1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bảo vệ môi trường và phương thức bảo vệ

38 692 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường và phương thức bảo vệ
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 639,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ môi trường và phương thức bảo vệ

Trang 1

Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà nội

Chương 3 Bảo vệ Môi trường và

PTBV

Trang 2

Ch3 Bảo vệ Môi trường và PTBV

Khái niệm và các công cụ BVMT

Trang 3

Khắc phục

ô nhiễm, suy thoái

BVMT

Trong lành, sạch đẹp

Trang 4

Hoạt động BVMT là các hoạt động

giữ cho MT trong lành, sạch đẹp

phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với

Trang 5

Nguyên tắc BVMT

1 BVMT phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm

tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; BVMT quốc gia phải gắn với BVMT khu vực và toàn cầu.

2 BVMT là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan NN, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

3 Hoạt động BVMT phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng MT.

4 BVMT phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

5 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái MT có

trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách

nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Trang 7

Luật pháp: Hệ thống các quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do Nhà nước

đặt ra, thực hiện và bảo vệ nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội và phát triển bền vững đất nước.

 Luật môi trường là công cụ quản lý môi trường cao nhất của nhà nước.

 Mỗi quốc gia có những cách riêng để hình thành các quy định pháp lý dưới dạng các

bộ luật, nhằm mục đích bảo vệ môi trường.

 Ở nhiều nước: có các luật BVMT riêng cho từng thành phần môi trường tự nhiên, xã hội VD: Mỹ ban hành: Luật kiểm soát ONN, KK, Luật NS, KK sạch, quản lý đới bờ biển,

 Việt Nam: Luật MT tạo ra khung pháp lý cho các quy định chi tiết dưới luạt của các ngành chức năng như Bộ KHCN, Bộ TN &MT, Bộ Y tế, NN, xây dựng,…

Chính sách môi trường: tổng thể các quan điểm, biện pháp, các thủ thuật nhằm

thực hiện các mục tiêu bảo vệ MT và pt đất nước trong một khoảng thời gian từ 5 –

10 năm.

 VD: Chính sách MT Việt Nam đối với HST và phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái MT bao gồm: Quản lý tốt và bảo vệ diện tích rừng còn lại, phục hồi và mở rộng diện tích các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng và giao đất rừng cho các đơn vị ngoài quốc doanh, đưa diện tích che phủ rừng đến năm 2010 lên 40-50%

Kế hoạch hóa công tác MT: là nội dung quan trọng trong nội dung của công tác kế

hoạch hóa sự pt kinh tế đất nước nhằm đảm bảo sự ptbv, tái tạo tiềm năng, nguồn lực cho gđ pt cao hơn.

Trang 9

Hội nghị Quốc tế về Môi trường và Con

Công cụ pháp lý BVMT

3.1.2

Trang 10

Sự kiện môi trường toàn cầu quan trọng

1971 Công ước RAMSAR( nuoc ngap)

1972 Hội nghị Stôckhôm Thành lập UNEP

1973 Công ước HERITAGE, CITES, MARPOL( bien)

1979 Sự cố nhà máy điện nguyên tử đảo Three Mile, Mỹ

1982 Phát hiện thủng tầng ôzôn Công ước luật biển (UNCLOS)

Công ước BONN Hiến chương thế giới về thiên nhiên

1983 1tr dân Êtiôpia chết đói do hạn Thành lập WCED

1985 Sự cố hóa chất ở Bhopal, ấn Độ Công ước VIEN.

1986 Sự cố Checnôbưn

1987 Nghị định thư MONTREAL Xuất bản “Tương lai chung của

chúng ta”

Trang 11

1989 Công ước BASEL Sự cố tàu Exxon Valdez ở Alaska, đổ 50

tr lít dầu thô vào môi trường nguyên thủy Bắc cực

1991 Chiến tranh vùng vịnh, đổ, cháy hàng triệu lít dầu thô

1992 Thành lập Quỹ môi trường toàn cầu GEF Xuất bản “Cứu

lấy trái đất”.Hội nghị RIO về môi trường và phát triển, Công ước khung của LHQ về thay đổi KH, Công ước CBC

1996 Công ước về vũ khí hóa học Công ước chống sa mạc hóa

UNCCD Xây dựng ISO 14000.

1997 Nghị định thư KYOTO của UNFCCC

1998 Năm nóng nhất thiên niên kỷ.Cháy rừng ở Inđônêxia và

Amazôn, hạn hán do Elnino

1999 Dân số thế giới đạt 6 tỷ vào ngày 12/10

2002 Hội nghị Johanesbus – Tuyên bố Jonhanesbus ve ptbv

2007 Hội nghị thượng đỉnh về khí hậu tại Bali

Trang 12

môi trường trong

lành, hài hoà với

thiên nhiên và cho

phép cuộc sống có

phẩm giá

Trang 13

Hội nghị Liên hợp quốc về môi trường và phát triển

năm 1992 tại Rio de Janiero

“vấn đề môi trường không thể tách rời

Công ước bảo vệ đa dạng sinh học

Tuyên bố RIO, tuyên bố các nguyên tắc

về rừng

Lịch trình 21

Trang 14

Hiến chương 21(Agenda 21)

Các vấn đề pháp lý và cơ chế pháp lý Quản lý tốt chất thải và hoá chất độc hại Bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyên

Trang 15

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về PTBV, 2002

 Johannesburg,

 192 quốc gia và tổ chức quốc tế thông qua:

Tuyên bố chính trị tái khẳng định giá trị của các văn kiện đã thông qua

tại Rio, nhận định là các mục tiêu của Rio chưa đạt được nhiều, và tổng kết các bài học, nguyên nhân thành công và thất bại trên con đường phát triển bền vững

Kế hoạch thực hiện đặt ra những chỉ tiêu định lượng và thời hạn thực

hiện cho những vấn đề chủ yếu như:

 Giảm 50% người nghèo và số người không được hưởng các quyền lợi

về nước sạch, vệ sinh môi trường vào 2015;

 Ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học vào 2010;

 Phục hồi trữ lượng nguồn thủy sản đại dương vào 2015;

 Tỷ lệ sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo đạt 15% vào 2010;

 Phổ cập giáo dục tiểu học vào 2015.

Trang 16

Hội nghị thượng đỉnh về khí hậu, Bali 2007

 sự cần thiết của việc cắt giảm lượng khí thải

 Giúp đỡ những quốc gia nghèo đương đầu trong một thế giới đang nóng dần lên

Trang 17

Luật và chính sách môi trường quốc gia

Nguyên tắc chủ đạo của việc ban hành,

thực thi luật và chính sách môi trường:

Trang 18

Các văn bản luật môi trường của Việt nam

Trang 19

Những VB luật pháp Việt Nam khác về MT

 Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989),

 luật bảo vệ và phát triển rừng (1991),

 luật đất đai (1993),

 luật dầu khí (1993),

 luật khoáng sản (1996),

 luật tài nguyên nước (1998),

 pháp lệnh về thu thuế tài nguyên (1989),

 pháp lệnh bảo vệ đê điều (1989),

 pháp luật an toàn và kiểm soát bức xạ (1996),

 pháp lệnh thú y (1993),

 pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (1993)

Trang 20

Các tiêu chuẩn môi trường

Tiêu chuẩn chất lượng các thành phần

Trang 21

Các tiêu chuẩn về sức khỏe

 Mục đích: kiểm soát ảnh hưởng của các tác

nhân và thành phần môi trường sao cho không

để xảy ra sự cố hoặc chỉ cho phép xảy ra những

sự cố ít tác hại đối với con người

 ADI: mức thâm nhập có thể chấp nhận hàng

ngày >> xác định nồng độ tiêu chuẩn

 ADI (mg/cá thể/ngày) = NOAEL

(mg/kg/ngày).X(kg/người)/yếu tố an toàn

 X: trọng lượng trung bình của cơ thể

 NOAEL: mức tác động bất lợi ẩn

Trang 23

Công cụ kt trong quản lý Mt có tác động trực tiếp tới thu nhập hoặc hiệu quả kinh

tế của hoạt động sản xuất kinh doanh,

nhằm ngăn ngừa các tác động tiêu cực đối với môi trường

Tác động trực tiếp vào các nhà sản xuất, vd:

Trang 24

Các điều kiện yêu cầu để phát huy tác dụng

Nền kt thị trường thực sự: hàng hóa tự do trao đổi theo đúng CL và gtrị

Trang 25

3.1.3 Công cụ kinh tế bảo vệ môi trường

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays Principle - PPP)

Quyền sở hữu tài nguyên:

Thuế:

Công cụ kinh tế BVMT

3.1.3

Trang 26

Thuế - Thuế tài nguyên

là loại thuế điều tiết thu nhập trong hoạt động khai thác tài nguyên

Đối tượng tính thuế: giá trị tài nguyên khai thác được:

Giá trị tài nguyên = số lượng tài nguyên x giá tính thuế (giá bán thực tế trung bình x

hệ số)

Trang 27

Thuế - Thuế môi trường

khoản thu vào ngân sách nhà nước nhằm điều tiết các hoạt động bảo vệ môi trường quốc gia

1- Thuế gián thu:

 2- Thuế trực thu:

Trang 28

Thuế - Phí môi trường

khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng, tổ chức

quản lý hành chính của nhà nước đối với

hoạt động của người nộp thuế

Dựa vào:

Lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường

mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm

tổng doanh thu hoặc tổng sản lượng hàng

hoá

lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trang 29

Thuế - Lệ phí môi trường

Lệ phí môi trường: là khoản thu có tổ chức, bắt buộc đối với các cá nhân, pháp nhân được hưởng một lợi ích hoặc sử

Trang 30

Thuế - Phạt ô nhiễm

Phạt ô nhiễm:

 mức phạt hành chính đánh vào các vi phạm môi trường,

 được quy định cao hơn chi phí ngăn ngừa

phát sinh ô nhiễm,

 nhằm mục tiêu vừa răn đe đối tượng vi phạm, vừa có kinh phí cho khắc phục ô nhiễm.

Trang 31

Các công cụ tạo ra thị trường - Cota thải

Cô ta môi trường :

định mức (côta) và phân phối cho các

cơ sở được quyền phát thải trong khu vực

quyền phát xả theo định mức

được xả thải, tạo ra hiệu quả kinh tế tối

ưu cho khu vực

Trang 32

Hệ thống ký quỹ và hoàn trả

Yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất trước khi đầu tư, phải đặt cọc tại ngân hàng một khoản tiền để đảm bảo công tác BVMT

Khoản ký quỹ phải lớn hơn hoặc xấp xỉ

kinh phí cần thiết để xử lý, khắc phục ô

nhiễm

Được trả lại khi nguy cơ ô nhiễm không

còn

Trang 33

Thuế - Nhãn sinh thái

Danh hiệu của các tổ chức môi trường

dành cho các sản phẩm có sử dụng những công nghệ hoặc giải pháp thân môi trường

Cung cấp thông tin và khuyến cáo người tiêu dùng lựa chọn hàng hoá vì mục tiêu bảo vệ môi trường

Mục đích: đảy mạnh việc tiêu dùng và sản xuất nhiều sản phẩm phù hợp về mặt MT

Trang 34

Thuế - Trợ cấp môi trường

Cấp phát ngân sách cho nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ, quản lý môi

trường, kiểm soát môi trường, giáo dục môi trường

Không khuyến khích các doanh nghiệp

đầu tư kinh phí, công nghệ xử lý MT

Không tạo ra sự bình đẳng về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Trang 35

Quỹ môi trường

Là khoản đóng góp của các cơ sở sản xuất kinh doanh, đóng góp tự nguyện, đóng

góp từ các công cụ kinh tế môi trường

khác, hỗ trợ phát triển từ nước ngoài

Dùng chi khuyến khích các hoạt động bảo

vệ môi trường

Các địa phương, cơ sở sản xuất được vay kinh phí để đầu tư BVMT với lãi suất thấp

Trang 36

Bộ tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO

Triết lý của ISO là: Một hệ thống được xây dựng, vận hành, giám sát và cải tiến thật

tốt tất yếu sẽ đem lại những kết quả tốt

Nguyên tắc chủ đạo của ISO là đồng

thuận giữa các cấp, đồng lòng trong mọi

thành viên và ý thức cải tiến liên tục

ISO hiện có hai hệ thống là “Hệ thống

quản lý chất lượng” ISO 9000 và “Hệ

thống quản lý môi trường” ISO 14000;

Trang 37

ISO 9000

ISO 9002 quy định về tiêu chuẩn quản lý sản xuất chế tạo sản phẩm (hay cung ứng sản phẩm dịch vụ);

ISO 9003 quy định tiêu chuẩn tổ chức

kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng;

ISO 9001 quy định về thiết kế và dịch vụ sau bán hàng

Trang 38

Iso 14000

1- Giúp tối ưu hoá hoạt động sản xuất, tăng hiệu suất sử dụng nguyên nhiên vật liệu, kiểm soát tốt chi phí sản xuất

2- Tăng khả năng tiếp cận thị trường quốc tế

và uy tín của doanh nghiệp

3- Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng địa phương và các đối tác

4- Tăng khả năng đáp ứng các yêu cầu luật pháp

Ngày đăng: 23/01/2013, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w