm vào công trình.Cáp trung thế đi vào trạm hạ thế là loại cáp trung thế 24kV 3x1Cx95mm2 Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC, luồn trong ống nhựa xoắn HDPE 160mmՓ160mm xoắn chôn ngầm Nguồn điện cung cấp cho công trình được phân phối từ trạm biến áp có côngsuất phù hợp 22kV/0.4kV 3P 50Hz Máy biến áp là loại máy khô đặt ở bên trongphòng trung thế tầng 1 của công trình

Các đồng hồ điện năng được lắp đặt tại tủ tầng có tải, tủ điện khu vực cho thuê

và căn hộ, nhằm đo đếm điện năng phục vụ cho việc tính toán tiền điện Việc lắpđặt và quản lý công tơ đo đếm được thực hiện bởi cơ quan điện lực địa phương

2.2.2 Mô tả hệ thống điện

Nguồn cấp điện chính là trạm hạ thế 22/0,4kV Trạm hạ thế là loại trạm đặttrong nhà để phù hợp với mạng điện địa phương và tiêu chuẩn của ngành điện, phầnthiết kế, thi công trạm điện hạ thế, tuyến cáp ngầm 22kV cấp điện cho trạm, hệthống tiếp địa sẽ do cơ quan điện lực địa phương thực hiện

Phụ tải điện trong công trình bao gồm: Tải động cơ, tải hệ thống lạnh, tải đènchiếu sáng, tải ổ cắm công suất nhỏ, thông gió, bơm nước sinh hoạt, phòng cháychữa cháy, phụ tải cho shop và căn hộ, phụ tải hệ thống điện nhẹ: âm thanh, báocháy, camera, điện thoại, ADSL, …

Dựa vào bảng phụ tải điện ta chọn máy biến áp dung lượng 1000 kVA cấpcho nguồn cho toàn bộ phụ tải của tòa nhà thông qua tủ phân phối chính MDB

2.2.3 Hệ thống cấp điện động lực

Từ tủ điện chính (MDB) cấp đến các tủ phân phối và phụ tải tiêu thụ sử dụngdây dẫn cấp nguồn điện Các cáp điện này được đi trên thang cáp hay máng cáp

Trang 22

Hệ thống tụ bù tự động được trang bị để bù công suất phản kháng, cải thiện

hệ số công suất tổng lên đến 0.95

Tất cả thiết bị điện đều được nối vỏ tiếp địa đảm bảo an toàn cho người sửdụng

Phụ tải điện được bảo vệ 4 cấp: máy biến áp đến tủ điện chính, tủ điện chính(MDB) đến tủ điện phân phối (DB), tủ điện phân phối (DB) đến tủ điện phòng, tủđiện phòng đến thiết bị Các máy cắt hạ áp được chọn lựa phù hợp dòng định mức,dòng cắt ngắn mạch đảm bảo khi hoạt động, máy cắt hạ áp hoạt động theo trình tựngược lại 4 cấp bảo vệ trên Các máy cắt hạ áp bảo vệ thiết bị điện bị sự cố nhưnghạn chế ảnh hưởng đến các phụ tải khác

Tủ điện tầng được lắp đặt đồng hồ đa năng hiển thị các thông số cần thiết về

hệ thống điện như: điện áp, tần số, dòng điện, hệ số công suất, công suất thực, côngsuất phản kháng

Trang 23

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN

+ kui là hệ số sử dụng của thiết bị thứ i;

+ Pi là công suất của thiết bị thứ I;

Tủ được kiểm nghiệm từng phần trong mỗi trường hợp 1

Ghi chú: Mạch chủ yếu là chiếu sáng thì có thể coi ks gần bằng 1

Bảng 3.2: Hệ số đồng thời theo chức năng mạch Chức năng mạch Hệ số đồng thời k s

Trang 24

- IEC 60076-2011: Power tranformers.

- TCVN 8525-2010: Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tốithiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

- TCVN 6306-1 2006: Máy biến áp điện lực

- 11TCN-20-2006: Quy phạm trang bị điện - Phần III- Trang bị phân phối vàtrạm biến áp

3.2.2 Phương pháp lựa chọn

Khi chọn vị trí đặt trạm biến áp cần phải xem xét đến các yếu tố sau:

- Đảm bảo tính an toàn

- Thao tác vận hành, sửa chữa, quản lí và lắp đặt dễ dàng

- Đặt ở nơi thông thoáng phòng nổ, cháy, bụi bặm và khí ăn mòn

- Thuận lợi cho đường dây ra vào

- Công suất máy biến áp:

Trong đó:

+ ST là công suất định mức máy biến áp (kVA);

+ Stt là công suất tính toán của toàn bộ phụ tải (kVA)

3.2.3 Lắp đặt

Chung cư đặt gần đường dây trung áp với cấp điện áp 22kV, phụ tải gồm cócác phụ tải động lực có điện áp định mức 220/380V và phụ tải chiếu sáng điện ápđịnh mức 220V Do đó chọn một máy biến áp 3 pha có điện áp định mức 22kV,điều chỉnh điện áp 22kV ± 2 ͯͯx 2,5%, loại máy biến áp khô

Trang 25

3.3 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÔNG SUẤT MÁY PHÁT ĐIỆN

+ SS (kVA) là tổng công suất các thiết bị an toàn;

+ SG (kVA) là công suất máy phát;

+ S T (kVA) là công suất máy biến áp;

+ Hệ số k% phụ thuộc vào suất đầu tư và loại hộ tiêu thụ

Sử dụng máy phát điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ưu tiên, phụtải khi mất nguồn điện lưới hoặc các máy biến áp có sự cố, việc chuyển nguồn đượcđiều khiển tự động hoặc bằng tay qua tủ ATS controller (Auto Transfer Switch)

3.3.3 Cách lắp đặt

Phòng máy phát được thiết kế thông thoáng, vị trí lắp đặt tại tầng 1 Ngoài ra,yếu tố rất quan trọng là phòng máy phát sẽ được thiết kế cách âm, đảm bảo đạt tiêuchuẩn về độ ồn (cách 4m độ ồn không quá 75dB)

Máy phát điện Diesel dự phòng phải tự động khởi phát trong trường hợp mấtđiện máy biến áp hoặc mạng lưới thành phố nhờ vào các relay kiểm tra mạng điệntại tủ điện chứa bộ phận chuyển nguồn tự động ATS

3.4 LỰA CHỌN BỘ TỤ BÙ

3.4.1 Tiêu chuẩn áp dụng

Trang 26

- IEC 60831- 2014: Shunt power capacitors of the self-healing type for A.C.systems having a rated voltage up to and including 1000V.

- TCVN 8083-2013: Tụ điện công suất nối song song loại tự phục hồi dùngcho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định đến và bằng 1000V

3.4.2 Phương pháp lựa chọn

Việc lắp đặt tụ bù để bù công suất phản kháng sẽ đưa lại hiệu quả là nâng cao

hệ số Cosφ, giảm được sóng hài bậc cao và giảm được tổn thất công suất tác dụngtrên mạng

Dung lượng bù được xác định:

Q b = P tt (tgφ 1 - tg φ 2 ) (3.4)

Trong đó:

+ φ1 là góc pha ứng với hệ số công suất trước khi bù;

+ φ2 là góc pha ứng với hệ số công suất sau khi bù

Thông thường hệ số bù cosφ1 = 0,8; cosφ2 = 0,95

3.4.3 Lắp đặt

Bù tập trung, tụ bù được lắp đặt trên thanh cái tại tủ điện chính

Máy biến áp được bù 400kVAr, nên bộ tụ bù được lắp đặt 8 bước với dunglượng của 1 tụ là 50kVAr

Bù ứng động nên các tụ sẽ tự động đóng lại, nếu hệ số Cosφ của hệ thốngthấp hơn giá trị được cài đặt tại bộ điều khiển sẽ tự động đóng thêm các bộ tụ vào

và ngược lại, giúp duy trì được hệ số công suất theo yêu cầu

Trang 27

- TCVN 6610-2007: Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danhđịnh đến và bằng 450/750V.

- TCVN 5935-2013: Cáp diện có cách điện dạng dùng và phụ kiện cáp điệndùng cho diện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV)

- IEC 60364-5-52-2012: Electrical installations of building – Selection anderection of electrical equipment – Wiring systems

3.5.2 Phương pháp lựa chọn

3.5.2.1 Đặc tính kỹ thuật

Bảng 3.3: Chọn chủng loại cáp

Vị trí Loại cáp

Dây pha Dây trung tính

3.5.2.2 Lựa chọn tiết diện dây/cáp

- Lựa chọn tiết diện dây/cáp kết hợp với chọn thiết bị bảo vệ:

I Z ≥ I n

k (3.5)Trong đó:

+ IZ là dòng cho phép lớn nhất;

+ In là dòng định mức của CB (Circuit Breaker);

+ k là hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện lắp đặt

- Đối với cáp không chôn trong đất:

1 1 pha: pha/pha ΔUU =2 I B (R cosϕ+X sin ϕ) L 100 ∆ U U

N

Trang 28

+ L là chiều dài đường dây (km);

+ R là điện trở đơn vị của đường dây (Ω/km);

+ X là cảm kháng đơn vị của đường dây (Ω/km)

Độ sụt điện áp trên cáp điện sẽ được tính theo công thức:

U = K.I B L (V) (3.8)

Với giá trị của K được cho trong Bảng 11 (TCVN 9207/mục 10.10)

- Lựa chọn tiết diện dây trung tính: tiết diện dây trung tính phải được lựachọn theo điều kiện phát nóng phụ thuộc vào loại hình mạng điện và tỉ lệ sóng hàibậc 3, sóng hài bội số của 3

Sp

2 ≤ Sn ≤ Sp(3.9)

- Lựa chọn tiết diện dây PE

Bảng 3.5: Tiết diện tối thiểu của dây bảo vệ (PE) Tiết diện của dây dẫn pha cấp điện

cho thiết bị điện (mm 2 )

Tiết diện tối thiểu của dây dẫn bảo vệ

Trang 29

Toàn bộ công việc lắp dây cáp trong tòa nhà phải được dấu kín trong nhữngnơi nào có thể được, bằng cách đặt trên máng cáp đi trên trần, chôn trong tường, sàn

Phần đặt dây cáp phải ngăn nắp theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang tùytheo từng trường hợp, các dây cáp không được lắp đặt trực tiếp mà phải được đặttrên thang cáp, máng cáp hoặc ống bảo vệ Khi kết nối với các thiết bị sinh nhiệtphải sử dụng dây cáp có vỏ bọc chịu nhiệt

Việc kết nối các dây cáp phải được thực hiện tại vị trí các terminal trong các

tủ phân phối hoặc trong các hộp nối có chứa terminal Đảm bảo không hư hại phầncách điện trong suốt quá trình lắp đặt

3.5.4 Thang cáp, máng cáp, ống bảo vệ

3.5.4.1 Thang cáp

Thang cáp được sử dụng cho việc hướng dẫn các tuyến cáp đi xuyên qua cáctầng trong hộp gen điện và cho các tuyến cáp chính

Yêu cầu kỹ thuật cho thang cáp:

- Loại chịu tải nặng, cấu tạo bằng lá thép lá mạ nhúng nóng, dày 2mm đượcsơn tĩnh điện

- Kích thước dự trù cho số lượng cáp có thể tăng thêm 30%

- Thang cáp được lắp thẳng đứng, gắn chặt vào tường trong hộp gen điện vànằm ngang trong phòng biến áp

- Quy cách: 400 x 100 (mm)

300 x 100 (mm)

3.5.4.2 Máng cáp

Máng cáp được lắp đặt trên trần giã ngoài hành lang, được sử dụng khi có từ

4 tuyến cáp trở lên đi chung

Máng cáp cho hệ thống điện phải được lắp đặt cách xa máng cáp của hệthống điện nhẹ tối thiểu 0,8m

Yêu cầu kỹ thuật cho máng cáp:

- Kích thước: 300 x 50 (mm)

Trang 30

- Được chế tạo bằng lá thép mạ nhúng nóng, dày 1,5 mm.

- Phải dự trù kích thước 30%

- TCVN 6592-2009 (IEC 60947:2009): Thiết bị đóng cắ và điều khiển hạ áp.

-TCVN 6434-2008 (IEC 60898: 2002): Khí cụ điện - aptomat bảo vệ quádòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự

- TCVN 6950:2007 (IEC 61008: 2006): Aptomat tác động bằng dòng dư,không có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB)

+ InCB là dòng định mức của CB (A);

+ IB là làm việc dòng định mức trên dây cáp (A);

Trang 31

+ IcuCB là dòng cắt ngắn mạch định mức của CB (kA);

+ IcsCB là dòng cắt ngắn mạch thao tác CB (kA)

3.6.3 Lắp đặt

- ACB: Được lắp cố định tại tủ điện chính (MDB)

- MCCB: Được lắp cố định ở tủ chính (MDB) và các tủ điện phân phối (DB)

- MCB: Được lắp đặt tại tủ điện phòng

- ELCB: Được lắp đặt tại thiết bị điện có khả năng sinh dòng rò

Máy cắt không khí lớn (ACB) phải là loại cố định, tuân thủ tiêu chuẩn IEC

60947, có khả năng đóng/ ngắt dòng sự cố Bộ đóng cắt phải có khả năng mở/ đóngbằng tay hay điện Bộ đóng ngắt phải có khả năng mở đúng quy cách, không gâytổn hại mạch điện khi mạch đang có dòng đầy công suất

Cầu dao tự động lớn (MCCB) phải là loại vận hành nhiệt/ từ tính, với dòngđịnh mức Bộ ngắt mạch có công suất ngắt dòng lớn phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC60947

3.7 LỰA CHỌN TỦ ĐIỆN

3.7.1 Tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 4255:2008: Tiêu chuẩn về cấp bảo vệ của vỏ tủ.

- TCVN 799-1:2009: Tiêu chuẩn tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần

1 thí nghiệm mẫu (Type tests) và thử nghiệm lắp ráp từng phần

- IEC 60144: Mức bảo vệ của tủ hạ thế, các cơ cấu đóng cắt và điều khiển;

- IEC 61439-1: Lắp ráp cơ cấu đóng ngắt và điều khiển hạ áp

- IEC 60947-2: Cơ cấu đóng ngắt và điều khiển hạ áp - Phần 2 áp tô mát

Trang 32

- Điện áp hoạt động của các thiết bị đóng cắt.

- Dòng định mức của các thiết bị đóng cắt

- Khả năng chứa thiết bị đóng cắt

- Độ kín của tủ thông qua chỉ số bảo vệ IP

- Kích thước tủ: chiều dài, chiều rộng, chiều cao

3.7.3 Lắp đặt

3.7.3.1 Tủ phân phối chính và các tủ phân phối nhánh

Tủ phân phối chính (MDB): đặt trong phòng điện tại tầng trệt và được cấpnguồn từ máy biến áp hoặc máy phát điện Toàn bộ các tải tiêu thụ trong tòa nhàđược cung cấp từ tủ phân phối chính Thông thường nguồn cung cấp cho tủ phânphối chính từ máy biến áp, khi điện lưới xảy ra sự cố, nguồn cung cấp được chuyểnsang máy phát điện nhờ bộ chuyển nguồn tự động và đồng thời chỉ cung cấp chomột số tải quan trọng cần thiết

Tủ phân phối tầng: đặt trong các hộp gen điện và được cấp nguồn từ tủ phânphối chính Đối với các tủ phân phối tầng được cấp nguồn cùng chung một tuyếndây cáp từ tủ phân phối chính, thì việc đấu nối từ tuyến cáp chính đến tủ phân phốitầng phải được thực hiện trong tủ phân phối tầng Các thiết bị và nguyên tắc hoạtđộng của tủ phân phối tầng phải tuân theo những thể hiện trên sơ đồ nguyên lý,nhằm đảm bảo tính liên tục của nguồn cung cấp trong trường hợp có sự cố xảy ra

Vị trí của các tủ phân phối tầng được thể hiện trên các bản vẽ

Tủ phân phối cho căn hộ, khu vực cho thuê: mỗi căn hộ hoặc khu vực chothuê đều có một tủ phân phối riêng Toàn bộ các phụ tải cho một căn hộ đều đượccấp nguồn từ tủ phân phối này Các tủ điện này được lắp đặt âm tường, chống đượcbụi trong mỗi hộ hoặc tại các khu vực cho thuê

3.7.1.2 Thanh cái, giá đỡ và đấu nối trong tủ

Việc phân phối tải cho các tuyến phải sử dụng thanh cái được chế tạo bằngđồng chịu sức kéo, dẫn điện tốt, có độ sạch điện phân Việc lựa chọn tiết diện vàcách ly cho các thanh cái phải tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 60664-1

Trang 33

Các thanh cái của cả 3 pha được lắp đặt trong tủ tại những vị trí thuận lợi choviệc phân phối tải và dễ tiếp cận Việc kết nối giữa các thanh cái với thanh cái hoặcdây cáp phải được sử dụng bằng các bu lông tương ứng Nhiệt độ tại các vị trí kếtnối không vượt qua 900C trong điều kiện chịu tải tối đa liên tục.

Các tuyến dây cáp bên trong tủ được kết nối với các tuyến dây cáp bên ngoài

từ các thiết bị tại các terminal được đặt phía dưới của tủ phân phối Sử dụng đầucoss và vỏ bọc bảo vệ cho các đầu kết nối của dây cáp

Một thanh cái tiếp đất được lắp đặt trong tủ phân phối ở phía đáy tủ để phânphối dây tiếp đất cho các thiết bị

3.8 LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN

3.8.1 Bộ chuyển nguồn tự động

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 3623-81: Khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới1000V - Yêu cầu chung

- Tủ phân phối chính được lắp đặt một bộ chuyển nguồn tự động, để chuyển

đổi nguồn điện cung cấp giữa máy biến áp và máy phát điện Bộ chuyển nguồn tựđộng thuộc loại bước kép, kết nối bằng điện và cơ, phải chuyển nguồn tự động khimất nguồn điện cung cấp từ lưới và trở lại khi nguồn điện lưới phục hồi trên cácpha

- Chức năng hoạt động:

+ Sau khi mất nguồn điện lưới, bộ chuyển nguồn đưa tín hiệu khởi động máyphát điện

+ Máy phát điện có thời gian khởi động và tăng tốc đến mức tối đa khôngquá 10 giây, sau đó đưa tín hiệu đến bộ chuyển nguồn để tác động đến bộ cầu daochuyển mạch đưa máy phát vào nguồn

+ Khi nguồn điện lưới đã khôi phục và ổn định sau 2 phút, bộ chuyển nguồnđưa tín hiệu đến ngừng máy phát điện và tác động đến bộ cầu dao chuyển mạchsang điện lưới Máy phát điện sẽ cắt sau 2 phút bắt đầu từ lúc nhận được tín hiệungừng

Trang 34

+ Nếu sau 3 lần khởi động mà máy phát điện vẫn không khởi động được thì

bộ điều khiển máy phát điện sẽ đưa tín hiệu đến bộ chuyển nguồn tự động để ngắttoàn bộ các cầu dao và báo động

3.8.2 Cầu dao chống dòng rò

- Tiêu chuẩn áp dụng:

+ IEC 947: Thiết bị đóng cắt điều khiển hạ thế

+ IEC 1008: Cầu dao chống dòng rò

+ IEC 1009: Cầu dao chống dòng rò có bảo vệ chốn dòng rò

- Thời gian phát hiện bất kỳ dòng rò rỉ nào cho đến khi ngắt mạch tối đa

không quá 0,1 giây trong mọi trường hợp Bất kỳ pha nào có dòng rò thì phải ngắttoàn bộ các pha

3.8.3 Thiết bị đo lường

- Tiêu chuẩn áp dụng:

+ IEC 60044-2003: Máy biến đổi đo lường

+ IEC 60051-2002: Dụng cụ đo điện chỉ thị trực tiếp kiểu analog và các phụkiện dụng cụ đo

+ TCVN 7691-2007: Máy biến đổi đo lường

- Mỗi căn hộ hoặc khu vực cho thuê có 1 đồng hồ điện, đặt trong hộp genđiện tại tầng đó Đồng hồ là loại 3 pha, vận hành cùng máy biến dòng phù hợp vớinguồn điện, dòng thứ cấp 5A, 50Hz Chuyển động bằng đĩa cảm ứng với bộ ghi (kỹthuật số) bằng đồng hồ đo chu trình

- Vôn kế phải là loại di dời được với vạch thang đo từ 0-500V và với công tắcchọn, vôn kế phải báo được điện áp giữa pha – pha và trung hoà đối với mỗi pha

- Ampe kế đo lường sử dụng cùng với bộ biến dòng bên trong tủ, ampe kếthường phải vượt thang đo 5 lần

- Biến dòng được chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 7697 Thiết kế và phươngpháp lắp đặt các dây dẫn mang dòng phải thực hiện sao cho chịu được cường độ vềnhiệt, điện từ khi có sự cố Biến dòng phải có dòng thứ cấp 5A

- Biến áp đo lường tổng quát phải có độ chính xác ở 1.0

Trang 35

3.9 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

3.9.1 Tiêu chuẩn áp dụng

- TCXD 16-1996: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCVN 3743: Chiếu sáng nhân tạo nhà công nghiệp và các công trình côngnghiệp

- TCVN 7114-2008: Ecgônômi - Chiếu sáng vùng làm việc

- TCVN 4400-1987: Kỹ thuật chiếu sáng - Thuật ngữ định nghĩa

- IEC 60598-2002: Luminaires

- IEC 62471-2006: Photobiological safety of lamps and lamps symtems

3.9.2 Phương pháp lựa chọn

Yêu cầu chung khi thiết kế chiếu sáng cho căn hộ:

- Trong căn hộ ngoài chiếu sáng tự nhiên cần phải dùng chiếu sáng nhân tạo.Thiết kế chiếu sáng cho căn hộ cần phải đáp ứng yêu cầu về độ rọi và hiệu quả củachiếu sáng đối với thị giác

- Ngoài ra, cần quan tâm đến màu sắc, lựa chọn các chao, chụp đèn, bố trícác đèn để đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật, và tính mỹ quan

Các yêu cầu khi thiết kế chiếu sáng như sau:

- Độ rọi tại các điểm kiểm tra phải bằng hay lớn hơn độ rọi yêu cầu

- Không gây chói do các tia sáng chiếu trực tiếp từ đèn đến mắt

- Không gây chói do các tia phản xạ từ các vật xung quanh

- Phân bố độ rọi phải đồng đều để khi quan sát từ vị trí này sang vị trí khác

để mắt người không phải điều tiết quá nhiều gây mỏi mắt

- Màu sắc phù hợp với tính chất công việc

Bảng 3.8: Yêu cầu về độ rọi trong thiết kế Khu vực Độ rọi yêu cầu nhỏ nhất cho phép E yc (Lux)

Trang 36

Chiếu sáng sự cố và chiếu sáng phân tán người:

Duy trì độ sáng tối thiểu 5-10 lux để đi lại khi mất điện nguồn và chỉ hướngthoát hiểm Đèn chiếu sáng khẩn cấp có bộ pin Ni-Cd và bộ phận pin sạc có côngsuất đủ cung cấp nguồn điện dự phòng trong 2 giờ

Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố cung cấp đủ độ rọi cần thiết để mắt thường cóthể nhìn thấy đường tới các cửa Hệ thống đèn thoát hiểm được trang bị tại các nơicần thiết theo tiêu chuẩn PCCC

3.9.3 Tính toán chiếu sáng

3.9.3.1 Tính toán theo phương pháp quang thông

- Thu thập thông tin ban đầu:

+ Kích thước phòng: Dài × Rộng × Cao

Trang 37

gắn nổi trên trần 18W

gắn nổi 2x36WTầng 1 Phòng máy phát điện, phòng máy biến

áp, bếp, kho, hệ thống kiểm soát và liên

gắn nổi trên trần 18WSinh hoạt chung , tiếp nhận, giáo viên Đèn huỳnh quang âm trần

chóa phản quang 2x36W

Trang 38

Sảnh Đèn trang trí tường 50W

Tầng 2

Phòng ngủ, Sinh hoạt chung, giáo viên Đèn huỳnh quang âm trần

chóa phản quang 2x36WGiặt phơi, kho, Gen điện Đèn huỳnh quang máng trơn

gắn nổi 1x36W

Tầng 3 Phòng bảo vệ, lối xuống, bãi xe 4 bánh,

Bơm tăng áp nước sinh hoạt và chữa

cháy, thông gió và điều áp

Đèn huỳnh quang máng trơngắn nổi 1x36W

Đèn huỳnh quang gắn nổi trêntường 18W

Báo hiệu độ cao cao ốc Đèn báo hiệu độ cao

3.10 THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

3.10.1 Tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 9358-2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho công trình công

nghiệp - Yêu cầu chung

- TCVN 7447-5-54-2015: Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà Phần 5-54:Lựa chọn và lắp đặt các thiết bị điện Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảovệ

Trang 39

- TCN 68-174-2006: Quy phạm tiếp đất cho các công trình viễn thông.

3.10.2 Phương pháp tính toán

Việc lựa chọn các biện pháp bảo vệ chống điện giật, chống cháy nổ hợp líliên quan trực tiếp đến quy cách nối đất của hệ thống cung cấp điện Hệ thống nốiđất chuẩn sẽ hạn chế sự cố cho hệ thống điện cũng như hư hỏng của thiết bị

Thực hiện hệ thống nối đất an toàn còn trực tiếp giảm điện áp tiếp xúc đặtlên người khi thiết bị rò điện ra vỏ nhằm đảm bảo an toàn cho người

Bảng 3.10: Yêu cầu về hệ thống nối đất

Hệ thống nối đất Ryc (Ω)) Cấu hình

An toàn và trung tính MBA (≤1600 kVA) 4 Mạch vòng, mạch lưới

3.10.2.1 Vật liệu thực hiện:

- Số lượng cọc đất được tính toán thực tế dựa trên điện trở suất tại vị trí sẽđóng cọc sao cho điện trở của hệ thống nối đất không vượt quá 4Ω tại mọi thờiđiểm trong năm

- Cọc nối đất sử dụng là một khối bao gồm lõi thép với lớp vỏ đồng điệnphân bên ngoài Cọc đất có chiều dài tối thiểu 2,4m, đường kính tối thiểu là 16mm.Nếu cọc đất đặt trong đó phải được chôn trong hố có đường kính 50mm Xungquanh được nén chặt bằng đất sét, thach cao, muối hoặc hóa chất giảm điện trở đất

- Cáp đồng trần liên kết các cọc có tiết diện 35mm² để kết nối vào toàn bộcác cột bê tông, sàn thép như trên bản vẽ

- Từ hệ thống cọc đất sẽ được kết nối với thanh cái của hệ thống nối đất bằngcáp đồng trần 70mm² đặt tại phòng điện của tòa nhà

- Dùng hóa chất giảm điện trở đất, không ăn mòn điện cực, ổn định điện trởđất, ở những nơi có điện trở suất của đất cao hay hạn chế về diện tích triển khai hệthống nối đất

3.10.2.2 Công thức tính toán trị số điện trở nối đất:

- Xác định điện trở nối đất của một cọc:

Trang 40

Hệ thống nối đất an toàn, cọc nối đất sẽ được kết nối với thanh cái chính của

hệ thống nối đất được lắp đặt tại trạm biến áp và phân phối cho toàn bộ hệ thống nốiđất cho công trình Các dây đất sẽ phân phối đến tận các tủ phân phối, máng cáp,thiết bị, ổ cắm điện

Khi lắp đặt phải đạt được các yêu cầu chung như sau:

- Nối đất tủ trung thế 24kV

- Trung tính máy biến áp

- Nối đất máy biến áp

- Nối đất máy phát điện

- Đất và trung tính các tủ phân phối điện, kể cả cửa tủ (sử dụng dây đồngtrần)

- Các hệ thống điện thoại , báo cháy,…

Ngày đăng: 15/08/2022, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w