Tổ chức đào tạo theo học tín chỉ
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
5/2011
Th.S TRẦN THANH PHONG
Trang 2I Lịch sử - Quan niệm về chuyển đổi
II.Các khái niệm và định nghĩa
III Đặc điểm và Tính chất của chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ- Quy chế
IV Những thuận lợi, khó khăn, thách thức trong triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ
IV Một số việc cần làm
ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Trang 3VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ
• Ra đời năm 1872 tại Đại học Harvard
• Phát triển nhanh, lan rộng ra toàn nước
Mỹ Từ đầu thế kỷ 20, mở rộng ra Bắc Mỹ
và thế giới.
• Châu Âu bắt đầu áp dụng mô hình nầy
Tuyên bố chung Bologne (19/6/1999)
• Tại Việt Nam, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM là trường đầu tiên áp dụng từng bước qui trình đào tạo tín chỉ, từ 1995
Trang 4TUYÊN BỐ CHUNG BOLOGNE (1999)
“Cần thúc đẩy những cải tố cần thiết trong hệ
thống giáo dục đại học của mình trong thời hạn tối đa là đến năm 2010, nhằm đạt được sự
tương thích trong hệ thống đại học quốc gia, để chuẩn hóa bằng cấp giữa các đại học, song vẫn tôn trọng văn hóa và ngôn ngữ cũng như những đặc thù của các hệ thống giáo dục của mỗi
nước”. TB này không yêu cầu các nước thống nhất về giáo trình Mỗi giáo trình được chuyển đổi định lượng qua hệ thống tín chỉ Châu Âu
ECTS (European Credit Transfer System)
Trang 5(GS.TS LÂM QUANG THIỆP)
“Bản chất của học chế tín chỉ là cá thể hóa việc học tập trong một nền giáo dục đại học cho số đông”
Trang 6Quan niệm về chuyển đổi
sang học chế tín chỉ
• Học chế học phần (đơn vị học trình):
- mang một số yếu tố của học chế tín chỉ
- nhưng chưa đủ mềm dẻo vì chưa tận dụng hết các biện pháp tạo nên sự mềm dẻo đó
Trang 7Quan niệm về chuyển đổi
sang học chế tín chỉ
• Việc chuyển đổi sang học chế tín cần :
- kết hợp với phát triển và hiện đại hóa
chương trình đào tạo
Trang 84 Mục tiêu việc chuyển đổi sang
học chế tín chỉ
1- Xây dựng một học chế mềm dẻo hướng về
sv để tăng tính chủ động và khả năng cơ
Trang 911 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1 Chương trình đào tạo cấu tạo thành
các môđun (học phần) với các tín chỉ
(mỗi học phần có từ 2- 5 tín chỉ);
2 Quá trình học tập là sự tích lũy kiến
thức của người học theo từng học phần
(tín chỉ);
3 Ghi danh(đăng ký) học đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo từng học phần;
Trang 1011 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ
4 Đơn vị học vụ là học kỳ Mỗi năm học
có thể chia thành 2 học kỳ (15-16 tuần), 3 học kỳ (10-12 tuần) hoặc 4 học kỳ (10
tuần, theo mùa của năm) Do đó có các loại tín chỉ tương ứng;
5 Đánh giá thường xuyên (quá trình),
thang điểm chữ (A,B,C,D,F) điểm trung bình chung tốt nghiệp;
Trang 1111 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ
• 6 Quy định khối lượng kiến thức phải
tích luỹ cho từng văn bằng (được công
bố trong quyển sổ tay sinh viên, cố vấn
học tập phải nắm vững) Khái niệm “sinh viên năm thứ ”tùy thuộc vào số tín chỉ tích lũy.
• 7 Có hệ thống cố vấn học tập: cố vấn
để hướng nghiệp và ghi danh học kiểu
tích lũy cho đúng quy định và sinh hoạt
đoàn thể
Trang 1211 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ
8 Chương trình đào tạo mềm dẽo: cùng
với các học phần bắt buộc còn có các
học phần tự chọn , cho phép sinh viên
dễ dàng điều chỉnh ngành đào tạo;
9 Có thể tuyển sinh theo học kỳ Vì tích
lũy đủ TC để được cấp bằng, người học
không phải chờ đợi một năm học để học
lại những gì cần học (do thi không đạt….)
Ở Hoa kỳ, Canada,… và Úc, khóa học còn
tổ chức theo mùa….(thu, xuân,…)
Trang 1311 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ
10 Không thi tốt nghiệp dưới mọi hình
thức;
11 Chỉ có một văn bằng chính quy với hai
loại hình học tập trung và không tập trung
Việc liên thông thực hiện khá dễ dàng.
Trang 14Các khái niệm và định nghĩa
• Tín chỉ: Là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức và kết quả học tập đã tích luỹ được Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lý thuyết (LT) quy đổi, trong đó:
- 1 tiết lý thuyết quy đổi = 2 tiết bài tập, hoặc thảo luận trên lớp, hoặc thí nghiệm.
- 1 tiết lý thuyết quy đổi = (3- 4) tiết thực tập, kiến tập, chuẩn bị khoá luận.
Để tiếp thu một tiết học lý thuyết, sinh viên cần (2-3) giờ chuẩn bị Để tiếp thu một tiết học bài tập, thí nghiệm, sinh viên cần (1-2) giờ chuẩn bị.
Như vậy, tổng số giờ cần thiết tối thiểu để có thể hoàn chỉnh một tín chỉ là 45 giờ
Trang 15Học phần: Là khối lượng kiến thức tương đối
hoàn chỉnh và có tính độc lập tương đối so với các học phần khác.
• Mỗi học phần thí nghiệm, thực tập (gọi chung là thực hành) có khối lượng từ 1 - 3 tín chỉ.
• Mỗi học phần lý thuyết (bao gồm lý thuyết, bài tập,
thảo luận) có khối lượng từ 2-5 tín chỉ.
• Học phần phải được bố trí giảng dạy trọn vẹn trong
một học kỳ (15 tuần học).
• Có thể xem đồ án hoặc luận văn tốt nghiệp như một học phần đặc biệt.
Trang 16• Học phần bắt buộc: Là học phần chứa đựng các nội dung chính yếu mà SV bắt buộc phải theo học
và tích luỹ được.
• Học phần tự chọn bắt buộc: Là những học phần chứa đựng các nội dung có liên quan đến ngành học mà sinh viên bắt buộc phải chọn một
số trong số các học phần tương đương quy định cho ngành đó
• Học phần tự chọn tự do: Là những học phần mà sinh viên có thể tự do đăng ký hoặc không, tuỳ theo nguyện vọng.
Trang 17• Học phần tiên quyết (đối với học phần X): Là học phần mà sinh viên bắt buộc phải tích luỹ được trước khi theo học học phần X.
• Học phần học trước (đối với học phần Y): Là học phần mà sinh viên bắt buộc phải theo
học trước khi theo học học phần Y.
• Học phần song hành (đối với học phần Z):
Là học phần mà sinh viên có thể theo học
đồng thời với học phần Z.
Trang 18Các triết lý làm nền tảng cho học chế tín chỉ là “giáo dục hướng về người học”
(GS LÂM QUANG THIỆP)
Trang 19CƠ SỞ TRIẾT LÝ
1 Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm
của quá trình đào tạo.Tạo điều kiện để người học:
– Chọn lựa chương trình & môn học
– Chủ động xây dựng kế hoạch học tập
– Quyết định tiến độ học tập
– Tăng thời gian tự học
– Phản hồi từ phía người học
2 Chương trình đào tạo phải mềm dẻo để trường đại
học dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực
Trang 20Xu hướng giảng dạy tích cực – lấy sinh viên làm trung tâm coi trọng tính chủ động, sáng tạo của sinh viên.
• Giảng viên phải viết tài liệu giảng dạy thiết thực liên
quan trực tiếp đến mục tiêu của bài giảng, không rườm
rà, cô đọng, đầy đủ mà dễ hiểu , các vấn đề phức tạp
của bài giảng đều có thể quy về các giai đoạn, các bước
cơ bản
• Giảng viên dành thời gian cho sinh viên tham gia vào bài giảng của thầy để sinh viên tự phát hiện ra vấn đề, tự
phát hiện ra chân lý bằng các con đường khác nhau
• Giảng viên tổng kết, đánh giá, kết luận, khẳng định Khái quát lại các vấn đề cốt lõi thuộc về bản chất của từng
vấn đề, kèm theo sự hỗ trợ của các phương tiện giảng dạy hiện đại như: máy tính xách tay, projecteur, băng
hình, trình diễn
Trang 21Bối cảnh quốc tế, khi thực hiện HCTC
1 Khoa học và công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin và truyền thông, phát triển nhảy vọt; bước đầu quá độ sang nền kinh
tế tri thức.
2 Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
3 Triết lý về giáo dục thế kỷ 21 biến đổi to
lớn, lấy “học thường xuyên suốt đời” làm
nền móng, mục tiêu của việc học là " học để biết, học để làm, học để cùng sống với
nhau và học để làm người ”, nhằm hướng tới xây dựng một “xã hội học tập”
Trang 22CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ?
Chương trình giáo dục đại học thể hiện
mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc
nội dung giáo dục đại học, phương pháp
và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học,
ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học.
Trang 23CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO?
1 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG (frame curriculum):
• Phần bắt buộc phải có để đào tạo sinh viên một ngành học;
• Do Bộ GD&ĐT xây dựng và quản lý.
2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (curriculum):
• Thể hiện chi tiết chương trình khung;
• Trường đại học xây dựng và quản lý;
• BGD&ĐT duyệt trước khi cho chỉ tiêu tuyển sinh
Chương trình đào tạo gồm nhiều môn học, môn học (subject) dạy trong một học kỳ gọi là một học phần (subject, course) Mỗi học phần gồm nhiều đơn vị học trình (unit), tín chỉ
(credit).
Trang 24KHUNG CHƯƠNG TRÌNH &
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
* Khung chương trình:
Khung chương trình là văn bản của Nhà nước qui định khối
lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình
Khung chương trình xác định sự khác biệt về chương trình
tương ứng với các trình độ đào tạo khác nhau.
* Chương trình khung (chuẩn chương trình):
Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ
lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập.
Chương trình khung bao gồm khung chương trình và phần nội dung cứng, tức là những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian và bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo của tất
cả các trường đại học và cao đẳng.
Trang 25NGÀNH & CHUYÊN NGÀNH
Ngành đào tạo (ngành học) là một lĩnh vực khoa
học, kỹ thuật hoặc văn hoá cho phép người học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính hệ
thống cần có để thực hiện các chức năng lao động trong khuôn khổ của một nghề cụ thể; ngành đào tạo phải được ghi trong văn bằng tốt nghiệp
Chuyên ngành đào tạo là sự đào sâu kiến thức và
kỹ năng của người học trong những phần hẹp hơn của một ngành, hoặc là sự thu nhận kiến thức và kỹ năng khi xâm nhập từ một ngành này qua ngành
mới khác chuyên ngành được ghi trong bảng kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp
Trang 26Phân biệt tên ngành
và tên chương trình
• Ngành đào tạo có số lượng giới hạn và tên của nó được gắn với danh mục ngành đào
tạo hoặc với bảng phân loại chương trình
đào tạo; ngành đào tạo được Nhà nước đặt tên và quản lý
Chương trình đào tạo có số lượng không hạn chế, có thể gắn với một hoặc một số ngành đào tạo; chương trình đào tạo do Trường đặt tên và quản lý
Trang 27NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ DANH MỤC
Nhóm ngành(Bộ GD&ĐT) XX
Ngành(Bộ GDĐT) XX
Trang 28Chương trình đào tạo
Thời gian đào tạo Đvht Tín chỉ
Trang 29Chuyển đổi chương trình 4 năm từ
• Chuyển đổi sẽ thành công khi làm tốt
việc đổi mới phương pháp dạy và học!
Trang 30Ba tính chất nổi trội của học chế tín chỉ
Trang 31- Sinh viên chủ động, tích cực, đặt kế hoạch
học tập cho riêng mình, tăng thời gian tự học, nghiên cứu các tài liệu tham khảo, tăng
kỹ năng mềm
- Các kiến thức được thường xuyên cập nhật
QUAN TÂM
Trang 323 Tính liên thông giữa các cấp học
- Các học phần được cấu trúc theo dạng môđun.
- Tính liên thông giữa các cấp học được thực hiện tương đối dễ dàng hơn hơn so với học chế niên chế
Chương trình đào tạo 4 năm là 138 TC gồm:
120 tín chỉ và 18 tín chỉ
( kiến thức giáo dục đại cương ) ( môn điều kiện )
(Lý luận chính trị, toán, lý, hoá, sinh, (Giáo dục quốc phòng,
tin học,xã hội học…); Kiến thức cơ sở giáo dục thể chất,
ngành; Kiến thức chuyên ngành ngoại ngữ)
với TCTự chọn (15-25%)
Trang 33
Lộ trình chuyển đổi – Kinh nghiệm từ các trường bạn
Trang 34Lộ trình chuyển đổi – Kinh nghiệm từ các trường bạn
1.Rút kinh nghiệm việc thực hiện học chế
học phần,chuyển dần sang học chế tín chỉ
2 Nêu những yếu kém cần khắc phục và
phương hướng phát triển.
3 Chuẩn bị đầy đủ các văn bản khung
4 Điều chỉnh những quy định trong các văn bản đã có trái với bản chất của học chế tín chỉ
Trang 35Lộ trình chuyển đổi – Kinh nghiệm từ các trường bạn
4 Tổ chức thiết kế lại hoặc rà soát lại
chương trình đào tạo
5 Phân chia và xây dựng lại chương
trình, đề cương chi tiết các học phần
theo tinh thần HCTC và kiến thức hiện đại.
6.Tổ chức tập huấn cho giáo chức, cán bộ
quản lý và sinh viên.
Trang 36ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ?
Đề cương môn học phải cung cấp thông tin chủ yếu về nội dung và tổ chức dạy - học của môn học.
Đề cương môn học bao gồm:
- Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn,…).
- Thông tin về môn học (tên môn học, bắt buộc hay tự chọn,
số lượng tín chỉ, loại giờ tín chỉ, các môn học tiên quyết,…).
- Thông tin về tổ chức dạy và học
- Mục tiêu, nội dung cơ bản và phương pháp giảng dạy môn học.
- Giáo trình sử dụng và danh mục tài liệu tham khảo.
- Các yêu cầu và quy định về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
- Một số thông tin liên quan khác theo quy định và hướng dẫn của Trường
Trang 37Lộ trình chuyển đổi – Kinh nghiệm từ các trường bạn
7.Tìm biện pháp tăng số lượng đội ngũ giáo chức, giảm tải trọng giảng dạy, tạo cơ chế nâng cao thu nhập của giáo chức.
8.Trường triển khai cuộc vận động đổi mới
Trang 38Lộ trình chuyển đổi – Kinh nghiệm từ các trường bạn
9 Chuẩn bị nghiệp vụ cho đội ngũ cố vấn học tập
10.Nghiên cứu hình thức thích hợp cho tổ
chức và hoạt động của đoàn thể sv
11.Xây dựng các công cụ phổ biến cho sv
(sổ tay sinh viên)
12.Chương trình và quy trình học tập
13.Xây dựng niên lịch giảng dạy (niên giám)
Trang 39NIÊN GIÁM, SỔ TAY SINH VIÊN
• Niên giám giúp người học hiểu rõ hoạt động của
trường, chương trình đào tạo các ngành, chuyên
ngành, đề cương chi tiết các học phần trong chương trình
• Sổ tay sinh viên cung cấp cho người học bảng mã
các học phần và kế hoạch giảng dạy trong năm học như các học phần đưa vào giảng dạy (HP tự chọn, HP bắt buộc), thời khóa biểu dự kiến các lớp học phần trong học kỳ để sinh viên đăng ký chọn học phần,
chọn lớp học của từng học phần…
Trang 40Lộ trình chuyển đổi – Kinh nghiệm từ các trường bạn
14.Xây dựng hệ thống tài liệu học tập
- Thông báo tài liệu liên quan qua mạng
- Khai thác các nguồn tư liệu mở trên mạng
- Biên soạn các tài liệu phục vụ các học phần
không đủ tài liệu
15.Liên kết xây dựng và phổ biến, chuyển giao các công nghệ điều hành đào tạo
- phần mềm quản lý đào tạo
- công cụ chuyên dụng để đăng ký học phần
- phần mềm tiếp cận trực tuyến
Trang 41Lộ trình chuyển đổi – Kinh nghiệm từ các trường bạn
16.Hợp tác và hội nhập : Tổ chức trao đổi
ký kết công nhận lẫn nhau Thỏa thuận về việc công nhận văn bằng và tín chỉ giữa
CĐ cộng đồng, ĐH có chuyên ngành liên quan Chủ động tham gia Tổ chức điều
phối GDĐH (khu vực, thế giới)
Trang 43Những thuận lợi:
Nghị quyết 114/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của CP
về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học
2006-2020, trong đó có đề cập đến vấn đề từng bước chuyển đổi chương trình đào tạo theo học chế niên chế sang học chế tín chỉ.
Các Chỉ thị, Chủ trương của Bộ GD&ĐT về học chế tín chỉ
Sự chỉ đạo của Ban Giám Hiệu về việc thực hiện đào
tạo theo học chế tín chỉ trong tất cả các khoa trong trường kể từ năm học 2008-2009.
Sự quyết tâm của tập thể lãnh đạo và toàn thể cán bộ
viên chức trong trường.
Có sự hỗ trợ tích cực của BGH, cán bộ quản lý, cán
bộ giảng dạy và của các thành viên trong trường.
Kinh nghiệm đào tạo theo học chế tín chỉ ở một số
cơ sở đào tạo trong nước.
Xu thế tất yếu về sự phát triển giáo dục hiện đại
trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Trang 44CĂN CỨ PHÁP LÝ
• Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang
kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức,
chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở
“…Các trường chuẩn bị đủ các điều kiện cần
thiết và lộ trình hơp lý để chuyển sang đào
tạo theo hệ thống tín chỉ vào năm học
2009-2010 hoặc muộn nhất là vào năm học 2009-
2010-2011”(Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của GDĐH của Bộ trưởng Bộ GDĐT từ năm học 2008-2009)