1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu

94 2,4K 64
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang
Tác giả Nguyễn Thị Linh Chi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG7DANH MỤC HÌNH9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT10MỞ ĐẦU11CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG TỔNG KHO XĂNG DẦU ĐỨC GIANG131.1.Thông tin chung131.2.Vị trí địa lý131.3.Bố trí mặt bằng và công trình141.3.1.Kho xăng Đức Giang141.3.2.Cảng H101151.4.Hoạt động quản lý lưu trữ và vận chuyển xăng dầu151.4.1.Cơ cấu tố chức nhân lực151.4.2.Loại mặt hàng kinh doanh của tổng kho151.4.3.Công nghệ xuất nhập xăng dầu211.4.4.Một số hoạt động phụ trợ23CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI242.1.Điều kiện tự nhiên và môi trường242.1.1.Điều kiện về địa lý, địa chất242.1.2.Điều kiện về khí tượng – thủy văn252.2.Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên bị tác động trực tiếp từ hoạt động của kho xăng dầu Đức Giang282.2.1.Hiện trạng chất lượng môi trường không khí292.2.2.Hiện trạng chất lượng môi trường nước312.2.3.Hiện trạng môi trường đất332.2.4.Nhận xét về mức độ ô nhiễm của môi trường342.3.Điều kiện kinh tế- xã hội khu vực Đức Giang – Quận Long Biên - Hà Nội342.3.1.Điều kiện về kinh tế342.3.2.Điều kiện về xã hội35CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG363.1.Đánh giá tác động363.1.1.Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải363.1.2.Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải613.2.Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do Tổng kho xăng dầu gây ra643.2.1.Đánh giá rủi ro môi trường đối với các hóa chất độc hại qua đường hô hấp643.2.2.Đánh giá rủi ro cháy nổ và tràn dầu66CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG714.1.Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm do nước thải714.1.1.Các phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu714.1.2.Công nghệ đề xuất xử lý nước thải sản xuất tại cảng H101734.1.3.Cải tạo mở rộng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn744.2.Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm do khí thải774.2.1.Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm do bay hơi xăng dầu774.2.2.Kiểm soát và giảm thiểu do bụi NOX, SO2,CO và tiếng ồn từ các hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ804.3.Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại814.4.Kiểm soát đảm bảo phòng an toàn phòng cháy chữa cháy và ứng cứu sự cố tràn dầu81CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG825.1.Chương trình giám sát chất thải825.1.1.Giám sát môi trường không khí825.1.2.Giám sát môi trường nước825.1.3.Giám sát chất thải rắn825.2.Chương trình giám sát môi trường xung quanh835.2.1.Quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh835.2.2.Quan trắc chất lượng nước mặt835.2.3.Quan trắc chất lượng đất845.3.Chương trình giám sát sự cố tràn dầu, nguy cơ cháy nổ84KẾT LUẬN85TÀI LIỆU THAM KHẢO86PHỤ LỤC88

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Họ và tên: Nguyễn Thị Linh Chi Số hiệu sinh viên: 09370004

Lớp: Công nghệ Môi trường Quy Nhơn Khoá: 50

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường

Ngành: Công nghệ Môi trường

1.Đầu đề thiết kế

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang

2 Các số liệu ban đầu

Theo các số liệu thu thập được từ Tổng kho xăng dầu Đức Giang

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán

- Mở đầu

- Mô tả hoạt động Tổng kho xăng dầu Đức giang

- Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội

- Đánh giá các tác động môi trường

- Các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Chương trình giám sát môi trường

- Kết luận

4 Các bản vẽ đồ thị( ghi rõ các loại bản vẽ và kích thước các loại bản vẽ):

Trang 2

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

Ngày 17 tháng 06 năm 2010

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm

Người duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực học tập nghiên cứu của bản thân, được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Ánh Tuyết và các cán bộ kỹ sư Phòng quản lý kỹ thuật của Tổng kho Đức Giang Cùng với sự chăm sóc động viên của gia đình và bạn bè, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Đây là kết quả thay cho lời cảm ơn của bản thân em mong gửi tới gia đình, thày cô

và bạn bè

Bản đồ án còn nhiều thiếu sót, em rất mong được các thầy cô đóng góp bổ sung và sửa chữa để em có thể hoàn thiện bản đồ án tốt nghiệp nói riêng và kiến thức bản thân nói chung

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG TỔNG KHO XĂNG DẦU ĐỨC GIANG 11

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 21

2.1.Điều kiện tự nhiên và môi trường 21

2.1.2.Điều kiện về khí tượng – thủy văn 23

2.2.Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên bị tác động trực tiếp từ hoạt động của kho xăng dầu Đức Giang 26

2.3.Điều kiện kinh tế- xã hội khu vực Đức Giang – Quận Long Biên - Hà Nội 31

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 33

3.1.Đánh giá tác động 33

3.1.1.Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 33

3.2.1.Đánh giá rủi ro môi trường đối với các hóa chất độc hại qua đường hô hấp 60

CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 66

4.2.Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm do khí thải 72

4.4.Kiểm soát đảm bảo phòng an toàn phòng cháy chữa cháy và ứng cứu sự cố tràn dầu 76

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 76

5.1.Chương trình giám sát chất thải 77

5.1.1.Giám sát môi trường không khí 77

5.1.2.Giám sát môi trường nước 77

5.1.3.Giám sát chất thải rắn 77

5.2.Chương trình giám sát môi trường xung quanh 78

5.2.1.Quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh 78

5.2.2.Quan trắc chất lượng nước mặt 78

5.2.3.Quan trắc chất lượng đất 79

Trang 5

PHỤ LỤC 82

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

Bảng 2 1: Số liệu quan trắc môi trường không khí [6]

Bảng 2 2: Kết quả chất lượng nước mặt trong tổng kho xăng Đức Giang [6]Bảng 2 3: Kết quả nông hóa phần diện tích đất phù sa sông Hồng ( tầng mặt) [6]Bảng 3 1: Nguồn và loại chất thải phát sinh [5], [6], [7]

Bảng 3 2: Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạtBảng 3 3: Kết quả phân tích thông số đầu vào HTXL nước thải sinh hoạt [6]Bảng 3 4: Kết quả phân tích mẫu nước thải xả vào nơi tiếp nhận [6]Bảng 3 5: Chất lượng mẫu cụm bể thu lắng gạn cơ học vào ngày [8]

Bảng 3 6: Thông số chất lượng mẫu nước sau xử lý [8]Bảng 3 7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cảng H101 [6]Bảng 3 8: Thành phần cặn dầu [9]

Bảng 3 9: Tải lượng chất thải rắn sinh ra trong một tháng [6]

Bảng 3 10: Tỷ lệ các chất thải sinh hoạt [6]

Bảng 3 11: Tỷ lệ hao hụt xăng dầu [6]

Bảng 3 12: Tính % hao hụt xăng dầu do thở cuả bể chứa khi nhập xuất xăng

Bảng 3 13: Nguồn và tác động môi trường không liên quan đến chất thải

Bảng 3 14: Mức ồn của một số phương tiện giao thông [6]

Bảng 3 15: Số liệu đo đạc tiếng ồn thực tế tại Tổng kho [6]

Bảng 3 16: Dự báo mức ồn khu vực xung quanh tổng kho xăng dầu [6]Bảng 3 17: Thông số của yếu tố phơi nhiễm qua đường hô hấp

Bảng 3 18: Đánh giá tính rủi ro gây ung thư của benzen

Bảng 3 19: Nguyên nhân sự cố tràn dầu và nguy cơ cháy nổ

Bảng 3 20: Thang điểm đánh giá mức độ rủi ro [13]

Bảng 3 21: Kết quả phương pháp đánh giá rủi ro

Trang 7

Bảng 3 24: Kết quả đánh giá ruỉ ro

Bảng 4 1: Một số loại bể tách dầu cấp 1

Bảng 4 2: Một số công trình xử lý cấp II

Bảng 4 3: Cấu tạo lớp cát lọc và lớp sỏi đỡ trong bể lọc chậm TCXD 33:2006Bảng 4 4: Ước tính hiệu quả của hệ thống xử lý nước thaỉ sinh hoạt tại cảng H101Bảng 5 1: Chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất [5]Bảng 5 2: Một số chỉ tiêu chất lượng của xăng không chì TCVN 6776:2005Bảng 5 3: Tiêu chuẩn Việt Nam về dầu hỏa dân dụng: TCVN 6240:1997

Bảng 5 5: Tiêu chuẩn Việt Nam năm 2002 về nhiên liệu đốt lò-TCVN 6239:2002Bảng 5 6: Vị trí điểm đo, lấy mẫu

Bảng 5 7:Vị trí điểm đo chất lượng nước xung quanh

Bảng 5 8 : Vị trí lấy mẫu nước thải của tổng kho xăng dầu Đức Giang

Bảng 5 9: Vị trí đo khí độc tại dàn xuất của tổng kho xăng dầu Đức Giang

Bảng 5 11: Dữ liệu đầu vào về nguồn thải

Bảng 5 12: Dữ liệu khí tượng (nguồn Tổng kho Đức Giang)

Bảng 5 13: Kết quả phát tán hơi xăng dầu trungbình 24 giờ sử dụng model ICST3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: Sơ đồ vị trí địa lý của kho xăng Đức Giang

Trang 8

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

Hình 2 4: Biểu đồ diễn biến lượng mưa các tháng trong năm

Hình 2 5 Biểu đồ số giờ nắng các tháng trong năm

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống thoát nước của kho Cảng H101

Error: Reference source not found

Hình 3 3 : Bể lắng trọng lực API (American Petroleum Institute)

Hình 3 5: Bản đồ phân bố nồng độ khí VOC trong 24 giờ do bể chứa tại Tổng kho xăng dầu Đức Giang(µg/m3)

Hình 3 6: Sơ đồ dòng chất thải trong công nghệ xuất nhập xăng dầu tai Tổng kho Đức Giang

Hình 4 1: Sơ đồ phương án hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sản xuất

Hình 4 2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải

Hình 4 3: Sơ đồ công nghệ xuất xăng vào xitec

Hình 4 4: Thiết bị chụt hút lắp đặt trên miệng xitec

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 MTBE: metyl tetra-butyl ete

2 TBA: tetra- butyl alcol

3 Tr.O: trị số octan

4 KO: Dầu hỏa

5 DO: dầu Diezen

Trang 9

8 FO: dầu mazut

9 DO: nồng độ oxy hòa tan trong nước

10 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

11 QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

12 SS: Hàm lượng chất rắn lơ lửng

13 BOD: Chỉ số oxy hóa sinh hóa

14 COD: Chỉ số oxy hóa hóa học

15 VOC : Hợp chất hữu cơ có khả năng bay hơi

MỞ ĐẦU

Xăng dầu là mạch máu nuôi sống ngành giao thông và dịch vụ vận tải Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ngày một gia tăng, đáp ứng sự phát triển vượt bậc của đất nước ta Để cung ứng và phân phối xăng dầu đi khắp mọi miền tổ quốc, chính phủ

đã có những kho lưu trữ và vận chuyển với nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau rải rác

Trang 10

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

chất nguy cơ độc hại ô nhiễm môi trường cao Đó là mặt trái mà chúng ta cần phải khắc phục để đưa ngành xăng dầu phát một cách bền vững Tổng kho Đức Giang là một kho chứa xăng dầu lớn với tổng sức chứa lớn hơn 1000 m3 đòi hỏi phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005, Điều 2 Khoản 2 đã định nghĩa:

“Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, anh ninh, quốc phòng và các công trình khác đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.”

Trong khuôn khổ nghiên cứu, đồ án tốt nghiệp xin trình bày một số vấn đề sau:

- Mô tả sơ lược các hoạt động của Tổng kho xăng dầu Đức Giang

- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực Tổng kho xăng dầu Đức Giang

- Đánh giá tác động của Tổng kho có khả năng tác động tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực trên, đánh giá các rủi ro cháy nổ, sự cố tràn dầu

- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp bảo vệ môi trường, giải quyết một cách hợp lý các mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển sản xuất của Tổng kho xăng dầu Đức Giang và vấn đề bảo vệ môi trường khu vực

- Xây dựng kết hoạch giám sát môi trường và phòng chống các rủi ro cháy nổ,

sự cố tràn dầu

Các phương pháp đánh giá tác động môi trường đã sử dụng cho đề tài này gồm:

- Phương pháp liệt kê, mô tả và có đánh giá mức tác động, nhằm liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động của dự án gây ra, bao gồm tác động từ nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại, rủi ro sức khỏe lao động, rủi ro cháy nổ và sự cố tràn dầu

- Phương pháp so sánh dùng để so sánh kết qủa quan trắc với tiêu chuẩn Việt Nam và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Phương pháp mô hình hóa để tích toán phát tán khí VOC vào môi trường

Trang 11

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG TỔNG KHO XĂNG DẦU ĐỨC GIANG 1.1 Thông tin chung

Tổng kho xăng dầu Đức Giang - công ty xăng dầu khu vực I

• Cơ quan chủ quản: Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

• Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nước

• Trụ sở số 26 Phố Đức Giang

• Điện thoại: 0438271400 Fax: 0438272432

Tổng kho có nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, kinh doanh, phục vụ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu đảm bảo các hoạt động kinh tế anh ninh quốc phòng và dân sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Vĩnh Phúc, đảm bảo cho an ninh

Trang 12

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

trung tâm Hà Nội khoảng 7 km Khu kho nằm cách khoảng 1 km bên bờ hữu ngạn sông Đuống Cảng H101 cùng nằm trên bờ ngạn sông Đuống, cách khu kho Đức Giang khoảng 1km về phía Bắc

Ký hiệu A: vị trí tổng kho Đức Giang

Hình 1 1 : Sơ đồ vị trí địa lý của kho xăng Đức Giang

1.3 Bố trí mặt bằng và công trình

1.3.1 Kho xăng Đức Giang

 Bố trí mặt bằng

Khu kho gồm các bể nổi hình trụ được bố trí trên khu đất hình chữ nhật diện

tích 8,5 ha Các bể đều sơn phản quang, trên các bể xăng có hệ thống phun nước làm mát Khu kho có nhiều khoảng đất trống trồng cây, bãi cỏ để ngăn cách sự phát tán các hơi khí ô nhiễm phát tán từ khu kho đặc biệt là từ các bến xuất ra khu vực xung quang Diện tích phủ cây cỏ chiếm 30% tổng diện tích

 Bố trí công trình khu kho: gồm chủ yếu các bể trụ đựng chứa xăng dầu, hai

bến xuất ôtô xitec, wagon xitec (đường sắt) Tổng sức chứa của các bể nổi tối đa là

Trang 13

Thiết bị Số lượng Kí hiệu

- Bến xuất wagon xitec có 24 họng xuất Đây là bến xuất xăng dầu bằng đường sắt có nhiệm vụ xuất xăng ôtô, KO, DO, cho các toa xetec Bến xuất này nằm trong khu vực kho gần sát nhà bơm trung tâm Việc xuất thực hiện qua 24 họng có Q=15-70 m3/h Bến xuất này hoạt động trong giờ hành chính và chỉ xuất hàng khi có khách

- Bến xuất cứu hỏa gồm: chữa cháy cố định và chữa cháy lưu động Hồ chứa nước cứu hỏa và tiêu độc có diện tích 15000 m2 có chức năng, phun bọt dập tắt đám cháy, phun nước theo yêu cầu sản xuất, vệ sinh hoặc làm mát bồn chứa

- Hệ thống ống dẫn xăng dầu: Tổng kho có hệ thống ống dẫn xăng dầu được tiếp nối với đường ống của Petrolimex ở miền Bắc Từ cảng Quảng Ninh, xăng dầu

có thể vận tải bằng đường ống về thẳng tổng kho Đức Giang, từ kho Đức Giang tới kho AH190 đến sân bay quốc tế Nội Bài và ra cảng sông H101 Đường ống đường kính 159 mm chôn ngầm dưới đất sâu 60 cm

- Hệ thống thoát nước tại mỗi bể có đường ống xuất và nhập riêng Các đường ống này được liên hệ theo cụm bể để ra tuyến ống chính và nhà bơm trung tâm

- Nhà điều độ, bảo vệ và các bộ phận dich vụ khác Bao quanh kho tường xây cao 4 m Trên tường rào bố trí hệ thống dây báo động bảo vệ

1.3.2 Cảng H101

Bố trí măt bằng cảng H101 : nằm trên sông Đuống cách khu kho khoảng 1

Trang 14

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

bộ sân bãi khu kho, khu cảng H101 đã được bê tông hóa tránh lầy lội khi trời mưa

và tình trạng xăng dầu rơi vãi ngấm vào đất

1.4 Hoạt động quản lý lưu trữ và vận chuyển xăng dầu

1.4.1 Cơ cấu tố chức nhân lực

Tổng kho gồm 160 công nhân làm việc trực tiếp trong kho Đức Giang và 21 người làm tại kho cảng H101 phát sinh ra nước thải sinh hoạt

Hình 1 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng kho Xăng dầu Đức Giang.

1.4.2 Loại mặt hàng kinh doanh của tổng kho

a Nhiên liệu cho động cơ xăng ( Mogas 92, Mogas 95)

Xăng động cơ là một hợp chất hóa học vô cùng phức tạp Trong thành phần hóa học của xăng có khoảng 500 loại hydrocacbon khác nhau (no và chưa no) và mỗi loại có cấu trúc từ 3 tới 12 nguyên tử C Tuy nhiên có 3 dạng hydrocacbon thường dùng để pha chế xăng thương phẩm: paraffin, aromatic(các chất thơm đơn vòng), olefin(thành phần cơ bản của xăng) Trong đó, hydrocacbon thơm có khả năng chống kích nổ cao nhất, còn các hợp chất n-parafin có khả năng chống kích nổ kém nhất Thực tế, ben zen là hợp chất hydrocacbon vòng thơm đơn giản nhất, nhưng lai có tính chất đặc biệt của hydrocacbon no, bền vững với các chất oxi hóa nên là một tác nhân tích cực kìm hãm quá trình kích nổ của động cơ, tăng cường được trị số octane cho xăng Vì vậy, trong xăng đặc biệt đối với xăng không chì,

Trung tâm kiểm định chất lượng

Trung tâm kiểm định chất lượng

Kỹ thuật

Phòng Quản lý

Kỹ thuật

Phòng Quản lý

HH

Phòng Quản lý

HH

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng

Kế toán tài chính

Phòng

Kế toán tài chính

Trang 15

Ngoài hydrocacbon, trong thành phần cuả xăng dầu có các hợp chất lưu huỳnh, nito và oxy như: mercaptan, pyridine, dạng phenol và đồng đẳng.

Bảng 1 2 : Tính chất đặc trưng của các thành phần pha chế của xăng [3]

Thành phần pha chế

của xăng

Các tính chất đặc trưngPhần

cất.0C

T0sôi 50%,0C

OctanceRON

(bar)

Tỷ trọng (kg/m3)

- Phụ gia họ oxygen: Để xăng không chì vẫn đảm bảo trị số octane(Tr.O: là

đơn vị đo quy ước dùng để đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu) cao và đạt yêu cầu, vấn đề phụ gia cho xăng không chì thương phẩm lại hết sức cần thiết Các phụ gia gọi chung là các oxygen chủ yếu bao gồm: methanol, etanol, tetra-butyl alcol (TBA) và metyl tetra-butyl ete (MTBE) Phụ gia họ oxygen thường

có trị số octane rất cao trên 100

Bảng 1 3 : Ưu nhược điểm chung loại chất phụ gia cho xăng không chì [3]

- Dễ kiếm

-Dễ tan trong nước-Làm tăng RPV

Trang 16

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

-Ít hòa tan với nước

- Đắt-Làm tăng khả năng bay hơi của phân đoạn giữa

-Tạo ra những khí độc hại sau quá trình đốt

Trong đó, MTBE được ưa chuộng hơn cả vì nó được sản xuất từ những sản phẩm phụ của công nghiệp chế biến dầu Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) đã khuyến cáo rằng MTBE là một chất gây ung thư tiềm năng con người liều cao Ngoài khả năng lan toả trong môi trường, MTBE còn thấm vào đất đi vào mạch nước ngầm Ngoài ra, MTBE là một chất không phân huỷ sinh học và có khả năng lắng đọng Vì vậy, một số bang ở Mỹ đã cấm sử dụng MTBE là chất phụ gia trong xăng và xu hướng cấm sử dụng hợp chất này đang lan rộng

Tiêu chuẩn của Cộng đồng chung châu Âu: EC-EN.228 đã quy định giới hạn này, trong đó quy định lượng tối đa của oxygen được pha vào trong xăng không vượt quá 2.8% khối lượng, nghĩa là khoảng từ 10-12% lượng phụ gia họ oxygen

- Phụ gia chống oxy hóa: Nhằm làm chậm quá trình tạo nhựa của các thành

phần olefin có trong xăng Chúng gồm: phenol, các hợp chất của amine, và lượng được cho vào xăng thường rất nhỏ Trong phụ gia chống oxy hóa người ta cũng thường cho thêm một lượng nhỏ các chất làm giảm độ hoạt động của kim loại, chúng có tác dụng làm giảm độ hoạt động hóa học của các kim loại kể cả đồng, trong lọc hoá dầu và vận chuyển

- Phụ gia tẩy rửa/tăng cường khả năng khuếch tán: Trong carburetor, trong

hệ thống bơm nhiên liệu của động cơ, sau một thời gian sử dụng thường có một lượng nhựa, các loại cặn, muối bám vào Để loại bỏ những loại cặn bẩn này và làm sạch carburetor người ta thường thêm một lượng nhỏ các chất tẩy rửa vào trong xăng thương phẩm để loại bỏ các cặn bẩn tích tụ trong carburator

Trang 17

thành các axit tạo yếu khi kết hợp với các hơi ẩm có sẵn trong không khí Các loại axit này có thể tác dụng hóa học với các thành phần trong bể tồn chứa gây ra hiện tượng ăn mòn Do vậy, thông thường người ta phải cho các phụ gia chống gỉ như: muối amon hoặc amine của các a.photsphoric, sulphonie, cacbonic, thường trung hòa các loại axit trên.

- Phụ gia biến đổi cặn: Trong quá trình vận hành đông cơ, quá trình cháy

thường tạo ra cặn và muội, các cặn và muội đó thường tích tụ lại trên bề mặt của buồng đốt trên các van Các muội và cặn được tạo bởi các muối chì hình thành từ quá trình đốt cháy các phụ gia có chì trong xăng, dầu nhờn, từ các chất phụ gia khác, và một lượng nhỏ các chất cặn có sẵn trong nhiên liệu Thêm vào xăng một số chất phụ gia có tác dụng biến đổi hóa học các loại cặn muội thành các dạng muội khác xốp hơn, dễ vỡ hơn Dưới tác dụng của nhiệt độ cao khi động cơ hoạt động, các cặn này sẽ thoát ra ngoài theo đường khí thải Hạn chế khả năng tích tụ cặn và muội trong quá trình khởi động cũng như đòi hỏi trị số Octane của động cơ khi cặn tích tụ nhiều trong buồng đốt sẽ làm giảm thể tích của buồng đốt

- Các loại phẩm màu Theo quyết định số 1273/2004/QD-BTM, ngày

7/09/2004, Bộ Thương Mại đã ban hành quy chế pha màu cho xăng dầu thương phẩm

+ Dầu hoả, nhiên liệu bay: Màu chỉ định: tím, liều lượng màu pha: 7 mg/lít,

+ Xăng không pha chì RON 92: Màu chỉ định: Xanh, liều lượng màu pha: 5 mg/lít Các chỉ tiêu chất lượng liên quan đến an toàn, sức khoẻ, môi trường không được lớn hơn các mức quy định trong bảng sau:

Bảng 1 4 : Chỉ tiêu môi trường ảnh hưởng sức khỏe, môi trường- QCVN 01/2007

Trang 18

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

Dầu hỏa có chứa nhiều thành phần hydrocacbon thơm trong khi cháy sẽ tạo ra nhiều muội khói Thành phần của dầu hỏa dân dụng chỉ có các paraphin và naphten

có một số nguyên tử các bon trong phân tử từ 10-14

c Nhiên liệu cho động cơ Diezen

Nhiên liệu diezen là một loại nhiên liệu lỏng, nặng hơn dầu hỏa và xăng, sử

dụng chủ yếu cho động cơ diezen Nó được sản xuất chủ yếu từ phân đoạn gasoil và

là sản phẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ

Lưu huỳnh trong diezen tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: mercaptans, sulides, disulfides, heterocyclic đều có tác động ăn mòn động cơ Hàm lượng lưu huỳnh càng thấp càng tốt

Hàm lượng tro được tính bằng % khối lượng Ngoài ra, thành phần dầu diezen còn chứa hàm lượng nhựa thực tế, hàm lượng nước, cặn kim loại, cặn cacbon

và các tạp chất vô cơ khác cao ảnh hưởng tới chất lượng tồn chứa và sử dụng

d Dầu mazut(FO) dầu đốt lò

Thành phần hóa học của nhiên liệu đốt lò bao gồm:

- Loại hydrocacbon như: paraphinic, có số nguyên tử cacbon tử 20-30 trong phân tử, naphtenic, aromatic, các hợp chất lai hợp

- Loại phi hydrocacbon như: các hợp chất lưu huỳnh, các hợp chất oxy, các hợp chất nitơ, nhựa, asphanten, kim loại

e Tính nguy hiểm của xăng dầu:

- Xăng dầu là chất lỏng dễ bay hơi

- Xăng dầu bắt cháy ở nhiệt độ rất thấp

- Xăng dầu không hòa tan trong nước, có tỷ trọng nhẹ hơn nước, hơi xăng dầu nặng hơn không khí 5,5 lần, xăng dầu cháy ở thể hơi

- Xăng dầu có khả năng sinh tĩnh điện khi bơm rót vì điện trở của xăng dầu rất lớn R= 10 12 Ω ÷ 10 17 Ω

- Xăng dầu cháy tỏa ra nhiều nhiệt lượng lớn: 1kg xăng dầu cháy tỏa ra nhiệt lượng 7500-11.000 Kcal, tốc độ cháy lan của xăng dầu nhanh: v=20-30 m/s

- Khi cháy sản phẩm tạo ra độc hại

f Lượng xuất nhập xăng dầu Tổng kho xăng dầu Đức Giang năm 2008

Bảng 1 5 : Số lượng xăng dầu nhậpxuất năm 2008 [2]

Trang 19

Ghi chú: Số lượng xăng dầu nhập nhỏ hơn số lượng xăng dầu xuất vì trong bể chứa

vẫn còn xăng dầu dư của năm 2007

1.4.3 Công nghệ xuất nhập xăng dầu

Hoạt động xuất nhập hàng năm của Tông kho xăng dầu Đức Giang nói

chung là ổn định Nhập xăng dầu chủ yếu bằng đường ống, đường thủy từ các xà lan chở dầu, sau đó được phân phối vào các bể chứa Xuất xăng dầu chủ yếu là đườngbộ bằng ôtô xitec, còn lại là các đường wagon xitec, đường thủy, đường ống

và đóng phuy Hoạt động xuất nhập có thể tiến hành đồng thời nhưng trong trường hợp này các bể chứa vai trò như bể điều hòa và đảm bảo xăng đủ lưu lượng cho hoạt động của hệ thống bơm [4]

1 Nhập xăng dầu bằng đường ống

2 Nhập dầu từ phương tiện đường thủy vào kho Đức Giang( phần vận hành tại kho cảng H101)

3 Nhập dầu từ phương tiện thủy tại vào kho Đức giang ( phần vận hành tại kho Đức Giang)

4 Xuất xăng dầu cho xitec ôtô qua lưu lượng kế

5 Xuất xăng dầu cho Toa P qua lưu lượng kế

6 Bơm chuyển hàng và hút vét xăng dầu giữa các bể chứa

7 Bơm xuất Diesel từ kho Đức Giang ra bể thuộc kho cảng H101(phần vận hàng trong kho Đức giang)

8 Nhập Diesel từ kho Đức giang vào bể thuộc kho cảng H101(Phần vận hành tại kho cảng H101)

9 Nhập FO từ phương tiện thủy lên bể tại kho cảng H101

Trang 20

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

Tại kho Đức Giang 1km Taị kho cảng H1O1

Xuất xăng dầu qua lưu lượng kế

Dàn ôtô xitec Dàn wagon xitec

Dàn ôtô xitec

ôtô xitec

Xăng dầu bay hơi

Xăng dầu bay

dầu bay hơi

Rò rỉ xăng dầu,

Rò rỉ xăng dầu, giẻ thấm dầu,

Đường bộ

Trang 21

1.4.4 Một số hoạt động phụ trợ

• Hoạt động bơm điều phối các bể với nhau để điều hòa lượng xăng giữa các

bể hoặc lọc cặn bẩn trước khi đi vào bể đồng thời đảm bảo an toàn bằng các van an toàn chống quá áp

• Những bồn chứa sau khi đổi để chứa một loại xăng dầu khác thì cần được tráng rửa bằng chính loại xăng dầu mới sẽ nhập, sản phẩm hỗn hợp của 2 loại xăng dầu trước và sau tráng rửa sẽ được đưa vào hệ thống bồn chứa phụ để xử lý phân tách

• Hoạt động phòng chống cháy nổ

• Hoạt động tính toán, phòng ngừa, giảm thiểu tổn thất xăng dầu

• Hoạt động bảo trì thiết bị, cải tạo cảnh quan kho bãi

• Một số sự cố gặp phải, hoạt động bất thường có thể xảy ra: sự cố tràn dầu

• Hoạt động vận chuyển xe chở xăng dầu

- Tại kho Đức Giang có số lương xe xitec lưu thông vận chuyển: 200-300 xe xitec/ngày tương đương khoảng 1000 tấn xăng dầu Ngoài ra, đối với bến xuất wagon xiteccó lưu lượng xuất là 60.000 m3/ năm Việc xuất thực hiện qua 24 họng

có Q=15-70 m3/h Bến xuất này hoạt động trong giờ hành chính và chỉ xuất hàng khi có khách

- Tại kho H101,các sà lan cập bến thường có tải trọng 300-400 m3/sà lan Lượng sà lan cập bến thay đổi theo kế hoạch của kho cũng như thời tiết, chế độ dòng sông Đuống Trung bình có khoảng 300 sà lan cập bến khoảng 100.000

m3/năm.Trung bình môĩ ngày có khoảng 15 ôtô xitec vào nhận hàng với dung tích chứa 6,7 m3/xitec

Trang 22

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

a Vị trí địa lý:

 Tổng kho xăng dầu Đức Giang có diện tích 17 ha trên địa bàn phường Đức Giang –Long Biên –Hà Nội, cách quốc lộ 1A khoảng 500 m về phía Tây Bắc, cách trung tâm Hà Nội khoảng 7 km Khu kho nằm cách khoảng 1 km bên bờ hữu ngạn sông Đuống

- Phía Đông- Nam của kho tiếp giáp với khu vực văn phòng công ty Xăng dầu khu vực I

- Phía Nam tiếp giáp với khu tập thể công nhân và khu dân cư (cách khoảng

200 m)

- Phía Tây và Tây Bắc là khu vực các cơ quan: kho vật tư thứ liệu, kho công ty dệt, kho kim khí, công ty may Đức Giang, nhà máy hóa chất Đức Giang, trường Phổ thông cơ sở Đức Giang

- Phía Bắc – Đông Bắc và Đông là cánh đồng thuộc xã Thượng Thanh

 Cảng H101: Đây là kho cảng đường sông có kho bể để nhập chứa, xuất hàng tại chỗ và bơm chuyển trực tiếp vào Tổng kho xăng dầu Đức Giang bằng đường ống với chiều dài ống khoảng 1,4 km Cầu cảng H101 nằm cách cầu Đuống

cũ 1000 m, và cách cầu Đông Trù 500 km Kho cảng H101 có tổng diện tích mặt bằng khoảng 2000m2

- Phía Đông giáp: Khu tập thể Công ty Hóa chất Đức Giang và khu tập thể điện hóa Bộ quốc phòng Z131

- Phía Tây giáp: sông Đuống

- Phía Nam giáp: Khu tập thể công nhân Cảng than, khu tập thể công nhân xây dựng ( phía này chủ yếu là cảng than)

- Phía Bắc giáp: Kho cảng của công ty vận tải thủy I và khu tập thể xây lắp và hóa chất

- Vùng thủy diện của cảng với chiều dài dọc theo bờ sông là 150 m mặt thoáng rộng ra dòng sông là 40m, hai đầu có phao tiêu giới hạn Độ cao mặt cầu so với đáy sông tại vị trí tầu cập mạn là khoảng 6m

Trang 23

- Lớp 2: 1,7 m đất cát pha sét nhiều nơi, màu nâu nhạt, trạng thái dẻo chảy Đây là lớp đất dạng trung bình yếu, khi đào móng có hiện tượng cát chảy.

- Lớp 3: dày 2,5 m sét màu xám vàng, xám sữa trạng thái dẻo cứng Đây là lớp đất tương đối tốt, có tính ổn định và chịu lực tốt

- Lớp 4: độ sâu > 5 m Cát hạt mịn, màu xám xanh, trạng thái bão hòa nước Đây là lớp đất tốt phù hợp cho việc thiết kế xây dựng bể

2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn

a Điều kiện khí tượng

Hà Nội có khí hậu nhiệt đới gió mùa: đông lạnh khô, hè nóng ẩm, mưa nhiều

Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau là thời kỳ giá lạnh, không mưa

to Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng có mưa to và bão

• Nhiệt độ:

- Trung bình mùa đông: 17,2 0C (lúc thấp xuống tới 2,7 0C)

- Trung bình mùa hạ: 29,2 0C (lúc cao nhất lên tới 42,9 0C)

Hình 2 1 : Biểu đồ nhiệt độ giữa các tháng trong năm 2008

• Độ ẩm: độ ẩm tại Hà Nội tương đối cao trung bình khoảng 75 % trở lên

Trang 24

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

Hình 2 2 : Biểu đồ độ ẩm trong năm tại Hà Nội

• Gió:

Mùa mưa có gió thịnh hành: Đông và Đông Nam ( từ tháng 5 –tháng

10 ).Mùa khô có gió thịnh hành: Bắc và Đông Bắc ( từ tháng 10- tháng 4 năm sau) Gió Đông Nam là gió có tần suất xuất hiện lớn nhất trong năm Như vậy hướng gió đến Hà Nội chủ yếu từ Đông sang Tây

Trang 25

Hình 2 3 : Biểu đồ tốc độ gió các tháng trong năm

• Mưa:

Theo số liệu đo đạc nhiều năm tại khu vực có lượng mưa lớn Tổng lượng mưa trong năm đạt tới 1889 mm Tổng số ngày mưa hàng năm trung bình đạt 144 ngày Chế độ mưa của khu vực biến động mạnh từ năm này qua năm khác

Hình 2 4 : Biểu đồ diễn biến lượng mưa các tháng trong năm

• Nắng:

Thành phố Hà Nội thuộc đồng bằng Bắc Bộ, tổng số giờ nắng quan sát trung bình năm đạt 1464,6 giờ Từ tháng 5 tới tháng 10 số giờ nắng khoảng 92-144 giờ, tháng nắng ít nhất là tháng 2 khoảng 26 giờ

Trang 26

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN Hình 2 5 Biểu đồ số giờ nắng các tháng trong năm

• Chế độ bão:

Trong đó tháng 6 và tháng 9 là nhiều bão nhất Các cơn bão đổ bộ vào vùng này thường gây mưa lớn, kéo dài trong vài ngày, gây ảnh hưởng mạnh, thiệt hại lớn, tốc độ gió cực đại lên đến 34-35 (m/s) Mưa bão thường kéo dài từ 2 tới 4 ngày với lượng mưa tập trung lớn nhất trong 1-2 ngày Đảm bảo điều kiện cho phép tàu cập bến là trong mọi điều kiện khi cấp gió ở dưới bão cấp 10

b Chế độ thủy văn:

Điều kiện thủy văn của sông Đuống có ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập xăng dầu bằng phương tiện vận tải thủy của toàn tổng kho xăng dầu Đức Giang Sông Đuống là sông đào cổ, dài 60 km là một nhánh quan trọng của sông Hồng, nối sông Hồng và hệ sông Thái Bình tại Lục Đầu Giang, lưu lượng trung bình của sông Đuống là 860(m3/s) Sông Đuống có thủy chế theo hai mùa rõ rệt và mực nước giao động trong năm lớn

- Mùa lũ kéo dài 5 tháng từ tháng 5 tơi tháng 10, cực đại lũ là tháng 8 Đỉnh lũ thường rất cao 9,5 m

- Mùa cạn kéo dài 7 tháng từ tháng 11 trước tới tháng 5 năm sau có chiều cao mực nước sông là 2 m

Sông Đuống là hệ thống tiêu thoát nước quan trọng của khu vực Ngay cả khi, dòng chảy lớn nhất, chiều cao sông trong mọi diều kiện đều đảm bảo cho tàu cấp bến Luồng tầu vào cảng là ngược dòng chảy của sông

2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên bị tác động trực tiếp từ hoạt động của kho xăng dầu Đức Giang

Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường- Bộ tư lệnh hóa học và công ty TNHH tư vấn và chuyển giao CNMT Thăng Long, tiến hành lấy mẫu phân tích, điêu tra khảo sát, đánh giá nhanh các hạng muc về môi trường và vệ sinh môi trường của khu vực Tổng kho xăng dầu Đức Giang vào tháng 6 năm 2008

Trang 27

2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Bảng 2 1 : Số liệu quan trắc môi trường không khí [6]

A Khu vực xung quanh trong hàng rào kho xăng dầu Đức Giang và cảng H101

Trang 28

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

B Khu vực xung quanh ngoài hàng rào kho xăng dầu Đức Giang và khu cảng

Trang 29

- Bụi ồn, các khí thải độc hại không khí xung quanh trong và ngoài hàng rào Tổng kho đạt tiêu chuẩn cho phép Chưa có dấu hiệu ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cán bộ công nhân trong tổng kho xăng dầu và nhân dân khu vực xung quanh Tổng kho xăng dầu Đức Giang.

2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

Bảng 2 2 : Kết quả chất lượng nước mặt trong tổng kho xăng Đức Giang [6]

Trang 30

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

số mẫu cao vượt giới hạn B1, còn lại các chỉ tiêu khác trong quy chuẩn cho phép

- Nước sông Đuống có một chỉ tiêu cao hơn QCVN08-2008 cột B1 về nước mặt là hàm lượng cặn lơ lửng SS, NO2 Mẫu NM4 phát hiện thấy Hg và vượt quy chuẩn cho phép Nguyên nhân dẫn đến SS lớn là do nguồn nước tự nhiên của sông Đuống vốn có hàm lượng phù sa cao, cùng với sự tác động của các phương tiện đường thủy làm cho SS cao Hàm lượng SS cao hơn giới hạn cho phép của QCVN 08-2008 cột B1 từ 1,87 đến 2 lần

2.2.3 Hiện trạng môi trường đất

Bảng 2 3 : Kết quả nông hóa phần diện tích đất phù sa sông Hồng ( tầng mặt) [6]

Trang 31

-7 Lân dễ tiêu mg/kg đất khô 18,4

Nhận xét: Với kết quả phân tích các chỉ tiêu về hàm lượng kim loại nặng đều nằm

trong giới hạn cho phép của QCVN03-2008 Do khu vực đường bê tông hóa, cùng với công nghệ xuất nhập khép kín công nghệ hiện đại nên sự cố làm truyền ra môi trường đất được hạn chế ở mức thấp nhất

2.2.4 Nhận xét về mức độ ô nhiễm của môi trường

- Môi trường không khí: môi trường không khí hiện tại khu tổng kho xăng dầu Đức Giang hiện vẫn đảm bảo chất lượng môi trường Do đặc thù của việc xuất nhập xăng dầu nên không thể tránh khỏi ảnh hưởng của hơi xăng dầu tác động tđến không khí tại khu vực Sự hoạt động lâu năm của tổng kho đã làm tính nhạy cảm của môi trường cao do ranh giới khu vực kho nằm gần khu dân cư, mật dộ dân số tương đối cao và nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh các dịch vụ khác

- Môi trường nước: nước mặt tại một số ao chứa chưa đảm bảo chất lượng, hàm lượng dầu, kim loại vượt quá tiêu chuẩn Do đó, tổng kho luôn có những kiểm soát chặt chẽ nhất, hiện đại nhất để giảm thiểu những chất ô nhiễm xuống tới mức thấp nhất, định kỳ nạo vét ao hồ

- Môi trường đất: sự bê tông hóa khu vực hoạt động và hàng rào xây dựng bao

Trang 32

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

- Giao thông: phường Đức Giang có đường trải dài theo quốc lộ 1 A khoảng 5km từ cầu Chui đến cầu Đuống Hệ thống giao thông khu vực tương đối thuận tiện đến từng thôn xóm, khối phố Ngoài ra, khu vực còn đường sắt chạy qua phố Đức Giang Phía Bắc và phía Tây giáp sông Đuống Đây là tuyến đường giao thông đường thủy quan trọng Với mặt thoáng dọc theo bờ sông là 150 m rộng ra dòng sông là 40 m, nước sông luôn chảy xiết Dòng sông Đuống hẹp, có nhiều phương tiện vận chuyển đường thủy lưu thông hàng ngày Khu vực 2 bến cảng có nhiều sà lan chở vật liệu đỗ rất dễ gây ra va chạm với sà lan vận chuyển xăng dầu

- Công nghiệp, kinh doanh và dịch vụ: Trên địa bàn của Đức Giang có nhiều

cơ sở như: công ty xăng dầu khu vực I, công ty gas petrolimex, công ty cổ phần hóa dầu, công ty cổ phần kim khí Đông Anh, công ty may Đức Giang, công ty hóa chất

và các kho của các cơ sở kim khí, công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Hải, công ty

cổ phần thép Việt Hưng và 1 số cơ sở kinh doanh khác Trên địa bàn có khoảng 700

hộ chuyên kinh doanh buôn bán các mặt hàng, sửa chữa cơ khí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ khác Diện tích đất xây dựng nhà máy và các khu công nghiệp là 130,6 ha Diện tích đất lưu không là 41,76 ha Diện tích ao hồ còn rất hẹp 1,22 ha

- Nông nghiệp: Cánh đồng Thượng Thanh cung cấp hoa màu như lạc, ngô, chuối

2.3.2 Điều kiện về xã hội

- Phường Đức Giang gồm 34 tổ dân phố với 25,918 người gồm 5000 hộ dân Phường có 2 trường THCS, 2 trường tiểu học, một trường mẫu giáo

- Nguồn điện được sử dụng: điện lưới quốc gia, hầu hết các hộ dân được sử dụng điện trong sinh hoạt Tuy nhiên tình trạng chung là vẫn còn hệ thống đường dây chằng chịt gây mất mỹ quan đường phố và khó có thể đảm bảo an toàn khi mùa mưa bão

Trang 33

- Hệ thống thoát nước chung toàn bộ khu vực Phường Đức Giang chưa được đầu tư thích đáng nên mùa mưa thường bị tắc nghẽn gây úng ngập tại 1 số cơ sở công nghiệp trong vùng.

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 Đánh giá tác động

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

3.1.1.1 Phân tích nguyên nhân

Bảng 3 1 : Nguồn và loại chất thải phát sinh [5], [6], [7]

1 Nhập xăng dầu bằng

đường ống

-Hơi xăng dầu rò rỉ -Hơi xăng dầu hao hụt do van thở của bồn chứa

Thở lớn

2 Nhập dầu từ phương tiện

đường thủy vào kho Đức

Trang 34

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

4 Xuất xăng dầu cho xitec

ôtô qua lưu lượng kế

- Hơi xăng dầu bay hơi tự nhiên

- Khói thải động cơ

- Thở ngược

Đáng quan tâm

5 Nhập xuất chuyển dầu FO

giữa các bể trong kho Đức

giang do H101

thực hiện

6 Xuất xăng dầu cho Toa P

qua lưu lượng kế

-Hơi xăng dầu bay hơi tự nhiên-Khói thải động cơ

Giang theo đường ống

Dầu rò rỉ qua các ống nối, khủy, van bị hở

11 Xuất Diesel cho phương

tiện thủy qua lưu lượng kế

tại kho cảng H101

-Dầu bị tràn, vãi ra sông và giàn xuất

-Khí thải động cơ

12 Xuất FO cho ôtô xitec qua

lưu lượng kế tại H101

-Hơi dầu bay hơi tư nhiên-Khí thải động cơ

Đáng quan tâm

Trang 35

-Giẻ lau thấm xăng dầu, váng dầu rơi vãi trên nền kho bãi

-Xỉ hoen rỉ-Vôi ve, sơn thừa rơi vãi

cháy nổ, bảo dưỡng bồn

chứa xăng dầu khi ở trạng

độ, áp suất -Thở nhỏ

17 Hoạt động khu xử lý nước

thải nhiễm dầu và xử lý

nước thải sinh hoạt

-Bùn thải của hệ thống-Vật liệu lọc

-Váng dầu mỡ

-Định kỳ hút vét thu hồi váng dầu

-Định kỳ thay vật liệu

18 Khắc phục sự cố tràn dầu,

cháy nổ

Gỉẻ lau, bọt xịt, nước dập tắt cháy

19 Hoạt động cải tạo môi

trường cảnh quan kho bãi

Rác hữu cơ: cỏ và cành lá vỏ cây Thường xuyên

phát sinh

20 Hoạt động văn phòng Giấy, nhựa dẻo , mực in

kho bãi nhà xưởng bồn chứa xăng dầu chứa thành phần xăng dầu

tải lượng ô nhiễm thấp

3.1.1.2 Đánh giá tác động

Trang 36

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

Nước sản xuất

Nước vệ sinh Cống

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thoát nước của kho Đức Giang

Sơ đồ hệ thống thoát nước của kho cảng H101

Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống thoát nước của kho Cảng H101

Để đánh giá tác động của nước thải của Tổng kho Đức Giang có thể đánh giá từng dòng nước thải đã được phân luồng xử lý theo sơ đồ hệ thống thoát nước trên

 Nước mưa chảy tràn

Với lượng mưa trung bình của khu vực là 1889 mm/m2.năm Lượng nước mưa chảy trên bề mặt khu vực, xăng dầu cuốn theo các chất ô nhiễm như: dầu mỡ, các chất lơ lửng, các chất ô nhiễm và phân tán chúng vào môi trường nước mặt khu vực xung quanh Tổng kho xăng dầu

 Kho Đức Giang

Diện tích mặt bằng 170.000 m2, diện tích mặt bằng các bồn chứa: 85,000m2

Vì kho Đức Giang đã lắp đặt tại chân các bồn chứa xăng dầu một hệ thống dẫn nước mưa và nước làm mát bồn chứa riêng biệt Nước mưa chảy tràn sẽ theo kênh riêng thoát vào ao chứa của kho Hệ thống thoát nước mặt nhiệm vụ gom nước mưa rơi trên các khu nền bãi đá bê tông hóa, ít có nguy cơ bị nhiễm bẩn xăng dầu Diện tích mặt bằng nước mưa chảy tràn trừ đi phần diện tích nước mưa chảy trên mặt bằng bố trí bồn chứ xăng

Lượng nước mưa ước tính:

V nước mưa =1889.10 -3 × (170.000 - 85.000) = 160 565 (m 3 / năm)

Nước mưa có hòa lẫn dầu mỡ xăng dầu từ mái nhà, nền xi măng Tổng kho đã áp dụng các biện pháp quản lý nội vi hiệu quả hạn chế tối đa lượng xăng dầu rơi vãi

Trang 37

thải bị nhiễm xăng dầu nhẹ, đồng thời diễn ra quá trình phân hủy tự nhiên Ao được định kỳ nạo vét Các thủy vực tiếp nhận ở đây( cụ thể là các ao chứa) trên gần mép

ao có các hệ thống cống thoát để thoát nước vào hệ thống thoát chung của kho khi nước dâng cao, do đó hạn chế việc gây chảy tràn ra khu vực ngoài kho Đức Giang, hạn chế những tác nhân gây ô nhiễm tiếp giáp tổng kho

 Cảng H101

Lượng nước mưa ước tính với diện tích mặt bằng 2000 m3

V nước mưa =1889.10 -3 × 2.000 = 3 778 (m 3 / năm)

Nước mưa khi chảy tràn qua các bể chứa trong khu vực cảng mang theo các thông số ô nhiễm như: độ đục, BOD, vi khuẩn và một lượng dầu mỡ do các ôtô xitec vận chuyển rơi vãi trên toàn bộ bề mặt công trình Nước này sẽ qua bể lắng gạn cơ học 2 ngăn dung tích chứa 1,5 m3 Bể này có tác dụng tách một phần dầu

mỡ, rác lẫn trong nước thải và nước sau xử lý sẽ xả thẳng ra sông Đuống

 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa SS, BOD, COD, nito, photpho, vi sinh vật Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên nhu cầu cấp nước, số lượng

công nhân tổng số cán bộ công nhân viên.

Lượng nước thải tối đa tạo ra khoảng trong một ngày:

- Tại kho Đức Giang

Q1 = 60 lít/người.ngày × 160 người = 9600 (lít/ngày)= 9,6( m3/ngày)

- Taị kho cảng

Q2 = 60 lít/người.ngày × 21 người= 1260(lít/ngày)=1,26 ( m3 /ngày)

(Tính theo giá trị trung bình trong khoảng 60 -150 lít/người.ngđ- TCVN - 1987).Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý được ghi

trong bảng sau.

Trang 38

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

( *) Nguồn : Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (tính theo WHO)

Cần hệ thống thu gom và xử lý tạm thời, thì sẽ giảm tác động trực tiếp của nguồn nước thải này tới môi trường sống của công nhân, và nhân dân quanh vùng, gây dịch bệnh, bệnh tật và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường nước ngầm và nước mặt

Bảng 3 3 : Kết quả phân tích thông số đầu vào HTXL nước thải sinh hoạt [6]

Thông

số

QCVN 14:2008 Cột B

Trang 39

Hiện tại, Tổng kho đã xây dựng hệ thống xử lý Khu nhà vệ sinh có hệ thống xử lý

tự hoại tập trung loại 3 ngăn để xử lý toàn bộ nước vệ sinh của cán bộ công nhân

viên trong kho

Cột B

Cảng H101

Trang 40

Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu Đức Giang- Nguyễn Thị Linh Chi –Lớp CNMT K50-QN

QCVN 14:2008/BTNMT :Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Nhận xét: Mẫu NT7,NT8 hàm lượng SS trong nước thải chưa đảm bảo bảo, còn lại

các chỉ tiêu khác trong nước sau khi xử lý nhỏ hơn giới hạn cho phép ở cột B trong QCVN14:2008 Hiệu suất xử lý đạt rất cao, hiệu suất xử lý SS đạt 33%, COD, BOD, dầu mỡ lớn hơn 90% Cần tính toán, áp dụng biện pháp nâng cao hiệu suất xử

lý SS của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Trong khi đó, mẫu NT6 nước thải đầu ra đổ ra sông tại cảng H101 có một số chỉ tiêu vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép SS gấp 10 lần, BOD5 gấp 15,8 lần, COD gấp 25,5 lần, dầu mỡ gấp 3,5 lần Vì cảng H101 là nơi xuất nhập và lưu trữ dầu nặng nên nước thải rửa tay chân cuả công nhân cũng sẽ làm nước thải cuối cống tiếp nhận thải ra sông có hàm lượng dầu mỡ cao Bể lắng gạn cơ học xây dựng năm

1986 công nghệ đã không còn phù hợp Hiệu suất xử lý SS 17%, BOD, COD từ 36%, hiệu xuất của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt còn thấp Cần có phương án

30-đề xuất cải tạo lại bể vớt dầu mỡ trước khi xả thải ra sông

 Nước thải sản xuất

Nước thải chủ yếu từ súc rửa bồn chứa, nước xả lót đáy bể, nước chữa cháy, nước làm mát bồn chứa dầu và nước vệ sinh máy móc thiết bị Trong đó, nước xả cặn từ quá trình súc rửa bồn chứa với chu kỳ 3-4 năm/lần là nguồn thải có mức độ ô nhiễm dầu cao nhất, nồng độ lên đến hàng chục ngàn ppm Thành phần nước thải từ kho xăng dầu chứa nhiều chất ô nhiễm: hydorocacbon, phụ gia trong xăng như MTBE khi tồn tại trong môi trường ở hàm lượng lớn sẽ có thể gây ung thư và một

số kim loại nặng khác Xăng dầu thuộc bản chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học Tuy nhiên dầu mỡ thường tạo váng trên bề mặt, gây cản trở sự hấp thu ô xy từ không khí của nước Hàm lượng DO trong nước nhiễm dầu thường thấp

 Kho Đức Giang:

Các bể được xúc rửa luân phiên nhau Lượng nước súc rửa: bồn chứa trung bình là 50 m3 / lần rửa

- Lượng nước rửa bồn chứa là 24 bể x 50m3=1200(m3) của 3-4 năm

- Lượng nước súc rửa hàng năm khoảng : 300-400 (m3)

Nắp đậy

Nước thải vào Nước

thải ra

Ngày đăng: 23/05/2014, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.   2  :    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng kho Xăng dầu Đức Giang. - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Hình 1. 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng kho Xăng dầu Đức Giang (Trang 14)
Bảng 1.   3  : Ưu nhược điểm chung  loại chất phụ gia cho xăng không chì   [3] - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 1. 3 : Ưu nhược điểm chung loại chất phụ gia cho xăng không chì [3] (Trang 15)
Bảng 1.   4  : Chỉ tiêu môi trường ảnh hưởng sức khỏe, môi trường- QCVN 01/2007 - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 1. 4 : Chỉ tiêu môi trường ảnh hưởng sức khỏe, môi trường- QCVN 01/2007 (Trang 17)
Hình 2.   1  :    Biểu đồ  nhiệt độ giữa các tháng trong năm 2008 - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Hình 2. 1 : Biểu đồ nhiệt độ giữa các tháng trong năm 2008 (Trang 23)
Bảng 3.   3  : Kết quả phân tích thông số đầu vào HTXL nước thải sinh hoạt    [6] - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 3 : Kết quả phân tích thông số đầu vào HTXL nước thải sinh hoạt [6] (Trang 38)
Hình 3. 3. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Hình 3. 3. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn (Trang 39)
Hình 3.   3   :     Bể lắng trọng lực API (American Petroleum Institute) - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Hình 3. 3 : Bể lắng trọng lực API (American Petroleum Institute) (Trang 41)
Bảng 3.   5  : Chất lượng mẫu cụm bể thu lắng gạn cơ học vào ngày [8] - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 5 : Chất lượng mẫu cụm bể thu lắng gạn cơ học vào ngày [8] (Trang 41)
Bảng 3.   12    : Tính % hao hụt xăng dầu do thở cuả bể chứa khi nhập xuất xăng - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 12 : Tính % hao hụt xăng dầu do thở cuả bể chứa khi nhập xuất xăng (Trang 51)
Hình 3. 5: Bản đồ phân bố nồng độ khí VOC trong 24 giờ do bể chứa tại Tổng kho   xăng dầu Đức Giang(àg/m 3   ) - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Hình 3. 5: Bản đồ phân bố nồng độ khí VOC trong 24 giờ do bể chứa tại Tổng kho xăng dầu Đức Giang(àg/m 3 ) (Trang 55)
Hình 3. 6: Sơ đồ dòng chất thải trong công nghệ xuất nhập xăng dầu tai Tổng kho  Đức Giang - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Hình 3. 6: Sơ đồ dòng chất thải trong công nghệ xuất nhập xăng dầu tai Tổng kho Đức Giang (Trang 56)
Bảng 3.   13    : Nguồn và tác động môi trường không liên quan đến chất thải - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 13 : Nguồn và tác động môi trường không liên quan đến chất thải (Trang 57)
Bảng 3.   14    : Mức ồn của một số phương tiện giao thông                               [6] - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 14 : Mức ồn của một số phương tiện giao thông [6] (Trang 58)
Bảng 3.   18    :   Đánh giá tính rủi ro gây ung thư của benzen - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 18 : Đánh giá tính rủi ro gây ung thư của benzen (Trang 61)
Bảng 3.   19    : Nguyên nhân sự cố tràn dầu và nguy cơ cháy nổ - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 19 : Nguyên nhân sự cố tràn dầu và nguy cơ cháy nổ (Trang 62)
Bảng 3.   22    : Thang điểm  đánh giá tần suất rủi ro - Đánh giá tác động môi trường Tổng kho xăng dầu
Bảng 3. 22 : Thang điểm đánh giá tần suất rủi ro (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w