1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển và ứng dụng e learning tại việt nam

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển và Ứng dụng E-learning Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 163,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm nổi trội của E-Learning so với các phương phápgiáo dục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức learning object.. Mô hìn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

“Công nghệ thông tin cũng sẽ làm thay đổi rất lớn việc học của chúng ta.Những người công nhân sẽ có khả năng cập nhật các kỹ thuật trong lĩnh vực củamình Mọi người ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia các khóa học tốt nhấtđược dạy bởi các giáo viên giỏi nhất.” (Trích từ The Road Ahead, Bill Gates)

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việcnâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơnnữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà làhọc suốt đời E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này Vậy tại sao E-learning lại trở nên quan trọng? Bởi vì đây chính là chất xúc tácđang làm thay đổi toàn bộ mô hình học tập trong thế kỉ này

E-learning là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chú ý của rất nhiềungười hiện nay Tuy nhiên, mỗi người hiểu theo một cách khác nhau và dùngtrong các ngữ cảnh khác nhau Do đó, chúng ta sẽ tìm hiểu các khía cạnh khácnhau của E-learning Điều này sẽ đặc biệt có ích cho những người mới tham giatìm hiểu lĩnh vực này

I Tổng quan về E-learning.

1 Khái niệm E-learning

Nhiều nhà chuyên môn cho rằng E-learning - phương pháp giáo dục đào tạomới được đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21 Theo ông KeithHoltham, Giám đốc phụ trách các giải pháp cho doanh nghiệp khu vực châu á -Thái Bình Dương (Intel), E-Learning căn bản dựa trên công nghệ mạng nganghàng (P2P) Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học tập,cung cấp các dịch vụ đào tạo, khóa học qua mạng Internet hoặc Intranet chongười dùng máy tính Ưu điểm nổi trội của E-Learning so với các phương phápgiáo dục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái

sử dụng các đơn vị tri thức (learning object) Với công nghệ này, quá trình dạy

Trang 2

và học sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn, giúp giảm khoảng 60% chi phí, đồngthời giảm thời gian đào tạo 20-40% so với phương pháp giảng dạy truyền thống.E-learning chuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua trangweb, bảo đảm chất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý Mô hình nàycho phép học viên cũng như nhân viên tại các công ty chọn học những thứ cầnthiết chứ không bó buộc như trước Bên cạnh đó, học viên có thể học bất cứ lúcnào bằng cách nối mạng mà không cần phải đến trường

Trên phạm vi toàn cầu hiện nay có nhiều công ty lớn đầu tư vào E-Learning.Năm 2000, thị trường này đã đạt doanh số 2,2 tỷ USD Người ta dự tính, đếnnăm 2005, E-Learning trên toàn cầu sẽ đạt tới 18,5 tỷ USD ở các nước côngnghiệp phát triển, điển hình là Mỹ, lĩnh vực này đang phát triển rất nhanh Thịtrường E-Learning ở Mỹ sẽ đạt 11,4 tỷ USD vào năm 2004 Tại châu á, thịtrường này tăng trưởng 25% mỗi năm (đạt 6,2 tỷ USD) Theo số liệu của tậpđoàn dữ liệu quốc tế IDC, năm 2003, thế giới sẽ thiếu khoảng 1,45 triệu chuyêngia mạng, do đó nhu cầu về nguồn nhân lực này ngày càng lớn cùng với mức độphức tạp xung quanh việc thiết kế, triển khai và bảo trì hệ thống mạng máy tínhtrong nền kinh tế Internet Chính vì vậy, E-Learning đang được rất nhiều ngườihọc quan tâm và theo học [1]

Vậy hiểu một cách chung nhất thì E-learning là gì?

E-learning (electronic learning: Học điện tử): Thuật ngữ bao hàm một tậphợp các ứng dụng và quá trình, như học qua Web, học qua máy tính, lớp học ảo

và sự liên kết số Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung các khoá học tớihọc viên qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), băng audio vàvideo, vệ tinh quảng bá, truyền hình tương tác, CD-ROM, và các loại học liệuđiện tử khác [2]

Hình 1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-learning.Trong mô hình này, hệthống đào tạo bao gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành

Trang 3

phần này được chuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thôngđiện tử.

Hình 1.Mô hình E-learning

(Nguồn: Tạp chí Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông)

- Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng cácphương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng cbt viếtbằng toolbookII,…

- Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua cácphương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viênhọc trên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…

- Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiệntruyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắnSMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạngInternet,

- Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng đượcthông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luậnthông qua chat, Forum trên mạng,…

Trang 4

Tóm lại E-learning được hiểu một cách chung nhất là Quá trình học thông quacác phương tiện điện tử

Ngày nay với sự hội tụ của máy tính và truyền thông E-learning được hiểu mộtcách trực tiếp hơn là Quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web

Vài nét về lịch sử E-learning

- Trước năm 1983: Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm

Trước khi máy tính được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dụng “Lấygiảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học.Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học Đặcđiểm của loại hình này là giá thành đào tạo rẻ

- Giai đoạn 1984-1993: Kỷ nguyên đa phương tiện:

Hệ điều hành Windows 3.1, Máy tính Macintosh, phần mềm trình diễnpowerpoint đây là các công nghệ cơ bản trong kỷ nguyên đa phương tiện Nócho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh và âm thanh học trên máy tính

sử dụng công nghệ CBT phân phối qua đĩa CD-ROM hặc đĩa mềm vào bất kỳthời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và học Tuy nhiên sự hướngdẫn của giảng viên là rất hạn chế

- Giai đoạn : 1994-1999 Làn sóng E-learning thứ nhất

Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạobắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiếp phương pháp giáo dục bằng công nghệnày Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBTqua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB vớihình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng

- Giai đoạn : 2000-2005 Làn sóng E-learning thứ hai

Trang 5

Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệtruy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kếWeb tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Ngàynay thông qua Web giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âmthanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch

vụ đào tạo Ngày qua ngày công nghệ Web đã chứng tỏ có khả năng mang lạihiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường họctập Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành

rẻ, chất lượng và hiệu quả Đó chính là làn sóng thứ 2 của E-learning

2 Cấu trúc 1 hệ thống E-learning điển hình

Mô hình chức năng

Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thànhphần tạo nên nôi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng.ADL (Advanced Distributed Learning) - một tổ chức chuyên nghiên cứu vàkhuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới,

đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình chuẩn đơn vị nội dung chia sẻ)

mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning bao gồm (hình 2):

- Hệ thống quản lý học tập (LMS) như là một hệ thống dịch vụ quản lý việcphân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý cácquá trình học tập

- Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường đangười dùng, ở đó các cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý vàphân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm.LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập

Trang 6

Hình 2 Mô hình chức năng hệ thống E-learning

(Nguồn: Tạp chí Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông)

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăngnhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS vàlấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS

Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sựtương tác Hình 3 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụngcông nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cung nhưvới các hệ thống khác

Trang 7

Hình 3 Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ WEB

(Nguồn: Tạp chí Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông)

Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụWeb có khả năng tối để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-learningbởi các lý do sau:

- Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đềutuân thủ tiêu chuẩn XML

- Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learningThông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuânthủ tiêu chuẩn XML

Mô hình hệ thống

Một cách tổng thể một hệ thống E-learning bao gồm 3 phần chính (hình 4):

- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (họcviên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,

Trang 8

- Hạ tầng phần mềm : Các phần mềm LMS, LCMS (MarcoMedia, Aurthorware,Toolbook, )

- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nộidung các khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware

Hình 4 Mô hình hệ thống E-learning

(Nguồn: Tạp chí Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông)

3 Những điểm khác biệt giữa E-learning với mô hình đào tạo truyền thống

E-learning khác với đào tạo truyền thống ở ba điểm sau:

- Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: một khoá học E-learningđược chuyển tải qua một máy tính tới cho người học, điều này cho phép các họcviên có thể linh hoạt lựa chọn khoá học từ một máy tính để bàn hoặc từ một máytính xách tay với một modem di động chạy pin trên một bãi biển

Trang 9

- Tính linh hoạt : Một khoá học E-learning được phục vụ theo nhu cầungười học, chứ không nhất thiết phải bám theo một thời gian biểu cố định Vìthế người học có thể lựa chọn, tham gia khoá học tuỳ theo hoàn cảnh của mình.

- Truy nhập ngẫu nhiên: Bảng danh mục bài giảng sẽ cho phép học viênlựa chọn phần bài giảng, tài liệu một cách tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điềukiện truy nhập mạng của mình Học viên tự tìm ra các kĩ năng học cho riêngmình với sự giúp đỡ của những tài liệu trực tuyến

Tất nhiên cũng có một số cách học khác Ví dụ như, các lớp học thôngqua trang Web dùng phần mềm hội thảo video trên mạng và các phần mềm kháccho phép các học viên từ xa tham gia một khoá học trên lớp học truyền thống.Một số khoá học trên trang Web theo yêu cầu có giảng viên (hoặc người hướngdẫn) tương tác thường xuyên với từng học viên hoặc với các nhóm học viên

Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là có nên chuyển đổi sang E-learning hay không?

Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cần nhìn thấy rõ tính hai mặt của mô hìnhđào tạo E-learning

Trước khi lưu giữ các slide của giảng viên dưới dạng HTML và số hoá lờigiảng, chúng ta nên cân nhắc chi phí và lợi ích của việc chuyển đổi này Để làmđiều đó, cần phải xem xét quan điểm của cả hai phía: phía cơ sở đào tạo (hoặcnhà cung cấp dịch vụ đào tạo) và phía người học Nếu đối với cả phía cơ sở đàotạo và người học, học bằng E-learning có nhiều lợi ích hơn so với bất lợi, thìviệc chuyển đổi sang học bằng E-learning có thể là một phương pháp hữu hiệu

Quan điểm của Cơ sở đào tạo

Cơ sở đào tạo là một tổ chức thiết kế và cung cấp các khóa học trực tuyếnE-learning Đó có thể chỉ là một phòng ban trong công ty khi muốn đào tạo nội

bộ, hoặc là toàn bộ Trường/Viện/Công ty nếu cơ sở đó bán chương trình đào tạo

Trang 10

cho các người học độc lập hoặc cơ sở khác Hãy thử so sánh ưu và nhược điểmđối với cơ sở đào tạo khi chuyển đổi các khoá học truyền thống sang khoá họcE-learning.

Bảng 1 Ưu điểm và nhược điểm của E-learning

Giảm chi phí đào tạo Sau khi đã

phát triển xong, một khoá học

E-learning có thể dạy 1000 học

viên với chi phí chỉ cao hơn một

chút so với tổ chức đào tạo cho

20 học viên

Chi phí phát triển một khoá học lớn Việchọc qua mạng còn mới mẻ và cần có cácchuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá học.Triển khai một lớp học E-learning có thể tốngấp 4 - 10 lần so với một khoá học thôngthường với nội dung tương đương

Rút ngắn thời gian đào tạo Việc

học trên mạng có thể đào tạo cấp

tốc cho một lượng lớn học viên

mà không bị giới hạn bởi số

lượng giảng viên hướng dẫn

hoặc lớp học

Yêu cầu kỹ năng mới Những người có khảnăng giảng dạy tốt trên lớp chưa chắc đã cótrình độ thiết kế khóa học trên mạng Phía

cơ sở đào tạo có thể phải đào tạo lại một sốgiảng viên và tìm việc mới cho số còn lại

Cần ít phương tiện hơn Các máy

chủ và phần mềm cần thiết cho

việc học trên mạng có chi phí rẻ

hơn rất nhiều so với phòng học,

bảng, bàn ghế, và các cơ sở vật

chất khác

Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưađược khẳng định Các học viên đã hiểu đượcgiá trị của việc học 3 ngày trên lớp có thểvẫn ngần ngại khi bỏ ra một chi phí tươngđương cho một khoá học trên mạng thậm chícòn hiệu quả hơn

Giảng viên và học viên không

phải đi lại nhiều

Đòi hỏi phải thiết kế lại chương trình đàotạo Việc các học viên không có các kết nốitốc độ cao đòi hỏi phía đào tạo phải luônxây dựng lại các khoá học để khắc phụcnhững hạn chế đó

Trang 11

Tổng hợp được kiến thức Việc

học trên mạng có thể giúp học

viên nắm bắt được kiến thức của

giảng viên, dễ dàng sàng lọc, và

tái sử dụng chúng

Quan điểm của người học

Cá nhân hoặc tổ chức tham gia các khoá học E-learning trên mạng chắcchắn sẽ thấy việc đào tạo này xứng đáng với thời gian và số tiền họ bỏ ra Bảngdưới đây sẽ so sánh thuận lợi và khó khăn đối với học viên khi họ chuyển đổiviệc học tập theo phương pháp truyền thống sang học tập bằng E-learning

Bảng 2

Có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kỳ nơi

đâu

Kỹ thuật phức tạp Trước khi cóthể bắt đầu khoá học, họ phảithông thạo các kỹ năng mới

Không phải đi lại nhiều và không phải

nghỉ việc Học viên có thể tiết kiệm chi

phí đi lại tới nơi học Đồng thời, họ có thể

dễ dàng điều chỉnh thời gian học phù hợp

với thời gian làm việc của mình

Chi phí kỹ thuật cao: Để tham giahọc trên mạng, học viên phải càiđặt Turbo trên máy tính của mình,tải và cài đặt các chức năng Plug-ins, và kết nối vào mạng

Có thể tự quyết định việc học của mình

Học viên chỉ học những gì mà họ cần

Việc học có thể buồn tẻ Một sốhọc viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệbạn bè và sự tiếp xúc trên lớp

Khả năng truy cập được nâng cao Việc

tiếp cận những khoá học trên mạng được

thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với

những người không có khả năng nghe,

Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn:Việc học qua mạng yêu cầu bảnthân học viên phải có trách nhiệmhơn đối với việc học của chính họ

Trang 12

nhìn; những người học ngoại ngữ hai; và

những người không có khả năng học như

người bị mắc chứng khó đọc

Một số người sẽ cảm thấy khókhăn trong việc tạo ra cho mìnhmột lịch học cố định

Những thuận lợi và khó khăn trên là không tránh khỏi Với việc chuẩn bị tốt,học viên có thể khắc phục được hầu hết các khó khăn Nếu chuẩn bị không tốt

và việc tổ chức đào tạo bằng E-learning của cơ sở đào tạo chưa được kỹ càng thìhọc viên sẽ không thấy được những thuận lợi của những khoá học trên mạng Vídụ: nếu những bài học không được bố cục rõ ràng và định hướng cụ thể thì việc

tự học sẽ không hứa hẹn điều gì cả Ngược lại, học viên có thể khắc phục được

sự buồn tẻ của việc học trực tuyến bằng cách thảo luận hoặc chat với giảng viên

và bạn học qua mạng

4 Các loại hình E-learning

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thể như sau:

1 Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hình thứcđào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

2 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training) Hiểu theonghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụngmáy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nóiđến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên cácmáy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài.Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

3 Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): là hình thức đào tạo sửdụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin vềngười học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhậpthông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáoviên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí cóthể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

Trang 13

4 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sửdụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa ngườihọc với nhau và với giáo viên

5 Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạotrong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùngmột thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyềnhình hoặc công nghệ web

5 Tầm quan trọng của E-learning

Dưới đây là 8 lí do khiến E-Learning là một cuộc cách mạng trong học tập

• E-Learning giúp bạn không còn phải đi những quãng đường dài để theo

học một cua học dạng truyền thống; bạn hoàn toàn có thể học tập bất cứ khi nàobạn muốn, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ đâu- tại nhà, tại công sở, tại thưviện nội bộ Với rất nhiều sinh viên, nó đã mở ra một thế giới học tập mới, dễdàng và linh hoạt hơn, mà trước đó họ không hy vọng tới, có thể do không phùhợp, hay vì lớp học cách nơi họ sống đến nửa vòng trái đất Theo một nghĩakhác, E-Learning đã xóa nhòa các ranh giới địa lí, mang giáo dục đến với mọingười chứ không phải là mọi người đến với giáo dục Ví dụ nếu bạn muốn tham

dự một bài giảng tại Đại học Gresham tại Luân Đôn, bạn chẳng cần phải đến đó,đơn giản chỉ cần theo dõi trực tiếp qua internet hay nếu không có thời gian bạn

có thể theo dõi lại bản ghi hình khi bạn muốn

• E-Learning khiến cho việc học tập dạng thụ động như trước đây được giảmbớt Học viên không cần phải tập trung trong các lớp học với kiểu học “đọc vàghi” thông thường, giúp cho việc học tập trở nên rất chủ động Điều cốt yếu làtập trung vào sự tương tác, “học đi đôi với hành”

Trang 14

• E-Learning giúp việc học tập trở nên thú vị hơn, hấp dẫn hơn và thuyết phụchơn Các môn học khó hoặc nhàm chán có thể trở nên dễ dàng hơn, thú vị hơnvới Giáo dục điện tử Ví dụ các vở kịch của Shakespeare có thể làm cho bạnchán ngán thì hãy xem chúng bằng phim ảnh với truyền hình cáp, ngay ở tronglớp học.

• Học tập là một hoạt động xã hội, và E-Learning có thể giúp chúng ta thu đượcnhững kết quả chắc chắn và lâu dài, không chỉ thông qua nội dung mà đồng thờibằng cả cộng đồng mạng trực tuyến Tại đây, học viên được khuyến khích giaotiếp, cộng tác và chia xẻ kiến thức Theo cách này, E-Learning có thể hỗ trợ

“học tập thông qua nhận xét và thảo luận”

• E-Learning cho phép học viên tự quản lí được tiến trình học tập của mìnhtheo cách phù hợp nhất Chúng ta có nhiều cách học khác nhau như đọc, xem,khám phá, nghiên cứu, tương tác, thực hành, giao tiếp, thảo luận, chia xẻ kiếnthức E-Learning đồng nghĩa với việc học viên có thể truy cập tới rất nhiềunguồn tài nguyên phục vụ cho học tập: cả tư liệu và con người, và theo cách nàymỗi người đều có quyền chọn lựa hình thức học tập phù hợp nhất với khả năng

và điều kiện của mình

• E-Learning đổng thời giúp cho việc học tập vẫn có thể tiến hành được đồngthời trong khi làm việc, khi mà các doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy học tậpkhông chỉ có thể diễn ra lớp học Thực tế, 70% của dung lượng học tập diễn ratrong quá trình làm việc, không ở dạng giáo dục và đào tạo chính thống mà làtrong công việc hàng ngày như tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu, và trao đổi vớiđồng nghiệp Đó chính là các hình thức học tập không chính thống được đượcE-Learning hỗ trợ và khuyến khích trong các tổ chức Vì nếu như một nhân viênnào đó muốn tìm lời giải đáp cho một vấn đề khó khăn một cách nhanh chóng,học không muốn phải đặt chỗ tại một khoá học kéo dài trong 3 buổi trong tươnglai, cái họ cần là một câu trả lời ngay lập tức Vì lẽ đó, các giải pháp đơn giản và

Trang 15

nhanh chóng như Hỗ trợ từ xa hay 10 phút hỏi đáp tỏ ra phù hợp hơn nhiều vớicác nhu cầu của các tổ chức.

• Giáo dục đã chuyển từ dạng lớp học truyền thống sang máy tính các nhân vàbây giờ là các thiết bị cầm tay Sự thực là mỗi ngày chúng ta trở nên năng độnghơn; khoảng 50% số công chức dùng tới 50% quỹ thời gian của mình để làmviệc ngoài trụ sở Chúng ta di chuyển nhiều hơn (trên xe buýt, tàu điện và phicơ), khi chúng ta tới làm việc với các cơ quan và văn phòng khác và xuất hiệnnhu cầu tận dụng những khoảng thời gian chết để phục vụ học tập Khái niệmhọc tập di động (m-learning) được sử dụng với nghĩa chúng ta dùng các thiết bịcầm tay và điện thoại di động để học tập PDA là các thiết bị rất hữu dụng giúphọc viên tải về các nội dung học tập và thuận tiện để theo dõi Vì vậy nếu nhưbạn muốn tìm một ví dụ về cách quan sát và nghe các đoạn âm thanh từ một tàiliệu trình diễn PowerPoint trên máy tính bỏ túi Hay nếu bạn muốn tím hiểu vềcách các nội dung học tập dạng truyền thống có thể được truyền tải trên các thiết

bị cầm tay như Palm hay Pocket PC

• E-Learning đã giúp đỡ cách tổ chức giải quyết những vấn đề chính yếu nhất.Rất nhiều doanh nghiệp đã thống kê được lượng thời gian mà học tiết kiệm đượckhi tiếp cận thị trường, đồng thời giảm thiểu lượng thời gian dành cho đào tạonhân viên và đầu tư vào cho phí cơ hội, đồng thời đáp ứng nhanh hơn và tốt hơncác nhu cầu khách hàng và cả nhân viên của chính mình Với các doanh nghiệp,E-Learning đang đóng một vai trò quan trọng giúp họ luôn vững chắc và cạnhtranh hơn trong thương trường

Trên đây chỉ là một vài lí do giải thích tại sao E-Learning lại trở nên quantrọng như vậy Tuy vậy chắc chắn phải có những khó khăn với E-Learning chứ?Đúng, bạn cần phải có nhứng trang thiết bị kĩ thuật và công nghệ phù hợp, cáchọc viên phải có trình độ để làm việc với máy tính và mạng Internet, để thuđược những lợi ích từ các cơ hội giáo dục trực tuyến, và trong các doanh nghiệp,

Trang 16

văn hoá giao tiếp cũng có thể quyết định thành bại của E-Learning và Learning.

M-6 Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trên thế giới

E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới E-learningphát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ ở châu Âu E-learning cũng rất có triểnvọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúpcủa Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội Pháttriển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD),năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khácnhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến Theo cácchuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế (International DataCorporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng

Mỹ đưa ra mô hình E-learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trongkhoảng thời gian 1999 - 2004 E-learning không chỉ được triển khai ở các trườngđại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh

mẽ Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phươngthức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn

và sức thu hút mạnh mẽ của E-learning nên hàng loạt các công ty đã chuyểnsang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-learning như:Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force

Trong những gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việcphát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế

- xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộngđồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tinmang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nângcao chất lượng của nền giáo dục

Trang 17

Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tại mỗi nước, giữa các nướcchâu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là

dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-learning của

36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan,

Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cungcấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợpvới nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ởchâu Âu

Tại châu á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiềuthành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưachuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu á, vấn đề ngôn ngữ không đồngnhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu á.Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục nàycũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dụctruyền thống buộc các quốc gia châu á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năngkhông thể chối cãi mà E-learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là cácnước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu á cũng đang có những nỗ lực pháttriển E-learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, ĐàiLoan,Trung Quốc,

Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nướckhác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công

ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên.Sau đây là một số Website về E-Learning hàng đầu trên thế giới:

http://www.asia-elearning.net/

Trang 18

Mạng e-Learning châu Á tính đến 01/2005 gồm có các nước ASEAN và 3 nướcNhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc Mục đích của mạng là hợp tác, chia sẻ kinhnghiệm giúp e-Learning châu Á bắt kịp được với Mỹ và Châu Âu

Bersin & Associates

http://www.bersin.com

Bersin & Associates là một nhà cung cấp hàng đầu các dịch vụ tư vấn và

nghiên cứu về công nghệ học tập trong doanh nghiệp

randon-Hall

http://www.brandon-hall.com/

Brandon Hall lấy tên của người sáng lập ra website này là tiến sĩ công nghệ giáodục Brandon Hall Website chuyên cung cấp các báo cáo, nghiên cứu liên quantới eLearning Website rất có uy tín tại Mỹ

E-learning Guild

http://www.elearningguild.com

eLearning Guild là một cộng đồng ứng dụng (Community for Pratice) dành chocác nhà thiết kế, phát triển, và quản lý e-Learning.Thông qua cộng đồng này, e-Learning Guild cung cấp các cơ hội học tập, các dịch vụ mạng, và các bài viết.Ban cố vấn của eLearning Guild gồm các chuyên gia e-Learning nổi tiếng thếgiới như Ruth Clark, Lance Dublin, William Horton, Marc Rosenberg…

e-LearningGuru

Ngày đăng: 20/06/2023, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.Mô hình E-learning. - Phát triển và ứng dụng e learning tại việt nam
Hình 1. Mô hình E-learning (Trang 3)
Hình 2. Mô hình chức năng hệ thống E-learning - Phát triển và ứng dụng e learning tại việt nam
Hình 2. Mô hình chức năng hệ thống E-learning (Trang 6)
Hình 3. Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ WEB - Phát triển và ứng dụng e learning tại việt nam
Hình 3. Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ WEB (Trang 7)
Hình 4. Mô hình hệ thống E-learning - Phát triển và ứng dụng e learning tại việt nam
Hình 4. Mô hình hệ thống E-learning (Trang 8)
Bảng 1. Ưu điểm và nhược điểm của E-learning - Phát triển và ứng dụng e learning tại việt nam
Bảng 1. Ưu điểm và nhược điểm của E-learning (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w