Kiến thức trọng tâm địa lý 12. Có những lí giải hay thường gặp trong trắc nghiệm. Hình thức được trình bày đẹp, nội dung dễ hiểu qua sơ đồ, bảng biểu. Học sinh dễ học, dễ hiểu. Giáo viên dễ khái quát hóa kiến thức cho học sinh.
Trang 1A VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ.
1 Vị trí địa lí
- Hệ toạ độ địa lý trên đất liền:
- Hệ toạ độ địa lý trên biển:mở rộng thêm về phía Nam, phía Tây và phía Đông.
+ Vĩ tuyến: 23023’B - 6050’B.
+ Kinh tuyến 1010Đ - 117020’Đ.
- Nước ta nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.
- Kinh tuyến 1050Đ chạy qua nên nước ta nằm trong múi giờ số 7
2.Phạm vi lãnh thổ:
a.Vùng đất: (đất liền + đảo)
- Diện tích: 331.212 km2 (Niên giám thống kê 2006)
- Biên giới: Lào> Trung Quốc > Campuchia
+ Được xác định theo các địa hình đặc trưng: các đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước, khe, sông suối.
+ Phần lớn đường biên giới nằm ở khu vực miền núi => thông thương qua cửa khẩu.
- Bờ biển dài 3260km với 28 tỉnh, thành phố có biển.
Trang 2- Đảo và quần đảo: nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo lớn là Trường
Sa (Khánh hoà), Hoàng Sa (Đà nẵng)
b.Vùng biển (theo Luật biển 1982)
- Diện tích khoảng 1 triệu km2.
-Tiếp giáp 8 quốc gia: Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo,
Philippin, Campuchia (ĐNA: trừ Lào, Đông Timo, Mianma)
- 5 bộ phận hợp thành
* Đường cơ sở: Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
Nội thuỷ Vùng nước nằm bên trong
đường cơ sở được xem như bộ phận đất liền
quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí (từ đường cơ sở).
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới của quốc gia trên biển
Vùng tiếp giáp lãnh hải Rộng 12 hải lí tính từ rìa
ngoài lãnh hải nhằm đảm bảo thực hiện chủ quyền của nước ven
biển như an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, quy định về y tế, môi trường, nhập cư
Vùng đặc quyền kinh tế Là vùng tiếp liền lãnh hải
và hợp với lãnh hải thành một cùng biển rộng 200 hải
lí tính từ đường cơ sở.
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và
Trang 3tàu thuyền, máy bay được tự
do hoạt động.
Thềm lục địa Là phần đất ngầm dưới biển
và lòng đất dưới đáy biển tới
độ sâu khoảng 200m.
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
c.Vùng trời
Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta Được xác định:
+ Trên đất liền: các đường biên giới.
+ Trên biển: ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.
3.Ý nghĩa của vị trí địa lí
a Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải => tài nguyên
khoáng sản.
- Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động, thực vật => Tài nguyên sinh vật phong phú
- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp cao.
* Khó khăn: thiên tai xảy ra hàng năm như bão, lũ lụt, hạn hán…
b.Ý nghĩa về kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng.
- Về kinh tế:
+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, cửa ngõ thông ra biển của các nước bạn nên có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới Tạo điều kiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giáo thông biển, du lịch)
- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng
phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về an ninh, quốc phòng: vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á Biển Đông là
hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
Trang 4B ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
I ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Đặc điểm chung địa hình
1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng
chủ yếu là đồi núi thấp ¾ diện tích là đồi núi 85% diện tích là đồng bằng và đồi
núi thấp
1% diện tích là núi cao trên 2000m
2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ.
lại
- Gồm 2 hướng chính
Tây Bắc Đông Nam phổ biến ở
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc
Vòng cung phổ biến ở Đông
Bắc, Trường Sơn Nam
3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Xâm thực nhanh ở miền núi
Trường Sơn Nam
Bán bình nguyê n và đồi
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyê n hải miề n Trung
Trang 5a Khu vực đồi núi
TT Khu vực đồi núi Dẫn chứng (Đọc Atlat)
1 Tây Bắc - Gồm 3 dãy địa hình:
+ Phía tây giáp Lào là các dãy núi trung bình như ……….
+ Giữa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi như …………
+ Phía đông là dãy núi ……… với đỉnh núi ……… cao
……… được xem là nóc nhà cuả Việt Nam
2 Đông Bắc - 4 cánh cung gồm: ……… chụm lại ở ………… (độ cao:
4 Trường Sơn Nam + Các cao nguyên ở phía tây như:………….
+ Khối núi cao, sườn dốc dựng đứng ở phía đông như: ………
=> tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt.
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
- Là dạng địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi.
- Bán bình nguyên tập trung ở Đông Nam Bộ
- Dải đồi trung du: mở rộng ở rìa phía bắc và phía Tây của đồng bằng sông Hồng., thu hẹp ở rìa duyên hải miền Trung
Trang 6hệ thống đê ven
sông ngăn lũ.
Vùng trong đê không còn được bồi tụ phù sa, gồm
các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước
Vùng ngoài đê được phù sa bồi hàng năm.
2 Đồng bằng
sông Cửu
Long
40 nghìn km2
Là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù
sa hàng năm của hệ thống sông
MêKông.
Thấp và bằng phẳng hơn đồng
bằng sông Hồng
Bề mặt không có
hệ thống đê nhưng
có hệ thống mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằn chịt Có một số
vùng trũng lớn do chưa được bồi đắp xong (Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên – Châu Đốc – Hà Tiên – Rạch Giá).
Về mùa nước ngập
trên diện rộng, bồi
tụ phù sa Về mùa cạn, nước triều
lấn mạnh gần 2/3 diện tích là đất mặn, đất phèn.
3 Đồng bằng
duyên hải
miền Trung
15 nghìn km2 Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự
hình thành đồng bằng.
Phần nhiều hẹp ngang và bị chia
cắt, chỉ một số được mở rộng ở các cửa sông lớn
(như Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hoà)
Nhiều đồng bằng phân chia thành
ba dải: giáp biển
là cồn cát, đầm phá; ở giữa là vùng thấp, trũng;
trong cùng đã được bồi tụ thành
đồng bằng.
Thường nghèo, nhiều cát, ít phù
sa sông
Trang 7II THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Khái quát về biển Đông
2.Ảnh hưởng của biển đông đến thiên nhiên việt nam
a Khí hậu
b.Địa hình ven biển
Đa dạng: Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô.
Trang 8c Hệ sinh thái vùng ven biển
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Hệ sinh thái đất phèn và hệ sinh thái
rừng trên các đảo Cũng rất đa dạng và phong phú
d.Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
e Thiên tai
- Bão: trung bình mỗi năm có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông, trong đó có 3 – 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta.
- Sạt lở bờ biển: ven biển dải miền Trung
- Cát bay, cát chảy: bờ biển miền Trung
III THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a Tính chất nhiệt đới
- Nguyên nhân
Vị trí: nội chí tuyến Bắc
Trang 9 Lượng mưa trung bình năm cao từ: 1500 – 2000mm
Độ ẩm không khí cao trên 80% Cân bằng ẩm luôn dương.
c Gió mùa
* Sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực
Miền Bắc:
Mùa đông lạnh, ít mưa
Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều
Miền Nam:
Mùa khô và mùa mưa rõ rệt
Trang 10Tây Nguyên và đồng bằng Trung Trung Bộ
Có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô
2.Các thành phần tự nhiên khác.
a Địa hình.
* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Trên các sườn dốc, mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; hiện tượng đất trượt, đá lở
Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cácxtơ với các hang động , suối cạn, thung
khô.
Các vùng đồi thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu
Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng
châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
=> Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại.
b.Sông ngòi.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc Có hơn 2.360 con sông dài trên 10 km, dọc bờ biển cứ
20 km lại gặp một cửa sông, nhưng phần lớn là sông nhỏ.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa (60% lượng nước nhận được từ lưu vực ngoài lãnh thổ)
Chế độ nước theo mùa : Mùa lũ tương ứng với mùa mưa ,mùa cạn tương ứng với mùa khô.
Chế độ mưa thất thường nên chế độ dòng chảy sông cũng thất thường.
Thành phần sinh vật và các loài nhiệt đới chiếm ưu thế: họ đậu, Dâu tằm, Dầu…động
vật là các loài chim, thú nhiệt đới.
Trang 11 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới trên núi cao.
IV THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
1 Thiên nhiên phân hoá Bắc – Nam
Nguyên nhân:
- Lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến.
- Sự tăng lượng bức xạ mặt trời từ Bắc vào Nam.
- Sự giảm sút ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc từ Bắc vào Nam
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh
t0 TB năm > 200C
2 – 3 tháng t0 TB năm < 180C Biên độ nhiệt năm lớn
Cận xích đạo gió mùa
t0 TB năm > 250C
Không có tháng nào < 200C Biên độ nhiệt năm nhỏ Cảnh quan thiên nhiên - Rừng nhiệt đới gió mùa
+ Mùa đông trời nhiều mây, lạnh, mưa ít, nhiều cây rụng lá.
+ Mùa hè: nóng, mưa nhiều, cây xanh tốt.
- Ưu thế: loài nhiệt đới Có loài cận nhiệt, ôn đới
- Mùa đông trồng rau ôn đới (đồng bằng)
- Rừng cận xích đạo gió mùa
- Mùa khô có cây rụng lá (họ Dầu)
- Có rừng thưa nhiệt đới
khô (Tây Nguyên).
- Ưu thế: loài nhiệt đới và xích đạo.
2.Thiên nhiên phân hoá Đông – Tây
Từ Đông – Tây, phân hóa thành 3 dải
Trang 123.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
4.Các miền tự nhiên
Đặc điểm Miền Bắc và Đông
Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa có
mùa đông lạnh.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Nhiệt đới gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc giảm sút.
Cận xích đạo gió mùa
Khó khăn Sự thất thường của
nhịp điệu mùa khí Trở ngại: Bão lũ, trượt lở đất, hạn Xói mòn, rửa trôi đất vùng núi, ngập
Trang 13hậu, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết
hán lụt vào mùa mưa,
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
C VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
I SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Tài nguyên rừng
a Thực trạng
+ Diện tích rừng tăng (Atlat)
+ Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi (chủ yếu rừng nghèo, rừng non, rừng mới phục hồi).
b.Biện pháp
- Nâng độ che phủ (40 - 50% cả nước, 70 - 80% miền núi dốc): Trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025.
- Quy hoạch, bảo vệ, phát triển rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)
- Triển khai Luật bảo vệ rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
2.Tài nguyên đất
Thực trạng: suy thoái Nhiễm mặn, phèn hóa Đất trống đồi trọc, trơ sỏi đá
- thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- bón phân cải tạo đất thích hợp
- thau chua rửa mặn đất nhiễm phèn, mặn.
3.Tài nguyên khác
- Tài nguyên nước: thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa
khô và ô nhiễm môi trường nước.
- Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặt chẽ việc khai thác Tránh lãng phí và gây ô nhiễm
môi trường.
- Tài nguyên du lịch: Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường
du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.
Trang 14II BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1 Bảo vệ môi trường
Có 2 vấn đề:
- Mất cân bằng sinh thái: biểu hiện ở gia tăng thiên tai, hạn hán và sự biến đổi thất thường
về thời tiết và khí hậu.
- Ô nhiễm môi trường: nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần 2.Một số thiên tai và biện pháp phòng chống chủ yếu
- Từ 6 – 11
- Chậm dần từ B-N
- Nhiều nhất:
9,10,8.
Tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới nóng ẩm.
Gây ngập lụt
Ngập mặn Tác hại cho sản xuất và đời sống
- Dự báo
- Thông báo cho tàu thuyền, đê biển, sơ tán dân
- Chống lụt, úng ở đồng bằng, xói mòn miền núi
DHMT: mưa bão +
lũ + nước biển dâng
Ảnh hưởng vụ
hè thu ở ĐBSH, ĐBSCL
Sạt lở đất - Canh tác hiệu quả trên đất dốc
- Quy hoạch dân cư
- Trồng rừng Hạn
- Thủy lợi
- Trồng cây chịu hạn
* Các thiên tai khác:
Trang 15- Động đất: Tây Bắc > Đông Bắc > miền Trung (ít - Nam Trung Bộ) > miền Nam (biểu hiện yếu)
- Lốc, mưa đá, sương muối: cục bộ địa phương
D ĐỊA LÍ DÂN CƯ
I ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ CỦA NƯỚC TA
1 Đặc điểm dân số
ĐNÁ và 15 ở thế giới
Nhiều thành phần dân tộc 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Kinh
(85.3%)
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số
vẫn tăng Mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình khoảng 1 triệu người Đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng.
Già hóa dân số có xu hướng tăng
Cơ cấu: 15-64 tuổi chiếm 68,0%, dưới 15 tuổi chiếm 24.3% và từ 65 tuổi trở lên chiếm 7,7% (Cứ một người phụ thuộc thì có hai người trong độ tuổi lao động).
Tỷ trọng của trẻ em dưới 15 tuổi giảm và tỷ trọng của dân số từ 60 tuổi trở lên tăng.
** Thuận lợi và thách thức:
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Song, số dân đông gây trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế xã hội (gánh nặng việc làm, khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường…)
- Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau, tạo sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước Song, phát triển KT –XH giữa các cùng còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của dân tộc
ít người còn thấp.
- Cơ cấu dân số vàng: lực lượng lao động trẻ hùng hậu, thuận lợi cho việc tiếp thu khoa học,
kỹ thuật và linh hoạt trong chuyển đổi nghề Nếu tận dụng tốt, đây chính là cơ hội để Việt Nam cất cánh (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapor).
2.Phân bố dân cư
Mật độ dân số trung bình cao 290 người/km2(2019), đứng thứ ba trong
khu vực ĐNA, sau Phi-li-pin và Xin-ga-po Phân bố dân cư không đồng đều giữa miền > 75% dân số vùng đồng bằng.
Trang 16Mật độ dân số các vùng: Atlat Phân bố dân cư không đồng đều giữa thành
thị và nông thôn Dân số thành thị là chiếm 34,4% tổng dân số cả nước; dân số nông thôn chiếm 65,6%.
** Khó khăn: Gây ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng, khai thác tài nguyên.
II LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 Nguồn lao động
- Lực lượng lao động: 54.84 triệu người (56.2% tổng số dân) (2020)
- Đặc trưng:
+ Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhưng lực lượng lao động trình độ cao vẫn còn ít.
2.Cơ cấu lao động
a Theo ngành kinh tế
- Giảm tỉ trọng KVI, tăng KVII, KV III.
- Nguyên nhân: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật + quá trình đổi mới CNH – HĐH.
b.Theo thành phần kinh tế
- Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng KV có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nguyên nhân: Phù hợp với quá trình đổi mới của nền kinh tế phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường.
c Theo thành thị và nông thôn
- Giảm tỉ trọng nông thôn, tăng thành thị.
- Phù hợp với quá trình đô thị hoá nhưng vẫn còn chậm.
*** Năng suất lao động tăng nhưng còn thấp:
+ Phần lớn lao động có thu nhập thấp
+ Quỹ thời gian rãnh (nông thôn, cơ quan nhà nước) còn nhiều.
3.Việc làm
a Vấn đề việc làm:
- Tỉ lệ thất nghiệp trung bình cả nước : 2.48% (Thành thị cao gấp 2 lần nông thôn)
- Tỉ lệ thiếu việc làm là 2.52% (Nông thôn gấp 1.7 lần thành thị)
b.Hướng giải quyết
- Phân bố dân cư và nguồn lao động
Trang 17- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo.
- Xuất khẩu lao động.
III ĐÔ THỊ HOÁ
+ Nhiều nhất: Miền núi trung du và Bắc bộ (do nhiều đơn vị hành chính)
+ Thấp nhất: Đông Nam Bộ (Ít đơn vị hành chính, chủ yếu là đô thị lớn)