BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƢỞNG SẢN XUẤT VÀ SỬA CHỮA CƠ KHÍ GVHD NGUYỄN HUY KHIÊM SVTH NGUYỄN ĐĂNG HIỆP MSSV 14024491 LỚP DHDI10A TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2018 Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Đăng Hiệp Trang i PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1 Họ và tên sinh viên nhóm sinh viên đƣợc giao đề tài Nguyễn Đăng Hiệp MSSV 11044731 2 Tên đề tài THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƢỞNG SẢN XUẤT VÀ SỬA.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
-
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT VÀ SỬA CHỮA CƠ KHÍ
GVHD: NGUYỄN HUY KHIÊM SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIỆP MSSV:14024491
LỚP: DHDI10A
Trang 3PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài
- Tính toán và thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng
- Chọn dây dẫn và CB cho các thiết bị
Sinh viên
Trang 4Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 5
Nhận xét của giáo viên phản biện
Trang 6
MỤC LỤC
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii
Nhận xét của giáo viên phản biện iii
LỜI NÓI ĐẦU vii
PHẦN NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY VÀ YÊU CẦU CUNG CẤP ĐIỆN 1
1.1 Giới thiệu về nhà máy: 1
1.2 Yêu cầu cung cấp điện: 5
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 6
2.1 Các yêu cầu của chiếu sáng công nghiệp: 6
2.2 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng 6
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY CƠ KHÍ 9
3.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán: 9
3.2 Phụ tải tính toán động lực nhà máy: 9
3.2.1 Tính toán phụ tải cho nhóm 1 9
3.2.2 Tính toán phụ tải cho nhóm 2: 12
3.2.3 Tính toán phụ tải cho nhóm 3: 14
3.2.4 Tính toán phụ tải cho nhóm 4: 16
3.2.5 Tính toán phụ tải cho nhóm 5: 18
3.2.6 Tóm tắt phụ tải cho phân xưởng: 20
3.3 Phụ tải tính toán cho khu văn phòng: 20
3.3.1 Tính toán chiếu sáng: 20
3.3.2 Phụ tải động lực khu văn phòng: 22
3.4 Phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng: 23
CHƯƠNG 4: MẶT BẰNG BỐ TRÍ THIẾT BỊ VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI 24
4.1 Sơ đồ bố trí thiết bị: 24
4.2 Xác định tâm phụ tải 24
4.2.1 Xác định tâm phụ tải nhóm 1: 25
4.2.2 Xác định tâm phụ tải nhóm 2: 26
4.2.3 Xác định tâm phụ tải nhóm 3: 27
Trang 74.2.4 Xác định tâm phụ tải nhóm 4: 28
4.2.5 Xác định tâm phụ tải nhóm 5: 29
4.2.6 Xác định tâm phụ tải nhóm 6: 30
4.2.7 Xác định tâm phụ tải chiếu sáng và khu văn phòng: 30
4.2.8 Xác định tâm tủ phân phối chính: 31
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG 32
5.1 Phương án đi dây cho phân xưởng: 32
5.1.1 Yêu cầu: 32
5.1.2 Phân tích các phương án đi dây: 32
5.1.3 Chọn phương án đi dây: 33
5.2 Sơ đồ nguyên lý cấp điện cho nhà máy: 33
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 34
6.1 Yêu cầu của trạm biến áp: 34
6.2 Chọn vị trí đặt trạm biến áp: 34
6.3 Chọn số lượng và dung lượng Máy Biến Áp: 34
CHƯƠNG 7: CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH TOÁN SỤT ÁP 37
7.1 Chọn Dây Dẫn: 37
7.1.1 Chọn dây dẫn từ MBA đến tủ phân phối chính: 38
7.1.2 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính đến các tủ động lực: 38
7.1.3 Chọn dây dẫn từ tủ động lực đến từng thiết bị: 43
7.2 Tính toán sụt áp 50
7.2.1 Tổn thất điện áp từ MBA đến tủ phân phối chính: 50
7.2.2 Tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính đến từng tủ động lực: 51
CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 54
8.1 Phương pháp tính ngắn: 54
8.2 Tính ngắn mạch 54
8.2.1 Tính ngắn mạch tại tủ phân phối chính 54
8.2.2 Tính ngắn mạch tại tủ Động lực 55
8.2.3 Tính ngắn mạch tại các thiết bị của từng tủ Động Lực: 57
Trang 8KẾT LUẬN 68
PHẦN PHỤC LỤC 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
LỜI CẢM ƠN 76
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nước nhà, công nghiệp Điện Lực giữ một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được dùng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân Khi xây dựng một nhà máy, một khu kinh tế, khu dân cư, thành phố trước tiên người ta phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cung cấp điện năng cho các máy móc và nhu cầu sinh hoạt của con người Với tính hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ, các tổ hợp sản xuất đều phải hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá
cả sản phẩm Điện năng thực sự đóng góp một phần quan trọng vào lỗ lãi của xí nghiệp.Vì thế, đảm bảo độ tin cậy cấp điện áp và nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu của đề án thiết kế cấp điện cho khu xí nghiệp
Nhằm hệ thống hoá và vận dụng những kiến thức đã được học tập trong những năm ở trường để giải quyết những vấn đề thực tế, em đã được giao thực hiện đề tài thiết kế cung cấp điện cho xưởng sửa chữa cơ khí
Đồ án môn học đối với em là một bước khởi đầu quý báu trước khi bước vào thực tế khó khăn Với đặc thù của xưởng cơ khí là có nhiều thiết bị và công đoạn yêu cầu được cung cấp điện liên tục với chất lượng đảm bảo Em đã cố gắn tìm hiểu trên mạng và đọc nhiều sách về cung cấp điện đồng thời có sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Huy Khiêm
Do kiến thức và thời gian có hạn, báo cáo của em không tránh khỏi sai sót, kính mong thầy góp ý kiến để bản đồ án được hoàn thiện hơn
Nội dung thực hiện:
Thiết kế chiếu sáng:
Xác định phụ tải tính toán của động lực, xác định tâm phụ tải
Lựa chọn máy biến áp và bù công suất
Tính toán, lựa chọn dây dẫn
Tính tổn thất điện áp
Bù công suất
Trang 10 Nắm vững kiến thức về thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Nghiên cứu đề tài nhằm tích lũy kinh nghiệm, học hỏi thêm kiến thức và phát huy tính sáng tạo, giải quyết vẩn đề
Theo phương châm học đi đôi với hành thì việc thiết kế, tính toán và lựa chọn thiết bị cho khu chung cư là một yêu cầu cần thiểt, đáp ứng được nhu cầu đặt ra
Trang 11PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY VÀ YÊU CẦU
CUNG CẤP ĐIỆN
1.1 Giới thiệu về nhà máy:
Thiết bị trong phân xưởng:
Phân xưởng cơ khí có diện tích : chiều dài 102m, chiều rộng 64m và được chia thành 6 nhóm và khu văn phòng
Các thiết bị trong phân xưởng cơ khí:
Bảng 1.1: Các thiết bị trong phân xưởng:
STT TÊN THIẾT BỊ KÍ
HIỆU
SỐ LƯỢNG P(kW) K sd (%) cos
Lò rèn
Trang 12NHÓM 3
Trang 13Do tầm quan trọng của tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi phải
có nhiều thiết bị, máy móc Vì thế nhà máy có tầm quan trong rất lớn Là một nhà máy sản xuất các thiết bị công nghiệp vì vậy phụ tải của nhà máy đều làm việc theo
di truyền, có tính chất tự động hóa rất cao Phụ tải của nhà máy chủ yếu là phụ tải loại 1 và loại 2 ( nhưng với các máy móc thiết bị trong nhà máy được cho ở trên chủ yếu là phụ tải loại 2)
Mặt bằng phân xưởng:
Trang 14PHÒNG TRƯNG BÀY
PHÒNG LÀM VIỆC KHO WC SẢNH VÀO
102000
D8 PHÒNG LÀM VIỆC23550
MẶT BẰNG NHÀ XƯỞNG
TL: 1/100
PHÒNG LÀM VIỆC
Trang 151.2 Yêu cầu cung cấp điện:
Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn luôn
đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép
Một phương án cung cấp điện cho xí nghiệp được xem là hợp lý khi thỏa mãn những yêu cầu sau:
Vốn đầu tư nhỏ, chú ý đến tiết kiệm được ngoại tệ quý và vật tư quý
Đảm bảo độ tin cậy cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ
Chi phí vận hành hàng năm thấp
Đảm bào an toàn cho người và thiết bị
Thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa
Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là đảm độ lệch và độ dao động điện áp
bé nhất và nằm trong phạm vi giá trị cho phép so với định mức
Những yêu cầu trên đây thường mâu thuẫn nhau nên người thiết kế phải biết cân nhắt và kết hợp hài hòa dựa vào tùy trường hợp cụ thể
Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cần phải chú ý đến những yêu cầu khác nhau Khi vạch ra những phương án cung cấp điện cần đề cập tới các vấn đề chính sau:
Xác định vị trí và khả năng cung cấp điện của các điểm nguồn
Lựa chọn cấp điện áp của nguồn cấp
Xác định vị trí và phụ tải yêu cầu của các hộ tiêu thụ trên bản vẽ mặt bằng phân
bố phụ tải Lựa chọn các hình thức chắp nối và đi dây vạch ra trên mặt bằng
Tìm hiểu quy trình, quy phạm về trang bị điện
Nghiên cứu các chủ trương, chính sách , đường lối phát triển kinh tế xã hội của nhà nước đối với từng địa phương khu vực hoặc xí nghiệp
Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lí
Trang 16CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN
XƯỞNG CƠ KHÍ
2.1 Các yêu cầu của chiếu sáng công nghiệp:
Phù hợp với môi trường làm việc:
Đây là một trong những vấn đề quan trọng của thiết kế chiếu sáng Khi thiết kế chiếu sáng phải tính đến các phần tử tác động đến hiệu quả của chiếu sáng như: chiều cao trần nhà, độ bóng bề mặt phòng, cửa sổ, ánh sáng mặt trời
và cấu trúc hình học của khu vực cần chiếu sáng
Ngoài ra cũng cần quan tâm đến các điều kiện bên ngoài như bụi bẩn, hơi nước, côn trùng…
Tính tiện nghi cao:
Hệ thống chiếu sáng có ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý người lao động Nếu chiếu sáng đạt được mức tiện nghi cao thì sẽ có tác dụng:
Tăng năng suất người lao động
Giảm tần số xuất hiện tai nạn lao động
Tính an toàn cao:
Giảm sự cố gây hư hỏng cho người và thiết bị
Đặt các thiết bị bảo vệ chống dòng rò, chống xảy ra chạm chập, cháy nổ
Phải có hệ thống chiếu sáng sự cố, chiếu sáng khẩn cáp khi xảy ra hỏa hoạn
Yêu cầu về chi phí và tiết kiệm điện:
Đây là vấn đề cần quan tâm vì đây là chi phí chính khi thiết kế ban đầu
và sử dụng lâu dài Nên ứng dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm năng lượng, các hệ thống điều khiển tự động, …
2.2 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng
Diện tích phân xưởng:
S = 102.64 = 6528(m2) Nhưng do mặt bằng phân xưởng không đồng bộ nên ta trừ đi diện tích khu văn phòng và khuông viên trước xưởng ta có kích thước thực của phân xưởng:
S = 6528807 = 5721(m2)
Trang 17Độ rọi yêu cầu: phân xưởng sửa chữa cơ khí là khu vực đòi hỏi thị giác trung bình nên ta chọn Etc=300 (lux)
Mật độ công suất chiếu sáng trên một mét vuông: tra bảng mật độ công suất chiếu sáng của đèn T8 trong sách thiết kế cung cấp Dương Lan Hương
P0 = 6 (W/m2) Công suất phụ tải chiếu sáng
Pcs = P0.S = 6.5721 = 34326 (W) Chọn bộ đèn loại Battent có các thông số sau:
a
Trang 19CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO
NHÀ MÁY CƠ KHÍ
3.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán:
Phương pháp tính toán theo hệ số cực đại và công suất trung bình:
Công suất tính toán được xác định theo biểu thức:
Ptt = Kmax ∑
Trong đó:
+ Kmax: hệ số cực đại của nhóm thiết bị
+ ksdi: hệ số sử dụng của thiết bị thứ i
+ Pđmi: công suất định mức của thiết bị thứ i
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì đã xét đến số lượng các thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất và chế độ làm việc của chúng
Do đặc điểm của phân xưởng cơ khí là đã biết số lượng, chủng loại từng loại máy, chế độ làm việc của phân xưởng nên ta sẽ sử dụng phương pháp này
để xác định công suất tính toán cho phân xưởng
3.2 Phụ tải tính toán động lực nhà máy:
3.2.1 Tính toán phụ tải cho nhóm 1
Trang 20STT TÊN THIẾT BỊ KÍ
HIỆU
SỐ LƢỢNG Ksd
Hiệu suất
Pdm (kW) Pd
Thiết bị có công suất lớn nhất: Pmax 25(kW)
Công suất 1 max 12, 5( )
Số lƣợng thiết bị có công suất 1 max
2P
: n1 = 6 Công suất trên n1 động cơ: P1 =17,1+14,3+12,5+25+21,4+13,3=104 (kW)
1 1*
6
0, 6 10
n n n
Trang 21
1*
1040,82127
n
P P P
dmi i
P P
Qtt = Stt.sin = 138,9.√ = 106,7 Kvar
Trang 22Bảng: 3.2.2.1 Danh sách thiết bị nhóm 2:
STT TÊN THIẾT BỊ KÍ
HIỆU
SỐ LƢỢNG
P(kW) Pd(Kw) K sd Hiệu
suất
cos
Thiết bị có công suất lớn nhất: Pmax 25(kW)
Công suất 1 max 12, 5( )
Số lƣợng thiết bị có công suất 1 max
2P
: n1 = 6 Công suất trên n1 động cơ: P1 =14,3+13,3+15,7+25+21,4+13,3=103 (kW)
1 1*
6
0, 6 10
n
P P
P
Trang 23
Từ P1* và n1* Tra bảng P.lục (sách cung cấp điện – Dương Lan Hương): nhq* = 0,81
dmi i
P P
Công suất phản kháng
Qtt = Stt.sin = 138,7.√ = 104,2 Kvar
Trang 24Bảng: 3.2.3.1 Danh sách thiết bị nhóm 3:
STT TÊN THIẾT BỊ KÍ
HIỆU
SỐ LƢỢNG
P (KW)
Pd (KW) K sd
Hiệu Suất Cos
Thiết bị có công suất lớn nhất: Pmax 31,3(kW)
Công suất 1 max 15, 7( )
Số lƣợng thiết bị có công suất 1 max
2P
: n1 = 5 Công suất trên n1 động cơ: P1 =17,1+15,7+31,3+21,4=111 (kW)
1 1*
5
0, 5 10
n n n
Trang 251*
111
0, 73152
n
P P
dmi i
P P
Qtt = Stt.sin = 173,6.√ = 130,5 Kvar
Trang 26Bảng: 3.2.4.1 Danh sách thiết bị nhóm 4:
STT TÊN THIẾT BỊ KÍ
HIỆU SỐ LƢỢNG
P (kW) Pd(kW) K sd
Hiệu Suất Cos
Thiết bị có công suất lớn nhất: Pmax 14,3(kW)
Công suất 1 max 7, 2( )
Số lƣợng thiết bị có công suất 1 max
2P
: n1 = 5 Công suất trên n1 động cơ: P1 =11,4+8,8+13,6+8,6+14,3=57(kW)
1 1*
5
0, 5 10
n
P P
P
Trang 27
Từ P1* và n1* Tra bảng P.lục (sách cung cấp điện – Dương Lan Hương): nhq*=0,76
dmi i
P P
Qtt = Stt.sin = 87.√ = 66,1 Kvar
Trang 28Bảng: 3.2.5.1 Danh sách thiết bị nhóm 5:
STT TÊN THIẾT BỊ KÍ
HIỆU
SỐ LƢỢNG
P (kW)
P (kW) K sd
Hiệu suất Cos
Thiết bị có công suất lớn nhất: Pmax 14,3(kW)
Công suất 1 max 7, 2( )
Số lƣợng thiết bị có công suất 1 max
2P
: n1 = 4 Công suất trên n1 động cơ: P1 =10+14,3+11,4+11,4=47 (kW)
1 1*
4
0, 5 8
n
P P
Trang 29dmi i
P P
Trang 31Các bộ đèn được xếp đều nhau trên trần nhà của phân xưởng
Chọn bộ đèn loại Battent có các thông số sau:
Chọn bộ đèn loại Battent có các thông số sau:
Trang 32Tương tự ta chọn cho nhà vệ sinh và sảnh
3.3.2 Phụ tải động lực khu văn phòng:
Phụ tải 3 văn phòng:
3 phòng làm việc cùng có diện tích S= 24 m2 và cao L= 4m
Theo tiêu chuẩn chọn máy lạnh: 40-45m3/1 HP ta có:
Trang 33Bảng 3.3.2: Tổng hợp phụ tải động lực khu văn phòng:
3.4 Phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng:
Chọn Kdt=0,85 (số phân xưởng n > 5 sách thiết kế cung cấp điện của Ngô Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm)
Tổng công suất của thiết bị 3 pha trong nhà máy
Trang 34 Công thức xác định tâm phụ tải:
P
Tọa độ Y:
.
i
P Y Y
P
Pi: là công suất tiêu thụ của thiết bị thứ i
Xi: là tọa độ X của thiết bị
Yi: là tọa độ Y của thiết bị
Trang 36Bảng 4.2.2: Tọa độ của các thiết bị trong nhóm:
STT TÊN THIẾT BỊ KÍ HIỆU Pd(kW) TỌA ĐỘ
Trang 38Bảng 4.2.4: Tọa độ của các thiết bị trong nhóm:
Trang 40Bảng 4.2.6: Tọa độ của các thiết bị trong nhóm:
4.2.7 Xác định tâm phụ tải chiếu sáng và khu văn phòng:
Tủ phân phối chính của phụ tải chiếu sáng và khu văn phòng đƣợc đặt ở vị trí thuận tiện cho việc thao tác và mỹ quan nên ta chọn tủ động lực nằm ở tọa độ:
Tủ phân phối chiếu sáng:
X=24(m)
Y=32(m)
Tủ phân phối khu văn phòng:
Trang 41X=18(m)
Y=32(m)
4.2.8 Xác định tâm tủ phân phối chính:
Bảng 4.2.7: Tọa độ của các tủ động lực trong phân xưởng:
Sơ đồ đặt các tủ động lực, tủ phân phối chính trên mặt bằng :
Sơ đồ bố trí các tủ các tủ phân phối trên mặt bằng:
Xem ở Phục lục 2: Hình 2
Trang 42CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN CHO
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo độ tin cậy, liên tục cung cấp điện cho phân xưởng
Thuận tiện trong vận hành, lắp ráp và sửa chữa
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hợp lý
5.1.2 Phân tích các phương án đi dây:
Theo yêu cầu phụ tải, ta chọn 2 phương án đi trong phân xưởng là đi theo sơ đồ hình tia và sơ đồ phân nhánh
Trang 43 Ta có thể bố trí để phân bố đều công suất trên các nhánh, làm cho việc lựa chọn thiết bị và dây dẫn tương đối đơn giản (cùng một chủng loại)
Giảm số lượng các thiết bị dự phòng
Độ tin cậy cung cấp điện không cao, khi có sự cố ở một thiết bị nào thì các thiết bị khác cũng không hoạt động được
Phức tạp trong vận hành và bảo vệ(sơ đồ nối dây phức tạp)
5.1.3 Chọn phương án đi dây:
Ta chọn phương án đi dây như sau:
Từ tủ phân phối đến tủ động lực, tủ chiếu sáng và tủ khu văn phòng: sơ đồ hình tia
Từ tủ động lực đến thiết bị: sơ đồ hình tia + sơ đồ phân nhánh
Từ tủ phân phối đến các tủ động lực ta chọn phương án đi dây trong trong máng cáp bằng tôn cứng dập lỗ, có nắp đậy
Từ trạm biến áp đến phân xưởng và từ tủ động lực đến các thiết bị ta chọn phương án đi dây trong ống PVC chôn sâu cách mặt đất 0,5 m
5.2 Sơ đồ nguyên lý cấp điện cho nhà máy:
Xem phục lục 3