1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Môn lịch sử

35 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môn lịch sử
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn lịch sử

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

• Nêu chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh?

• Kết quả của việc thực hiện chính sách đối ngoại của Mỹ như thế nào?

Trang 6

GV: Nguyễn Thị Mai

Tổ Sử Địa THCS Lương Thế Vinh -TPCT

Lịch Sử 9

Trang 7

I./ TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU

CHIẾN TRANH

•Tình hình nước Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai?

– Là nước bại trận, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, mất hết thuộc địa

– Kinh tế bị tàn phá nặng nề

– Đất nước lâm vào tình trạng hết sức khó khăn:

nạn thất nghiêp trầm trọng, lương thực-thực phẩm và hàng tiêu dùng thiếu thốn, lạm phát nặng nề

Trang 8

• Kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh thế giới thứ hai:

– 34% máy móc, 25% công trình, 80% tàu biển bị phá huỷ

– Sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trước chiến tranh

– Chủ quyền của Nhật chỉ còn trên 4 hòn đảo

(Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu)

Trang 10

I./ TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU

CHIẾN TRANH

 Bị quân Mỹ chiếm đóng, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá  khó khăn bao trùm đất nước

Trang 11

• Nội dung công cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản

sau chiến tranh thế giới thứ hai?

– Ban hành Hiến pháp 1946 với nhiều nội dung tiến bộ

– Cải cách ruộng đất

– Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh

– Giải giáp lực lượng vũ trang

– Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan

nhà nước

– Ban hành các quyền tự do dân chủ

Trang 12

I./ TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU

CHIẾN TRANH

 Bị quân Mỹ chiếm đóng, mất hết thuộc địa,

kinh tế bị tàn phá  khó khăn bao trùm đất nước

 Tiến hành một loạt các cải cách dân chủ, ban

hành Hiến pháp mới (1946), cải cách ruộng đất, giải giáp các lực lượng vũ trang, ban hành các quyền tự

do dân chủ

Trang 13

– Những cải cách dân chủ sau chiến tranh đã mang lại niềm

hy vọng mới đối với các tầng lớp nhân dân, là nhân tố quan trọng đưa nước Nhật phát triển sau này.

Trang 14

I./ TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU

CHIẾN TRANH

  Bị quân Mỹ chiếm đóng, mất hết thuộc địa,

kinh tế bị tàn phá  khó khăn bao trùm đất nước

  Tiến hành một loạt các cải cách dân chủ, ban

hành Hiến pháp mới (1946), cải cách ruộng đất, giải giáp các lực lượng vũ trang, ban hành các

quyền tự do dân chủ

  Ý nghĩa: Chuyển từ chế độ chuyên chế sang

chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển thần kỳ về kinh tế, là nhân tố quan trọng đưa nước Nhật phát triển sau này

Trang 15

II./ NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH

• Từ 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX, nền kinh tế

Nhật Bản phát triển như thế nào?

Trong những năm 50 – 60 kinh tế Nhật Bản đạt được bước

phát triển “thần kỳ”

• Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt 20 tỷ USD, năm 1968

đạt 183 tỷ USD

• Công nghiệp: 1950-1960 tốc độ tăng trưởng là 15%,

1961-1970 tốc độ tăng trưởng là 13,5%

• Nông nghiệp: 1967-1969 nhờ áp dụng những thành tựu khoa

học kỹ thuật hiện đại đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa và nghề đánh cá rất phát triển đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Pêru

Trang 16

• Nêu những thuận lợi cơ bản dẫn đến sự khôi phục và phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản?

– Do cuộc chiến tranh Triều Tiên (6/1950) Nhật

Bản đã thu được những thuận lợi khổng lồ, nhờ

những đơn đặt hàng của Mỹ Đó là “ngọn gió thần” thứ nhất thổi vào Nhật Bản

– Những năm 60 của thế kỷ XX khi Mỹ gây chiến tranh ở Việt Nam lại có cơ hội mới để vươn lên

vượt qua các nước Tây Âu đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ (nhờ đơn đặt hàng của Mỹ)

Trang 17

II./ NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH

 Từ 1950, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh

chóng Đến những năm 70, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

Trang 18

• GDP của Nhật tăng rất nhanh :

– 1950: Tổng giá trị 4,1 tỷ USD, bằng 1/28 của Mỹ.

– 1969 Đứng thứ hai thế giới, bằng 1/4 của Mỹ

– Hiện nay Nhật đứng đầu thế giới về tàu biển (trên 50%), ôtô, sắt thép, xe máy, điện tử (máy thu thanh, thu hình, ghi

âm, ghi hình, máy ảnh, đồng hồ )

Trang 19

– Từ những năm 70 trở đi, Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới (Mỹ, Nhật, Tây Âu).

– Dự trữ vàng và ngoại tệ vượt Mỹ

– Hàng hoá Nhật len lỏi, cạnh tranh khắp thị trường thế giới: ôtô, máy móc điện tử Kể cả thị trường Mỹ và Tây Âu

– Thu nhập bình quân đầu người năm 1990 là

23796 USD

– Tóm lại, từ một nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, chỉ vài thập kỷ, Nhật đã trở thành siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới Đó là sự “thần kỳ” của Nhật Bản

Trang 20

THẢO LUẬN

• Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự phát

triển của kinh tế Nhật Bản?

– Truyền thống văn hoá giáo dục lâu đời

– Hệ thống tổ chức quản lý hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.

– Vai trò quản lý của Nhà nước.

– Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiết kiệm.

Trang 23

• Những khó khăn và hạn chế của kinh tế Nhật là gì?

– Hầu hết năng lượng và nguyên liệu đều phải nhập từ nước ngoài.

– Luôn bị Mỹ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết

– Đầu những năm 1990 suy thoái kéo dài.

Trang 24

• Nhiều công ty bị phá sản.

• Ngân sách bị thâm hụt

Trang 25

III./ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI

CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH

• Chính sách đối nội của Nhật Bản như thế nào?

– Nhật Bản đã chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân

chủ.

– Đảng cộng sản và nhiều đảng phái khác được công khai hoạt động.

– Phong trào bãi công và dân chủ phát triển rộng rãi.

– Đảng dân chủ tự do (LDP) đại diện cho giai cấp tư sản liên tục cầm quyền

– Từ 1993, đảng LDP mất quyền lập chính phủ, phải nhường chỗ hoặc liên minh với các đảng phái đối lập  Đó là biểu hiện của tình hình chính trị không ổn định, đòi hỏi mô hình mới với sự tham gia cầm quyền của nhiều chính đảng

Trang 26

III./ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI

CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH

 Đối nội :

Từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ với những quyền tự do dân chủ tư sản.

Trang 27

Thủ tướng Nhật :

Trang 28

• Những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của

Nhật Bản?

– Hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh.

– Ngày 8/9/1951 “Hiệp ước an ninh” Nhật – Mỹ được ký kết với nội dung của Hiệp ước này Nhật để Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật.

– Nhờ đó Nhật ít phải chi phí quân sự (khoảng 1% GDP) các nước khác chi từ 4 – 5% thậm chí 20%.

Trang 29

– Từ nhiều thập kỷ qua, Nhật đã thi hành chính

sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tập trung phát triển kinh tế, đặc biệt là quan hệ kinh tế đối ngoại trao đổi, buôn bán đầu tư và viện trợ vào các nước, đặc biệt là Đông Nam Á

– Từ đầu những năm 90, Nhật Bản đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế, để xoá bỏ hình ảnh mà thế giới thường nói về Nhật Bản “Một người khổng lồ về kinh tế, nhưng lại là một chú lùn về chính trị”

Trang 30

– Trong những năm gần đây, Nhật Bản được vận động để trở thành uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc, giành quyền đăng cai tổ chức các Hội nghị quốc tế, các kỳ thế vận hội,

hoặc đóng góp tài chính vào những hoạt động

quốc tế của Liên hiệp quốc

– Nhật Bản là 1 trong những nước có số vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam

Trang 31

III./ CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI

CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH

 Đối nội :

Từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ với những quyền tự do dân chủ tư sản.

 Đối ngoại :

– Ký hiệp ước an ninh Mỹ – Nhật (1951)

– Thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo về chính trị và tập trung vào phát triển các mối quan hệ về kinh tế

– Vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế.

Trang 33

Củng cố bài

• Hãy điền thời gian và sự kiện sao cho đúng trong

bảng dưới đây :

Thời gian Sự kiện

- Kinh tế Nhật Bản dần dần được khôi phục

Từ 1945 – 1950

- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng thần kỳ

vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên hàng thứ hai của thế giới (sau Mỹ)

Từ những năm

mạnh.

- Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm

Đến giữa những

năm 1960

Trang 34

Nêu những nét nổi bật về chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

• Lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ về chính trị và an ninh

• Dựa vào tiềm lực kinh tế – tài chính, tìm cách xâm nhập, chiếm lĩnh thị trường thế giới

• Tập trung vào các quan hệ kinh tế đối ngoại,

đặc biệt đối với các nước Đông Nam Á

• Nỗ lực vươn lên để trở thành một cường quốc về chính trị

Trang 35

DẶN DÒ

- Về nhà học bài và làm bài tập 1,2 SGK trang 40

- Xem trước bài 10 “ Các nước Tây Âu”

Ngày đăng: 23/01/2013, 16:14

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w