1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ thông tin Cơ sở dữ liệu phân tích thiết kế và xây dựng ứng dụng trên Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu ACCESS

34 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa này, hệ quản trị CSDL có nhiệm vụ rất quan trọng như là một bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Ngày nay không ai còn nghi ngờ gì vai trò của thông tin trong đời sống, trongkhoa học kỹ thuật, kinh doanh, cũng nh trong mọi mặt đời sống của xã hội dới mọi quymô xí nghiệp từ nhỏ tới lớn, nhu cầu tích luỹ thông tin và xử lý các dữ liệu đã nảy sinhtrong mọi công việc và mọi hoạt động của con ngời.Việc nắm bắt thông tin nhanh, nhiều,chính xác và cập nhật ngày càng đóng vai trò cốt tử trong quản lý, điều hành Nói cáchkhác, Quản lý thực chất là Quản lý thông tin Song mọi thông tin đợc quản lý trên máytính ( theo bất cứ quy trình cụ thể nào) đều phải thể hiện bằng các dữ liệu( Data ) ghi trêndạng tải nào đó Chính vì vậy khi ta nói quản lý thông tin tức là nói đến quản lý dữ liệu

ở nớc ta những năm gần đây, thuật ngữ cơ sở dữ liệu ( Database ) không còn mấy

xa lạ với những ngời làm Tin học Các ứng dụng vào quản lý đang ngày càng đợc nhiềungời quan tâm hơn đến thiết kế, xây dựng các cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một trongnhững chuyên ngành đợc quan tâm nhiều trong khoa học về máy tính, trong công nghêthông tin Tuy nhiên, hiện vẫn còn hạn chế tài liệu nghiên cứu về lý thuyết Cơ sở dữ liệu

Từ khi có mô hình cơ sở dữ liệu đầu tiên vào những năm 60 đến nay tuy không phải làchặng đờng dài với khoa học về máy tính và đặc biệt đối với cơ sở dữ liệu thì đó là thờigian đáng kể đối với một trong những hớng nghiên cứu chỉ phát triển trong những thậpniên gần đây

Ngày nay, ngời dùng máy tính có thể thấy khá nhiều Hệ Quản trị Cơ sở dữliệu( các DBMS - Database Management System ) đợc các hãng phần mềm lớn trên thếgiới phát triển thành thơng phẩm trên nền tảng của lý thuyết về Mô hình quan hệ nh:

SQL SERVER của công ty MICROSOFT

ORACLE 8i của công ty ORACLE

Còn đối với những ứng dụng vừa và nhỏ ngời ta thờng dùng Hệ quản trị cơ sở dữliệu MICROSOFT VISUALBASIC, C#

Đó là những công cụ tốt cho ngời lập trình, để giúp ta xây nên các ứng dụng quản lýthật đa dạng Tuy nhiên Thiết kế Cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ lại là một việc khác.Ngoài những hiểu biết thấu đáo về bài toán quản lý thực tế ( về những tơng quan ý nghĩa,hay các phụ thuộc hàm của những dữ liệu ban đầu), việc thiết kế còn đòi hỏi Thiết kế viênphải có một loạt kiến thức về các mô hình hoá( khái niệm, logic, vật lý), các cách tiếp cận

để thiết kế cơ sở dữ liệu, các ngôn ngữ mô tả và thao tác dữ liệu , cũng nh tối u hoá câuhỏi

Trang 2

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và cùng với những kiến thức cơ bản đã học và tíchluỹ tại trờng, em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Cơ sở dữ liệu : phân tích thiết kế và xâydựng ứng dụng trên Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu ACCESS Đề tài đợc tiến hành với mục đíchnghiên cứu cơ sở lý thuyết, tìm hiểu ngôn ngữ C# và sẽ xây dựng một ứng dụng.

Hà Nội, ngày 25 thỏng 07 năm 2010.

Sinh viờn

Hoàng Ngọc Linh

I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Giới thiệu đề tài

Đề tài: xõy dựng phần mềm thi sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới

Trang 3

o Quản lý líp häc mµ häc viªn tham dù

o Quản lý th viÖn c¸c c©u hái, c¸c c©u hái cã nªu t×nh huèng th«ng qua diÔn gi¶I b»ng lêi, hoÆc h×nh ¶nh, biÓn b¸o

o Häc luËt th«ng qua h×nh thøc tr¶ lêi c¸c c©u hái, chÊm ®iÓm vµ ®a

ra ph¬ng ¸n tr¶ lêi, gi¶I thÝch dùa trªn luËt

1.1 Khái ni m c ệm c ơ b n v c ản về c ề c ơ s d li u ở dữ liệu ữ liệu ệm c

- Cơ sở dữ liệu (CSDL) là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống thông tin trên máy tính, trong đó các dữ liệu được lưu trữ một cách có cấu trúc theo một quy định nào đó nhằm giảm thiểu sự dư thừa và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu.

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ các chương trình để có thể xử lý, thay đổi

dữ liệu Theo nghĩa này, hệ quản trị CSDL có nhiệm vụ rất quan trọng như là một

bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy tính.

- Trong lịch sử phát triển của CSDL, có 3 mô hình CSDL chính thường được

sử dụng, đó là:

+ Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu diễn

các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối quan hệ xác định.

+ Mô hình mạng: Mô hình đuợc biểu diễn là một đồ thị có hướng Mô hình mạng cũng gần giống như mô hình cây, đó là một nút cha có thể có nhiều nút con,

Trang 4

nhưng khác là một nút con không chỉ có một nút cha mà có thể có nhiều nút cha.

Do vậy việc truy nhập thông tin mềm dẻo hơn.

+ Mô hình quan hệ: Mô hình này dựa trên cơ sở lý thuyết tập hợp của các quan hệ Các dữ liệu được chuyển vào bảng hai chiều, mỗi bảng gồm các hàng và các cột, mỗi hàng xác định một bản ghi, mỗi cột xác định một trường dữ liệu Các bảng có thể móc nối với nhau để thể hiện các mối quan hệ.

- Trong ba loại mô hình trên thì mô hình quan hệ được nhiều người quan tâm hơn cả, bởi nó có tính độc lập dữ liệu rất cao, lại dễ dàng sử dụng và được hình thức hoá toán học tốt.

1.2 M« h×nh c¬ së d÷ liÖu quan hÖ.

1.21 Các khái niệm cơ bản.

- Miền: là tập các giá trị Ví dụ miền của các giá trị màu vẽ là tập hợp {đỏ, da cam,

vàng }

- Tích Đề-Các của các miền Giả sử có các miền D1, D2, D3, , Dn, tích Đề-Các của

n miền D1  D2  D3  Dn là tập tất cả n-bộ (v1, v2, v3, , vn) trong đó vi  Di

- Quan hệ: Là tập con các tích Đề-Các của một hoặc nhiều miền Quan hệ hay

bảng quan hệ là bảng hai chiều Quan hệ có các hàng và các cột, các cột ứng với các miền, các hàng ứng với các bộ của tích Đề-Các.

- Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là cột của bảng quan hệ, đặc trưng bởi

một tên.

- Khoá: Khoá của quan hệ r trên tập thuộc tính R={A1 , ,An} là tập con K  R sao cho bất kỳ hai bộ khác nhau t1, t2  r luôn thoả t1 (K)  t2 (K), bất kỳ tập con thực

sự K  K nào đó đều không có tính chất đó Tập K là siêu khóa của quan hệ r nếu

K là một khóa của quan hệ r.

1.2.2 Các phép tính trên CSDL quan hệ.

Các phép tính cơ bản thay đổi một CSDL là: chèn (insert), loại bỏ (delete) và thay đổi (change) Trong mô hình CSDL quan hệ, các phép tính này được áp dụng cho từng bộ của các quan hệ lưu trữ trong máy.

- Phép chèn: Phép chèn thêm một bộ vào quan hệ r{A1 , , An}, có dạng r = r  t.

Trang 5

- Phép loại bỏ: Là phép xoá một bộ ra khỏi quan hệ cho trước, có dạng r = r - t.

- Phép thay đổi: Gọi tập {C1 , , Cp}  {A1, , An} là tập các thuộc tính mà tại đó các giá trị của bộ cần thay đổi, khi đó phép thay đổi có dạng r = r \ t  t.

1.3 Lý thuyết về chuẩn hóa các quan hệ.

Do việc cập nhật dữ liệu (chèn, loại bỏ, thay đổi) gây nên những dị thường cho nên các quan hệ cần được biến đổi thành dạng phù hợp Quan hệ được chuẩn hoá là quan hệ trong đó mỗi miền của một thuộc tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố tức là không phân nhỏ được nữa và do đó mỗi giá trị trong quan hệ cũng

là nguyên tố Một quan hệ được chuẩn hoá có thể thành một hoặc nhiều quan hệ chuẩn hoá khác và không làm mất mát thông tin

Trước khi nghiên cứu các dạng chuẩn, ta xét một số khái niệm cần thiết.

1.3.1 Các khái niệm.

- Thuộc tính khoá: Cho một lược đồ quan hệ R trên tập thuộc tính U={A1, , An} Thuộc tính AU được gọi là thuộc tính khoá nếu A là thành phần thuộc một khoá nào đó của R, ngược lại A là thuộc tính không khoá.

- Phụ thuộc hàm: Cho R là một lược đồ quan hệ trên tập thuộc tính

U={A1, , An} và X, Y là tập con của U Nói rằng X  Y (X xác định hàm Y hay

Y phụ thuộc hàm vào X) nếu r là một quan hệ xác định trên R(U) sao cho bất kỳ hai bộ t1, t2  r mà nếu t1[X] = t2[X] thì t1[Y] = t2[Y]

Nói cách khác, phụ thuộc hàm có nghĩa là với mọi giá trị của khóa tại mọi thời điểm được xét, chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong quan hệ.

- Phụ thuộc hàm đầy đủ: Y là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu Y là phụ

thuộc hàm vào X nhưng không phụ thuộc vào bất kỳ một tập hợp con thực sự nào của X.

1.3.2 Các dạng chuẩn.

Năm 1970, khi đề xuất mô hình CSDL quan hệ, trong lý thuyết ban đầu Codd E.F đưa ra ba dạng chuẩn của quan hệ Đó là: dạng chuẩn thứ nhất (First

Trang 6

Normal Form-1NF), dạng chuẩn thứ hai (2NF), dạng chuẩn thứ ba (3NF) Ngoài ba dạng chuẩn trên trong lý thuyết chuẩn hoá còn có một số dạng chuẩn khác, tuy nhiên chúng không sử dụng rộng rãi nên ta không xét ở đây.

- Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form-1NF): Một lược đồ quan hệ R

được gọi là ở dạng chuẩn thứ nhất khi và chỉ khi toàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố, tức là các giá trị đơn.

- Dạng chuẩn thứ hai (2NF): Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn hai nếu nó ở

dạng chuẩn một và nếu mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính, không phụ thuộc hàm vào một phần của khoá.

- Dạng chuẩn thứ ba (3NF): Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn ba nếu nó

là dạng chuẩn hai và mỗi thuộc tính không khoá của R không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá chính Hay nói cách khác, các thuộc tính không khoá không phụ thuộc hàm vào bất kỳ phần tử không phải khóa nào.

1.3 Lý thuyÕt vÒ chuÈn ho¸ c¸c quan hÖ.

Do việc cập nhật dữ liệu (chèn, loại bỏ, thay đổi) gây nên những dị thường cho nên các quan hệ cần được biến đổi thành dạng phù hợp Quan hệ được chuẩn hoá là quan hệ trong đó mỗi miền của một thuộc tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố tức là không phân nhỏ được nữa và do đó mỗi giá trị trong quan hệ cũng

là nguyên tố Một quan hệ được chuẩn hoá có thể thành một hoặc nhiều quan hệ chuẩn hoá khác và không làm mất mát thông tin

Trước khi nghiên cứu các dạng chuẩn, ta xét một số khái niệm cần thiết.

1.3.1 Các khái niệm.

- Thuộc tính khoá: Cho một lược đồ quan hệ R trên tập thuộc tính U={A1, , An} Thuộc tính AU được gọi là thuộc tính khoá nếu A là thành phần thuộc một khoá nào đó của R, ngược lại A là thuộc tính không khoá.

- Phụ thuộc hàm: Cho R là một lược đồ quan hệ trên tập thuộc tính

U={A1, , An} và X, Y là tập con của U Nói rằng X  Y (X xác định hàm Y hay

Trang 7

Y phụ thuộc hàm vào X) nếu r là một quan hệ xác định trên R(U) sao cho bất kỳ hai bộ t1, t2  r mà nếu t1[X] = t2[X] thì t1[Y] = t2[Y]

Nói cách khác, phụ thuộc hàm có nghĩa là với mọi giá trị của khóa tại mọi thời điểm được xét, chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong quan hệ.

- Phụ thuộc hàm đầy đủ: Y là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu Y là phụ

thuộc hàm vào X nhưng không phụ thuộc vào bất kỳ một tập hợp con thực sự nào của X.

1.3.2 Các dạng chuẩn.

Năm 1970, khi đề xuất mô hình CSDL quan hệ, trong lý thuyết ban đầu Codd E.F đưa ra ba dạng chuẩn của quan hệ Đó là: dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form-1NF), dạng chuẩn thứ hai (2NF), dạng chuẩn thứ ba (3NF) Ngoài ba dạng chuẩn trên trong lý thuyết chuẩn hoá còn có một số dạng chuẩn khác, tuy nhiên chúng không sử dụng rộng rãi nên ta không xét ở đây.

- Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form-1NF): Một lược đồ quan hệ R

được gọi là ở dạng chuẩn thứ nhất khi và chỉ khi toàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố, tức là các giá trị đơn.

- Dạng chuẩn thứ hai (2NF): Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn hai nếu nó ở

dạng chuẩn một và nếu mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính, không phụ thuộc hàm vào một phần của khoá.

- Dạng chuẩn thứ ba (3NF): Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn ba nếu nó

là dạng chuẩn hai và mỗi thuộc tính không khoá của R không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá chính Hay nói cách khác, các thuộc tính không khoá không phụ thuộc hàm vào bất kỳ phần tử không phải khóa nào.

2 Môi trường cài đặt và kiểm thử

Chương trình quản lý thiết bị văn phòng được phát triển bằng ngôn ngữ VB.NET trên bộ phát triển Visual Studio 2005, cơ sở dữ liệu của chương trình được tạo trênMicrosoft Access 2003

Trang 8

a Giới thiệu về môi trường NET

.NET Framework là một môi trường phát triển phần mềm được phát triển bới hãngMicrosoft, chạy trên hệ điều hành Microsoft Window Nó bao gồm một lượng lớn các thư viện code cho lập trình các vấn đề thông thường, và một máy ảo để quản

lý các chương trình được viết trên môi trường đặc biệt này

.NET Framework dựa trên cơ sở thư viện Class, cung cấp một lượng lớn các đặc trưng bao gồm có: giao diện người dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, mật mã, phát triển ứng dụng web, các thuật toán, và truyền thông mạng

Các chương trình được viết trong NET framework thực thi trong một môi trường phần mềm cho phép quản lý đặc tả chương trình thời gian thực môi trường thời gian thực được biết đến như là “Common Language Runtine (CLR)”

b CSDL với Microsoft Access

Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó

có sẵn công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong công việc quản lý, kế toán, và thống kê

Việc xây dựng dữ liệu trong Access được bắt đầu bằng việc xây dựng bảng dữ liệu Cấu trúc bảng dữ liệu bao gồm các trường (Field) và các bản ghi (Record), mỗi trường phải được xác định bởi một kiểu dữ liệu nhất định

Cơ sở dữ liệu trong Access là một cơ sở dữ liệu quan hệ, tức là dữ liệu được tổ chức thành các bảng và có các mối quan hệ giữa các bảng Mỗi cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong một tệp có đuôi là MDB ( Microsoft Database ) Và bao gồm các loại đối tượng sau:

* Table (bảng dữ liệu) dùng để tổ chức dữ liệu thành các dòng và cột, mỗi dòng tương ứng với một bản ghi (record), mỗi cột tương ứng với một trường (field)

- Cột field Name chứa tên các trường, chiều dài tối đa là 64 ký tự, bắt đầu bằng chữ cái hay số có thể chứa dấu cách Tuy nhiên, để tránh những rắc rối về sau thì ta nên chọn tên ngắn gọn gợi nhớ và không dùng dấu cách

- Cột Data type dùng để chọn kiểu dữ liệu cho trường, trường có thể nhận các kiểu dữ liệu sau:

Trang 9

+ Text: Đây là kiểu dữ liệu rộng nhất trong các kiểu dữ liệu mà Access quản lý, nógồm các ký tự, chữ số Kiểu dữ liệu này được sử dụng thường xuyên nhất Nó có thể dùng để lưu trữ thông tin về tên, địa chỉ, và giới hạn của kiểu text là 255 ký tự.

+ Memo: Kiểu dữ liệu này có chức năng như kiểu text nhưng nó vượt quá con số 255 ký tự và lên tới 64000 ký tự

+ Number: Chứa các số cỡ 1, 2, 4, 8, 16 byte và nó dùng để lưu thông tin như về lương,

+ Date/Time: Chứa các dữ liệu về ngày và giờ+ Currency: Dữ liệu tiền tệ theo đơn vị đồng đô la, được lưu trữ với độ chính xác 4 vị trí thập phân chiếm 8 byte ví dụ như: tiền lương cũng có thể sử dụng kiểu dữ liệu này

+ Autonumber: Giá trị do Access tự động sinh ra cho từng bản ghi mới, giá trị này khác với giá trị khác đã có chiếm 4 byte, giá trị mới sinh ra có thể chọn theo hai cách: Increment ( tăng dần ) và random ( số ngẫu nhiên )

+ Yes/No: Giá trị chỉ nhận một trong hai giá trị là Yes hoặc là No chiếm 1 bit

+ OLE Object: Đối tượng nhúng ( Hình ảnh, tài liệu…) kích thước tới 1 Gigabyte

+ Hyperlink: Một địa chỉ nối kết đến một tư liệu hay tệp trên word wide wed

* Queries: (bảng truy vấn) cho phép ta khai thác CSDL, ta có thể chọn các bản ghi

từ một bảng hay nhiều bảng và hiển thị một số trường (hoặc toàn bộ các trường) của bản ghi này

Trang 10

* Form: (biểu mẫu) các biểu mẫư form có nhiều tác dụng, có thể dùng biểu mẫu để nhập, thay đổi xem và in dữ liệu Với Access ta có thể thiết kế các biểu mẫu dễ dùng và trình bày thông tin theo sở thích riêng Ta có thể dùng nhiều thànhphần của thiết kế để tạo biểu mẫu đúng như ý muốn Biểu mẫu cung cấp một cách thức dễ dàng xem dữ liệu của một bảng hay truy vấn Dùng biểu mẫu cũng là một cách hữu hiệu để nhập dữ liệu nó giúp ta tiết kiệm được thời gian và tránh sai sót trong quá trình gõ phím Các công cụ thiết kế biểu mẫu giúp ta thiết kế các biểu mẫu dễ sử dụng, trình bày dữ liệu ở dạng hấp dẫn với các phông chữ đặc biệt, tự động hoá nhiều công việc mà ta phải thực hiện.

* Reports (báo biểu) dùng để tạo các báo cáo trình bày đẹp, báo biểu dùng

để in thông tin ra giấy các thông tin này được lấy từ các bảng và các truy vấn Reports còn cho phép tổ chức và trình bày đẹp dữ liệu theo nhóm, nó còn được sử dụng để tạo các nhãn

* Pages (các trang truy nhập dữ liệu) trang truy cập dữ liệu là một đối tượng gộp gồm một tệp HTML và các tệp hỗ trợ (ví dụ là hình ảnh kèm theo), có thể xuất bản trang này trên mạng nội tuyến (Intranet) cuả công ty và những người dùng khác có thể sử dụng Internet Explorer xem, tìm kiếm, hiệu chỉnh dữ liệu

* Macros: (lệnh vĩ mô) là một tập hợp các hành động (action) để thực hiện nhiều thao tác cùng một lúc giúp chúng ta thực hiện tự động hoá công việc xử lý

dữ liệu Ta có thể tạo ra một Macros để mở một Table, một Query, một Form hay một Report

* Modules (đơnthể chương trình) Là công cụ lập trình dùng Microsoft Visual Basic for Applications Nó giúp tạo ra các module chương trình gồm các hàm và thủ tục nhằm xử lý dữ liệu và điều khiển các đối tượng trong CSDL một cách linh hoạt Trong Access module gồm 2 loại:

- Đối tượng module để xem các đối tượng module trong CSDL

- Module biểu mẫu hay báo biểu dùng để chứa các thủ tục đáp ứng các sự kiện trên form hay report

* Groups (các nhóm) Một nhóm là tập hợp các shortcut để mở các table, query, form, report, page, macro, hay module cùng làm một nhiệm vụ con nào đó của bài toán Để bổ sung một đối tượng vào một nhóm ta tìm đối tượng đó trong cửa sổ Database, nháy chuột phải vào đối tượng để hiện Menu tắt, chọn Add to

Trang 11

Group rồi chọn nhóm đã có, hoặc chọn New Group để định nghĩa một nhóm Shortcut mới.

C# gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual Basic), nghĩa là khi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả của từng thao tác và giao diện chương trình thực hiện Đây là một thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng, màu sắc, kích thước, hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng

Một khả năng của Visual Basic chính là khả năng kết hợp với các thư viện liên kếtđộng DLL (Dynamic Link Library) DLL chính là phần mở rộng cho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu mà ta viết thêm DLL

để phụ trợ

Khi viết chương trình bằng C#, chúng ta phải qua các bước đó là:

Thiết kế giao diện (Visual Programming)

Viết lệnh (Code Programming)

* Những vấn đề có thể làm với C#

a/ Thiết kế giao diện:

Trang 12

Giao diện người sử dụng là thành phần rất quan trọng trong một ứng dụng Windows Đối với người sử dụng giao diện mới là cái họ tác động trực tiếp khi sử dụng chương trình C# là ngôn ngữ có hỗ trợ rất mạnh về xử lý giao diện, người sử dụng có thể tạo giao diện dễ dàng bằng các thao tác trực tiếp trên các thanh công

cụ mà không phải lập trình Vì vậy tạo một ứng dụng bằng Visual Basic thường tiết kiệm được thời gian Do C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết kế giao diện rất đơn giản bằng cách đưa các đối tượng vào Form và tiến hành thay đổi một số thuộc tính của các đối tượng đó

+ Form:

Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong C# Ta dùng Form (như là một biểu mẫu) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các phần giao tiếp với người dùng

Ta có thể xem Form như là một bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với các Form khác và các bộ phận của chúng tạo bên giao tiếp cho ứng dụng Form chính là giaodiện của ứng dụng, các form khác có thể chứa các hộp thoại, hiển thị cho nhập dữ liệu và hơn thế nữa

Trong nhiều ứng dụnh C#, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu vào lúc hoàn tất thiết kế (thường mệnh danh là thời gian thiết kế hoặc lúc thiết kế) là kích cỡ và hình dáng mà người dùng sẽ gặp vào thời gian thực hiện hoặc lúc chạy chương trình Điều này có nghĩa là C# cho phép ta thay đổi kích cỡ và di chuyển vị trí của các form đến bất kỳ nơi nào trên màn hình khi chạy một đề án, bằng cách thay đổi các thuộc tính đối tượng (Properties Windows) Thực tế, một trong những tính năng thiết yếu của C# đó là khả năng tiến hành các thay đổi động để đáp ứng các

sự kiện của người dùng

+ Toolbox (hộp công cụ)Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điều khiển mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chưa các đối tượng được định nghĩa sẵn của Visual Basic Các đối tượng này được sử dụng trong Form để tạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic Các đối tượng trong thanh công cụ sau đây là thông dụng nhất:

- Properties Windows: (cửa sổ thuộc tính)

Trang 13

Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tượng cụ thể Các thuộc tính này có thể thay đổi được để phù hợp với yêu cầu về giao diện của các chương trình ứng dụng.

- Project explorer:

Do các ứng dụng của C# thường dùng chung mã hoặc các Form đã tuỳ biếntrước đó, nên C# tổ chức các ứng dụng thành các Project Mỗi Project có thể có nhiều Form và mã kích hoạt các điều khiển trên một Form sẽ được lưu trữ chung với Form đó trong các tập tin riêng biệt Mã lập trình chung mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể được phân thành các Module khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọi là các Module mã Project Eplorer nêu tất cả các biểu mẫu tuỳ biến được và các Module mã chung, tạo nên ứng dụng của chúng ta.b/ Sử dụng những điều khiển chuẩn của C#

Ta có thể sử dụng những điều khiển của C# để ra những chỉ dẫn cho máy hay lấy thông tin, kết suất thông tin Đặc biệt Visual Basic đưa ra nhiều biểu mẫu giúp cho việc truy nhập cơ sở dữ liệu thuận tiện hơn Đó là điều khiển cho Visual Basic trở thành ngôn ngữ hàng đầu trong ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu

c/ Lập trình với đối tượng

C# cũng là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, những thành phần của C# chủ yếu là các đối tượng ( các form, các điều khiển…)

d/ Lập trình với phần hợp thành

Một điểm mạnh của C# là có khả năng sử dụng các kết quả tính toán của các ứng dụng khác như các thành phần trong bộ Microsoft Office Tất cả những điều này có thể thực hiện bằng các xây dựng các thành phần ActiveX trong ứng dụng C# cũng trợ giúp cho việc xây dựng các thành phần này Những ứng dụng của C# có thể đáp ứng một lượng lớn sự kiện của chuột và bàn phím Ví dụ form, hộp ảnh, và những điều khiển có thể phát hiện vị trí con trỏ chuột, có thể nhận biếtphím trái hay phím phải được nhấn Và có thể đáp ứng được những tổ hợp chuột với các phím…bên cạnh đó cũng hỗ trợ những sự kiện như rê và thả chuột

e/ Làm việc với văn bản và đồ hoạ

C# cung cấp những khả năng đồ hoạ và văn bản phức tạp trong ứng dụng Những thuộc tính văn bản có thể giúp ta nhấn mạnh các khái niệm quan trọng và các chi tiết cần quan tâm Thêm vào đó C# cung cấp khả năng đồ họa cho phép ta

Trang 14

linh động trong quá trình thiết kế bao hàm các hình ảnh động bằng cách hiển thị một loạt các hình ảnh liên tiếp nhau.

f/ Gỡ rối mã và quản lý lỗi

Khi thiết kế chương trình việc có lỗi trong mã của ứng dụng rất hay gặp, những lỗi lớn có thể làm chương trình không đáp ứng các yêu cầu hay ra kết quả sai C# cung cấp nhiều công cụ giúp cho việc gỡ rối chương trình đơn giản hơn nhờ việc phân tích tìm ra nguồn gốc của lỗi

g/ Xử lý ổ đĩa, thư mục và file

Trong lập trình Windows việc tương tác với các ổ đĩa, thư mục và file là rấtquan trọng Điều này có thể giúp ta lấy, ghi và xoá thông tin Trong C# việc này

có thể thực hiện qua hai phương thức là: Phương thức cũ với điều kiện Open hay Write… hoặc qua một tập hợp các công cụ mới như FSO ( File System Object )h/ Thiết kế cho việc thi hành và tương thích

C# chia sẻ hầu hết những tính năng ngôn ngữ cho các ứng dụng khác.i/ Phân phối những ứng dụng

Có thể phân phối chương trình viết bằng C# tới bất cưa ai sử dụng Windows qua đĩa, CD, mạng…

* Tóm Tắt Ngôn Ngữ+ Các toán tử trong ngôn ngữ:

- Toán tử tính toán: + - * / \ mod^

- Toán tử so sánh: > < = <> >= <=

- Toán tử lý luận: And, Or, Not+ Biến, kiểu dữ liệu và hằng:

- Các hằng: Hằng là các đại lượng thay đổi, có các hằng số, hằng ngày, hằng sâu

ký tự Các hằng sâu ký tự được bao bởi hai nháy kép như: “Ha noi” các hằng ngày bao bởi hai dấu thăng như: # 12/28/2007#

- Các kiểu biến: Biến có thể xem như là một vùng nhớ dùng để lưu các giá trị của một biến có thể thay đổi trong quá trình chương trình chạy Tập hợp các

Trang 15

kiểu biến trong VBA là Byte, integer, long, long integer, single, double, currency, date, boolean, string, object, variant.

- Khai báo biến: để khai báo biến dùng cú pháp:

Dim Tên biến as KiểuDữLiệu

( Tuỳ thuộc vào cách khai báo biến và cách đặt dòng khai báo )

> Nếu khai báo trong phần General thì biến có thể dùng ở bất cứ đoạn lệnh nào trong form

> Nếu đặt trong hàm và thủ tục thì biến chỉ tồn tại trong hàm và thủ tục( biến cục bộ )

> Nếu sử dụng từ khoá Public để khai báo biến thì biến có thể sử dụng ở mọi nơi của chương trình ( biến toàn cục )

* Các Kiểu Dữ Liệu Trong C#

Tên kiểu

dữ liệu

Kích thước

Kiểu dữ liệu

Khoảng giá trị

dương

0  255

2.147.483.647

Trang 16

Single 4 byte Thực -3, 402823E38  -1,

 922.337.203.685.477, 5807

Boolean 2 byte True/false

Cuối hàm cần có lệnh gán giá trị cho tên hàm

Trang 17

Thủ tục Private chỉ có thể gọi bên trong module mà nó khai báo, thủ tục Public có thể gọi bên trong bất kỳ module nào của chương trình ứng dụng Nếu không khai thì mặc nhiên coi là Public, khi gọi một thủ tục Public nằm ở module khác với các module đang soạn ta dùng cú pháp: ModuleName.ProcedureName

* Một số lệnh điều khiển:

- Lệnh If…Then cú pháp lệnh: có 2 loại:

Loại 1: If điều kiện Then

Các lệnh End If

Loại 2: If điều kiện 1 Then

Các lệnh 1 Else If điều kiện 2 Then

Các lệnh 2 Else

Các lệnh 3 End If

- Lệnh For có cú pháp lệnh lặp For:

For counter = start To end [step N]

Các lệnh thân vòng lặpNext counter

- Lệnh For Each lệnh này dùng với các biến đối tượng cú pháp

For each ObjectName In CollectionName

Thân vòng lặpNext ObjectName

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w