1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lịch sử hành chính nhà nước Việt nam (2)

267 1,8K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử hành chính nhà nước Việt Nam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Xuân Tiến
Trường học Học viện Hành chính
Chuyên ngành Lịch sử hành chính
Thể loại môn học
Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Năm 1820 thời Minh Mạng Tam nội viện đổi thành Văn Thư Phòng là cơ quan độc lập quan trọng cơ mật của nhà nước, có con dấu riêng gọi là Ấn quan phòng, “Văn Thư Phòng là nơi khu mật c

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

Môn học:

Lịch sử hành chính

Nhà nước Việt Nam

ThS Nguyễn Xuân Tiến

Tel: 0913 968 965

Email:xtiennapa@yahoo.com

Trang 2

Chương 5

Hành chính Nhà nước giai đoạn

từ 1802 đến 1858

Trang 3

I Đôi nét về bối cảnh lịch sử - Nguyễn Ánh

lên ngôi, xác lập triều đại nhà Nguyễn

II Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính ở

Trung ương

III Phương thức (cách thức) điều hành

triều chính của nhà Nguyễn

Trang 4

IV Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính địa

phương các cấp thời Nguyễn

V Cơ cấu tổ chức hành chính cấp cơ sở

thời Nguyễn

VI Các chính sách quản lý hành chính của

nhà Nguyễn

Trang 5

Chỉ có tính chân thực và sự công bằng mới

tạo nên sự hấp dẫn của sử học.

Không có nó, những tri thức lịch sử sẽ trở

thành một thứ khổ sai trí nhớ.

Dương Trung Quốc

Sự hiểu biết và thông tuệ lịch sử giúp ích

mạnh mẽ cho hành động chính trị.

Francois Mitterrand Cựu Tổng thống Pháp

Trang 6

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Cách thức tổ chức và vận hành

nói chung

Trang 7

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Cách thức tổ chức

và vận hành của bộ máy cai trị (QLNN)

nói chung

Cách thức tổ chức

và vận hành của bộ máy cai trị (QLNN)

nói chung

Trang 8

Tổ chức bộ máy hành

chính (các cấp)

Cách phân chia và sắp xếp các đơn vị hành chính ở Trung ương và

địa phương

Tổ chức bộ máy hành

chính (các cấp)

Cách phân chia và sắp xếp các đơn vị hành chính ở Trung ương và

địa phương

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Trang 9

Sự phân vùng lãnh thổ, dân số học

(Cương vực,phân giới, địa giới hành

chính)

Sự phân vùng lãnh thổ , dân số học

(Cương vực,phân giới, địa giới hành

chính)

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Trang 11

Các chính sách cai trị của Nhà nước qua từng thời kỳ lịch

sử, đặc biệt là các diễn biến

cải cách, thay đổi hành chính

trong từng thời đại.

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Trang 12

Chương V Hành chính nhà nước giai

đoạn từ 1802 đến 1858

Trang 13

Từ năm 1802 Đến năm 1858

Triều đình nhà Nguyễn Triều đình nhà Nguyễn

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ

1802 ĐẾN 1858

CN

Trang 15

I Đôi nét về bối cảnh lịch sử - Nguyễn Ánh

lên ngôi, xác lập triều đại nhà Nguyễn

II Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính ở

Trung ương

III Phương thức (cách thức) điều hành

triều chính của nhà Nguyễn

Trang 16

Gia Long

(1762 - 1820)

Nguyên

Huê: Patrimoine Culturel de

l'Humanité

Trang 17

Le Prince Nguyên Phuc Anh

L'Empereur

Gia Long

Trang 18

Tombeau del'Empereur Gia Long

Interior of the

ancestral temple

Trang 23

II.Cơ cấu tổ chức bộ máy ở Trung ương

Trang 24

“Tứ bất"

Ngay từ ngày đầu thiết triều, Hoàng đế

Gia Long đã chủ trương không ghi

thành văn nhưng duy trì "tứ bất" đó là:

• Không phong lập Hoàng Hậu, chỉ lập

vua mất, Tự Quân lên ngôi mới phong

mẹ làm Hoàng Thái Hậu

Trang 26

Từ thời Minh Mạng mới đặt Nội các để đứng đầu các bộ , giúp vua trông coi triều chính Người có công trạng lớn được ban chức tước cũng chỉ đến chức tước Công, không phong đến tước Hầu Không

ai được phong Vương khi còn đang sống.

Trang 27

• Thi cử không lấy ngôi vị Trạng nguyên Trạng nguyên là học vị cao nhất trong trường thi thời phong kiến Việt Nam Người thi đỗ Trạng nguyên sẽ trở thành bậc thầy của thiên hạ, được quyền bất khả xâm phạm Với đặc quyền đó, Trạng nguyên sẽ chi phối xã hội bằng giáo dục, văn hoá, tư tưởng và quan niệm chính trị

• Do vậy thời Nguyễn không công nhận

Trang 28

• Quan Thái giám trong nội cung không được can dự việc triều chính, nhất là các quan thừa bút thái giám giúp vua viết các lời vua ban, giúp vua xem xét biểu tấu, giấy tờ

Trang 29

Đội ngũ quan thái giám là trung gian giữa vua và các quan đại thần cho nên

họ có thể quyền biến vạn hoá, có khi tạo nên sự hỗn loạn, phe phái bè cánh trong cung đình

Triều Nguyễn thấy rõ nguy cơ của các giám quan nên đã cấm thái giám sử dụng văn bút lợi dụng lời lẽ của Hoàng đế

Trang 30

Vua Gia Long

• Cho tham khảo luật Hồng Đức đặt

ra 15 điều khoản để xét các vụ kiện rồi cử Nguyễn Văn Thành làm tổng tài trông coi việc biên soạn bộ luật

Hoàng Triều luật lệ còn gọi là luật

Gia Long gồm 398 điều và ban hành vào năm 1815

Trang 31

• Hoàng đế nắm quyền tối cao về Lập pháp, Hành pháp và Tư

Trang 32

• Đặc biệt dưới thời Minh Mạng

Trang 33

• ở triều đình, dưới thời Gia

Long đến đầu thời Minh Mạng

giữ nguyên hệ thống cơ quan

nắm mọi quyền hành một cách độc đoán.

Trang 34

• Giúp vua việc giải quyết giấy

tờ, văn thư và ghi chép có Thị thư viện (thời Gia Long), sang thời Minh Mạng đổi gọi là Văn thư phòng và năm 1829 thì

chuyển thành Nội các

Trang 35

Tứ trụ đại thần

• Về việc quân quốc trọng sự thì

có Tứ trụ đại thần (4 vị Điện đại học sĩ) sau chính thức hóa

thành Viện Cơ mật (1834).

• Ngoài ra đặt thêm Tôn nhân

phủ - phụ trách các việc của

Hoàng gia.

Trang 36

Tứ trụ đại thần

• Bên dưới 6 Bộ (Lại, Hộ, Lễ,

Binh, Hình, Công) chịu trách

nhiệm chỉ đạo các công việc

chung của nhà nước và Ngũ quân đô thống phụ trách quân đội (xem thêm 222).

Trang 37

II.1.Tam nội viện và Cơ mật viện

• Tam nội viện có 3 cơ quan: Thị Thư Viện, Thị Hàn Viện, Nội Hàn Viện là các cơ quan trông coi và đảm trách việc soạn thảo, bảo quản các văn thư, chiếu dụ, các thư từ và ngự chế của Hoàng đế.

• Năm 1820 thời Minh Mạng Tam nội viện đổi thành Văn Thư Phòng là cơ quan độc lập

quan trọng cơ mật của nhà nước, có con

dấu riêng gọi là Ấn quan phòng, “Văn Thư Phòng là nơi khu mật của nhà nước nước, không phải người có nhiệm vụ, cấm không

Trang 38

II.1.Tam nội viện và Cơ mật viện

• Năm 1822 vua Minh Mạng lập thêm Hàn Lâm Viện trong Văn Thư Phòng để giúp Văn Thư Phòng chuyên trách việc soạn thảo văn bản.

• Đến năm 1829 vua Minh Mạng đã cải tổ Văn Thư Phòng đổi thành Nội Các để

củng cố và nâng cao chức năng quản lý điều hành của cơ quan đầu não Trung ương đối với nền hành chính quốc gia.

Trang 39

II.1.Tam nội viện và Cơ mật viện

• Tam nội viện = Nội Các có vai trò rất quan trọng nhưng chức phận của các quan về

cấp bậc thấp hơn so với lục Bộ.

• Nhiệm vụ Nội Các đảm trách công việc

nghiệp vụ hành chính của triều đình, giám sát và khống chế công việc của các Bộ và các cơ quan của triều đình.

• Quan chức cao nhất của Nội Các chỉ ở hàm Tam phẩm, thấp hơn hàm của Thượng thư đứng đầu các Bộ.

Trang 40

Tam nội viện = Nội Các

• Tam nội viện = Nội Các: là tập hợp công

vụ của 4 cơ quan gồm: Thượng Bửu Tào,

Ký Chú Tào, Đồ Thư Tào, Biểu Bộ Tào (về nhiệm vụ xem GT 224-225).

Trang 41

II.1.Tam nội viện và Cơ mật viện

• Cơ mật viện: Để đảm trách giải

quyết những công việc quan trọng trong tình hình mới, tháng 12 năm

1834, vua Minh Mạng thành lập

Viện Cơ Mật

Trang 42

Viện Cơ Mật

• Có nhiệm vụ dự bàn những việc cơ mưu trọng yếu của quốc gia với Hoàng đế.

• Viện Cơ Mật là cơ quan tham mưu, là

hội đồng tư vấn tối cao cho hoàng đế,

hoạch định chiến lược, quân cơ, nội an, bang giao và cả phát triển kinh tế, dân

sinh, chịu trách nhiệm trước hoàng đế

về tình hình an ninh chính trị ở trong

nước.

Trang 43

Viện Cơ Mật

• Viện Cơ Mật cũng là cơ quan giám sát công việc của triều đình, bảo

quản các tài liệu tối mật, quốc bảo

và quốc cấm Vì vậy, Cơ Mật Viện được coi là cơ quan có quyền thế cao nhất, giữ vai trò trọng trách

trong bộ máy nhà nước triều

Nguyễn

Trang 44

Viện Cơ Mật

• Nhân viên Viện Cơ Mật được chia làm hai cấp: Cơ mật đại thần và Cơ mật hành tẩu

• Viện Cơ Mật chia làm hai kinh: Nam

Chương Kinh và Bắc Chương Kinh đến

năm 1837 đổi thành Nam Ty và Bắc ty giữ nguyên về sau này (tham khảo GT 228- 229).

Trang 45

Nhà nước TW Nội Các – Viện Cơ Mật

BỘ HÌNH

BỘ HỘ

BỘ LẠI

BỘ

BINH

BỘ LỄ

BỘ CÔNG

II.2 Các Bộ ở triều đình

Trang 46

Các Bộ ở triều đình

• Năm 1804, vua cho đúc ấn triện của 6 Bộ,

ấn của Bộ đường có khắc tên của Bộ với

4 chữ Bộ đường chi ấn; (Lại Bộ đường chi

ấn, Hộ Bộ đường chi ấn…)

• Năm 1809 mới chính thức đặt Thượng thư đứng đầu 6 Bộ.

• Chức năng, nhiệm vụ của các Bộ được

quy định như sau:

Trang 47

II.2 Các Bộ ở triều đình

• Bộ Binh: Trông coi việc tuyển mộ binh lính, huấn luyện binh sĩ, thuyên bổ

quan võ, điều quân, lập đồn tra xét

công tội, lập sổ quân bạ;

• Bộ Hình: phụ trách về pháp luật, hình

án, xét xử các trọng tội, phúc thẩm nghi

án, chế độ lao tù;

Trang 48

BỘ BINH

Vũ Tuyển Ty

Trực Tỉnh Ty

Kinh

Kỳ

Ty

Khảo Công Ty

Trong các Bộ thành lập từ 4-6 Thanh Lại Ty chuyên trách để theo dõi công việc của Bộ

Kiểm Duyệt Ty

Trang 49

BỘ HÌNH

Nam Hiến Ty

Trực Cơ Ty

Kinh

Chương

Ty

Bắc Hiến Ty

Trong các Bộ thành lập từ 4-6 Thanh Lại Ty chuyên trách để theo dõi công việc của Bộ

Trang 50

II.2 Các Bộ ở triều đình

• Bộ Công: Trông coi việc kiến thiết, xây

dựng công sở, thành trì, lâu đâì, cầu cống, tàu thuyền, công xưởng thủ công;

• Bộ Lại: Trông coi việc bổ dụng thuyên

chuyển các quan văn, kỷ lục công tranh,

thăng thưởng phẩm trật và quan hàm, thăng quan tước, trao ấn và phong tặng, thảo

những chiếu, sắc, cáo, mệnh để tuyên bố

ngọc âm (lời của vua) làm sổ ghi rõ các

ngạch của quan chức;

Trang 51

Tranh vẽ Bộ Công thời nhà Nguyễn

Trang 52

Tranh vẽ Bộ Lại thời nhà Nguyễn

Trang 53

BỘ CÔNG

Tu Tạo Ty

Doanh Thiện Ty

Quy Chế

Ty

Trong các Bộ thành lập từ 4-6 Thanh Lại Ty chuyên trách để theo dõi công việc của Bộ

Trang 54

BỘ LẠI

Trừng

Tự Ty

Văn Tuyển Ty

Kiểm

Biên Ty

Phong Điển ty

Trong các Bộ thành lập từ 4-6 Thanh Lại Ty chuyên trách để theo dõi công việc của Bộ

Trang 55

II.2 Các Bộ ở triều đình

• Bộ Lễ: phụ trách về triều hội, tế lễ,

khánh hạ, tôn phong, việc tuần được của vua, bang giao, phủ dụ các nước nhỏ, giáo dục và khoa cử…

• Bộ Hộ: Trông coi đình đền, thuế khóa, giá cả, tiền tệ, hàng hóa, kho tàng, cấp phát, điều tiết kinh tế…

Trang 56

Tranh vẽ Bộ Lễ thời nhà Nguyễn

Trang 57

Tranh vẽ Bộ Hộ thời nhà Nguyễn

Trang 59

BỘ HỘ

Lưỡng Cơ Ty

Thưởng Lộc

Ty

Nam Kỳ Ty

Kinh

Trực

Ty

Bắc Kỳ Ty

Thuế Hạng Ty

Trang 60

II.3 Các cơ quan chuyên trách của

triều đình (các Nha)

Triều đình nguyễn còn lập các Nha gồm:

• Phủ, Tự, Viện, Giám, Ty, Cục là những

cơ quan chuyên trách các hoạt động

thuộc về hành pháp, tư pháp, giám sát

ở triều đình hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau:

Trang 61

II.3 Các cơ quan chuyên trách của

Trang 62

II.3 Các cơ quan chuyên trách của

Trang 63

II.3 Các cơ quan chuyên trách của

Trang 64

II.3 Các cơ quan chuyên trách của

• Các cơ quan có chức năng tư pháp

và giám sát khác như đô sát viện, đại

lý tự…

Trang 65

Tổ chức hành chính ĐP nhà Nguyễn – Gia Long

Triều đình

Phủ

Trấn dinh Gia định thành Bắc thành

Tổng

Phủ

Tổng

Trang 66

Trung ương

Gia Định thành Bắc thành

Trấn

Tổ chức CQĐP nhà Nguyễn 1802-1832 [GT,251]

Trang 67

Hộ tào

(Kiêm Công)

Binh tào (Kiêm Lại)

Hình tào (Kiêm Lễ)

Tổng trấn

Tham hiệp

Hiệp trấn

Tổ chức BMHC cấp Thành [GT, 252]

Trang 68

Trấn thủ Hàm nhị phẩm (võ ban) Hiệp Trấn Tham Hiệp Chánh Tam Phẩm-Chánh tứ Phẩm

(văn ban) (văn ban)

Câu kê (Chánh Thất Phẩm)

Lại

phòng

Binh phòng

Hình phòng

Hộ phòng

Lễ phòng

Công phòng

Trang 70

Trấn - Dinh

Cấp hành chính Phủ, Huyện, Châu ở Nam Hà (Quảng bình trở vào)[Gt, 258]

Huyện

Trang 71

Vua Minh Mạng (1820-1840)

Trang 72

Minh Mạng (1791 - 1840)

• Niên hiệu Minh Mạng

• Năm sanh, năm mất 1791-1840

Trang 73

Minh Mạng (1791 - 1840)

• Vua Minh Mạng tên là Nguyễn Phúc Ðảm, sanh năm Tân Hợi (1791) tại làng Tân Lộc, tỉnh Gia Ðịnh, con thứ

tư của vua Gia Long và bà Thuận

Thiên Trần Hoàng hậu Khi Hoàng

tử Cảnh mất thì Ngài được lập làm Thái tử, khi vua Gia Long băng hà, theo di chiếu Ngài lên nối ngôi, lúc nầy đã 30 tuổi và đổi niên hiệu là

Trang 74

Minh Mạng (1791 - 1840)

• Ngài tiếp tục việc tu sửa lại kinh thành Huế, công trình kiến trúc quan trọng nhất dưới thời Minh Mạng là cửa Ngọ Môn Các

sách đều khen ông là một nhà vua văn võ kiêm toàn (!) Minh Mạng bắt đầu một cuộc cải

cách từ nội trị đến ngoại giao.

Trang 75

• Về mặt nội trị, nhà vua bỏ hầu hết các dinh, các trấn mà thành lập

các tỉnh (31 tỉnh), thành lập Nội

các và Cơ mật viện để cùng với

vua bàn chuyện nước (tới thời Bảo Ðại mới bị giải tán)

Trang 76

• Lập Quốc Tử Giám Bắt đầu mở

các khóa thi Hội, thi Ðình để lấy

tiến sĩ (tới thời Khải Ðịnh mới bị giải tán) Lập Quốc sử quán để góp

nhặt những chuyện làm quốc sử

Phát thưởng cho những ai tìm

được sách củ hay làm ra sách mới v.v

Trang 77

• Các nước láng giềng xa gần

đều gởi sứ thần đến thông

hiếu và vua cũng cử nhiều

phái đoàn đến các nước đó để ban giao Năm Mậu Tuất

(1838) vua Minh Mạng đổi tên nước là Ðại Nam.

Trang 78

• Ngài không thích đạo Thiên Chúa nên không cho người ngoại quốc vào giảng đạo ở trong nước, Ngài có ra dụ (sắc lệnh) nói rằng : "Ðạo phương Tây là tả đạo, làm mê hoặc lòng người và hủy

hoại phong tục, cho nên phải nghiêm

cấm để khiến người ta phải theo chính đạo" Lúc bấy giờ không phải là một

mình vua ghét đạo Thiên Chúa mà

thôi, phần nhiều những quan lại cũng đều một ý cả, cho nên sự cấm đạo lại càng nghiệt thêm

Trang 79

• Nhưng mà dẫu cấm thế nào mặc lòng, vẫn có người đi giảng đạo Thiên Chúa, nhà vua lấy điều đó làm trái phép nên ra dụ lần nữa

nói rằng ai bắt được giáo sĩ đem nộp thì được thưởng Năm ấy ở Huế có một người giáo sĩ phải xử giảo, và các nơi cũng rối loạn vì

sự bắt đạo và giết đạo Việc cấm đạo nầy cứ dai-đẳng mãi đến khi nước Pháp sang bảo hộ mới thôi

Trang 80

• Cũng vì việc cấm đạo Thiên Chúa cho nên

sự buôn bán với người nước ngoài cũng bị cản trở vì Triều đình thấy thỉnh thoảng khi

có chiếc tàu buôn lại thì lại có một vài

người giáo sĩ Thiên Chúa giáo trên đó nên càng lạnh nhạt với người nước ngoài Vua

từ chối không tiếp một tàu ngoại quốc nào

cả ngay cả tàu Pháp Hai ông quan người Pháp (Chaigneau và Vannier) làm trong

triều đình từ thời Gia Long thấy vua Minh Mạng có vẻ không thích người ngoại quốc nên cũng xin từ chức rồi đem gia đình trở

về Pháp.

Trang 81

• Sau nầy vua Pháp có gởi sứ giả

sang xin ban giao với Việt Nam

nhưng vua Minh Mạng không tiếp, nước ta coi như bế quan tỏa cảng

từ đó

• Vua Minh Mạng mất năm Canh Tí (1840), thọ 50 tuổi, trị vì được 21 năm

Trang 82

Các Thánh Tử Ðạo Việt Nam

• Ngày 26/6/1988 Ðức Giáo

Hoàng Gioan Phaolo II đã

phong thánh cho 117 Thánh

của giáo hội Việt Nam trong đó

có 96 vị người Việt Nam gồm

37 linh mục và 59 giáo dân

Trang 83

Các Thánh Tử Ðạo Việt Nam

• Lịch sử Giáo Hội Việt Nam ghi nhớ tất cả 53 sắc chỉ chính

thức do các chúa hai dòng họ Trịnh Nguyễn, nhà Tây Sơn,

và các vua: Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Ðức ban hành nhằm

khai trừ và tiêu diệt đạo Thiên Chúa

Trang 84

Các Thánh Tử Ðạo Việt Nam

• Có trên 100.000 người bị

giết, và khoảng 500.000

người khác chết trong rừng thiêng nước độc vì bị phân tán.

• Trong số 96 vị thì qúa nửa

đã bị chết dưới triều Minh

Mạng

Trang 85

Tổng đốc hoặc Tuần phủ

Kiêm hạt liên tỉnh

Án sát Bố

chánh

Lãnh binh

Đốc học

Án sát sứ ty (Niết ty)

Bố chánh sứ ty (Phiên ty)

Giáo dục Quân sự

Trang 86

Về mô hình Trung ương tản

quyền thời nhà Nguyễn

Trang 87

Về mô hình trung ương tản

quyền thời nhà Nguyễn

Trang 88

Về mô hình trung ương tản

quyền thời nhà Nguyễn

• Minh Mạng:

–Bãi bỏ chức Tổng trấn

–Nhưng vẫn thiết lập một số quan Tổng đốc liên tỉnh có quyền đại diện triều đình để cai trị 2-3 tỉnh

Trang 89

Về mô hình Trung ương tản

quyền thời nhà Nguyễn –2

• Thí dụ:

–Sơn Hưng Tuyên Tổng đốc (Sơn Tây, Hưng Hoá, Tuyên Quang)

–Nam Ngãi Tổng đốc (Quảng

Nam, Quảng Ngãi)

Trang 90

Về mô hình Trung ương tản quyền thời nhà Nguyễn –2

• Các quan Tổng trấn hoặc Tổng đốc liên tỉnh vẫn bị kiểm soát bởi các

quan Khâm sai đại thần hay Khâm Mạng là các vị quan thân tín, cao

cấp của Vua, được Vua phái đi kinh

lý các địa phương, có quyền đàn

hặc những sai trái, lộng quyền của quan lại địa phương [7,126]

Trang 91

Về mô hình trung ương tản quyền thời nhà Nguyễn –2

• Khâm mạng > Khâm sai > Khâm

phái:[8,355]

–Đại thần trong triều được đặc phái ra ngoài để làm việc nội chính hoặc

ngoại giao, xong việc lại bỏ

–Xem xét việc thi hànnh lệnh đã ban của vua Khâm mạng có quyền thay vua quyết định tại chỗ

Ngày đăng: 21/01/2013, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tào (Kiêm Lễ) - Lịch sử hành chính nhà nước Việt nam (2)
Hình t ào (Kiêm Lễ) (Trang 67)
Hình  phòng - Lịch sử hành chính nhà nước Việt nam (2)
nh phòng (Trang 68)
Bảng Ất - Lịch sử hành chính nhà nước Việt nam (2)
ng Ất (Trang 184)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w