1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức trọng tâm địa lí 12

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị Trí Địa Lí Và Phạm Vi Lãnh Thổ Việt Nam
Tác giả Huỳnh Thị Mai Đỡnh
Trường học Trường THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,21 MB
File đính kèm K12_LythuyetDiaLi doc.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức trọng tâm địa lý 12. Có những lí giải hay thường gặp trong trắc nghiệm. Hình thức được trình bày đẹp, nội dung dễ hiểu qua sơ đồ, bảng biểu. Học sinh dễ học, dễ hiểu. Giáo viên dễ khái quát hóa kiến thức cho học sinh.

Trang 1

A VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ.

1 Vị trí địa lí

- Hệ toạ độ địa lý trên đất liền:

- Hệ toạ độ địa lý trên biển:mở rộng thêm về phía Nam, phía Tây và phía Đông.

+ Vĩ tuyến: 23023’B - 6050’B.

+ Kinh tuyến 1010Đ - 117020’Đ.

- Nước ta nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

- Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.

- Kinh tuyến 1050Đ chạy qua nên nước ta nằm trong múi giờ số 7

2.Phạm vi lãnh thổ:

a.Vùng đất: (đất liền + đảo)

- Diện tích: 331.212 km2 (Niên giám thống kê 2006)

- Biên giới: Lào> Trung Quốc > Campuchia

+ Được xác định theo các địa hình đặc trưng: các đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước, khe, sông suối.

+ Phần lớn đường biên giới nằm ở khu vực miền núi => thông thương qua cửa khẩu.

- Bờ biển dài 3260km với 28 tỉnh, thành phố có biển.

Trang 2

- Đảo và quần đảo: nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo lớn là Trường

Sa (Khánh hoà), Hoàng Sa (Đà nẵng)

b.Vùng biển (theo Luật biển 1982)

- Diện tích khoảng 1 triệu km2.

-Tiếp giáp 8 quốc gia: Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo,

Philippin, Campuchia (ĐNA: trừ Lào, Đông Timo, Mianma)

- 5 bộ phận hợp thành

* Đường cơ sở: Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

Nội thuỷ Vùng nước nằm bên trong

đường cơ sở được xem như bộ phận đất liền

quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí (từ đường cơ sở).

Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới của quốc gia trên biển

Vùng tiếp giáp lãnh hải Rộng 12 hải lí tính từ rìa

ngoài lãnh hải nhằm đảm bảo thực hiện chủ quyền của nước ven

biển như an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, quy định về y tế, môi trường, nhập cư

Vùng đặc quyền kinh tế Là vùng tiếp liền lãnh hải

và hợp với lãnh hải thành một cùng biển rộng 200 hải

lí tính từ đường cơ sở.

Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và

Trang 3

tàu thuyền, máy bay được tự

do hoạt động.

Thềm lục địa Là phần đất ngầm dưới biển

và lòng đất dưới đáy biển tới

độ sâu khoảng 200m.

Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.

c.Vùng trời

Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta Được xác định:

+ Trên đất liền: các đường biên giới.

+ Trên biển: ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.

3.Ý nghĩa của vị trí địa lí

a Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải => tài nguyên

khoáng sản.

- Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động, thực vật => Tài nguyên sinh vật phong phú

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp cao.

* Khó khăn: thiên tai xảy ra hàng năm như bão, lũ lụt, hạn hán…

b.Ý nghĩa về kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng.

- Về kinh tế:

+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, cửa ngõ thông ra biển của các nước bạn nên có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới Tạo điều kiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giáo thông biển, du lịch)

- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng

phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

- Về an ninh, quốc phòng: vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á Biển Đông là

hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

Trang 4

B ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

- Đất nước nhiều đồi núi

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

I ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung địa hình

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng

chủ yếu là đồi núi thấp ¾ diện tích là đồi núi 85% diện tích là đồng bằng và đồi

núi thấp

1% diện tích là núi cao trên 2000m

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ.

lại

- Gồm 2 hướng chính

Tây Bắc Đông Nam phổ biến ở

Tây Bắc, Trường Sơn Bắc

Vòng cung phổ biến ở Đông

Bắc, Trường Sơn Nam

3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Xâm thực nhanh ở miền núi

Trường Sơn Nam

Bán bình nguyê n và đồi

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Duyê n hải miề n Trung

Trang 5

a Khu vực đồi núi

TT Khu vực đồi núi Dẫn chứng (Đọc Atlat)

1 Tây Bắc - Gồm 3 dãy địa hình:

+ Phía tây giáp Lào là các dãy núi trung bình như ……….

+ Giữa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi như …………

+ Phía đông là dãy núi ……… với đỉnh núi ……… cao

……… được xem là nóc nhà cuả Việt Nam

2 Đông Bắc - 4 cánh cung gồm: ……… chụm lại ở ………… (độ cao:

4 Trường Sơn Nam + Các cao nguyên ở phía tây như:………….

+ Khối núi cao, sườn dốc dựng đứng ở phía đông như: ………

=> tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt.

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Là dạng địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi.

- Bán bình nguyên tập trung ở Đông Nam Bộ

- Dải đồi trung du: mở rộng ở rìa phía bắc và phía Tây của đồng bằng sông Hồng., thu hẹp ở rìa duyên hải miền Trung

Trang 6

hệ thống đê ven

sông ngăn lũ.

Vùng trong đê không còn được bồi tụ phù sa, gồm

các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước

Vùng ngoài đê được phù sa bồi hàng năm.

2 Đồng bằng

sông Cửu

Long

40 nghìn km2

Là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù

sa hàng năm của hệ thống sông

MêKông.

Thấp và bằng phẳng hơn đồng

bằng sông Hồng

Bề mặt không có

hệ thống đê nhưng

có hệ thống mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằn chịt Có một số

vùng trũng lớn do chưa được bồi đắp xong (Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên – Châu Đốc – Hà Tiên – Rạch Giá).

Về mùa nước ngập

trên diện rộng, bồi

tụ phù sa Về mùa cạn, nước triều

lấn mạnh gần 2/3 diện tích là đất mặn, đất phèn.

3 Đồng bằng

duyên hải

miền Trung

15 nghìn km2 Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự

hình thành đồng bằng.

Phần nhiều hẹp ngang và bị chia

cắt, chỉ một số được mở rộng ở các cửa sông lớn

(như Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hoà)

Nhiều đồng bằng phân chia thành

ba dải: giáp biển

là cồn cát, đầm phá; ở giữa là vùng thấp, trũng;

trong cùng đã được bồi tụ thành

đồng bằng.

Thường nghèo, nhiều cát, ít phù

sa sông

Trang 7

II THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về biển Đông

2.Ảnh hưởng của biển đông đến thiên nhiên việt nam

a Khí hậu

b.Địa hình ven biển

Đa dạng: Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô.

Trang 8

c Hệ sinh thái vùng ven biển

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

Hệ sinh thái đất phèn và hệ sinh thái

rừng trên các đảo Cũng rất đa dạng và phong phú

d.Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

e Thiên tai

- Bão: trung bình mỗi năm có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông, trong đó có 3 – 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta.

- Sạt lở bờ biển: ven biển dải miền Trung

- Cát bay, cát chảy: bờ biển miền Trung

III THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới

- Nguyên nhân

Vị trí: nội chí tuyến Bắc

Trang 9

 Lượng mưa trung bình năm cao từ: 1500 – 2000mm

 Độ ẩm không khí cao trên 80% Cân bằng ẩm luôn dương.

c Gió mùa

* Sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực

Miền Bắc:

 Mùa đông lạnh, ít mưa

 Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều

Miền Nam:

 Mùa khô và mùa mưa rõ rệt

Trang 10

Tây Nguyên và đồng bằng Trung Trung Bộ

 Có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

2.Các thành phần tự nhiên khác.

a Địa hình.

* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

 Trên các sườn dốc, mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; hiện tượng đất trượt, đá lở

 Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cácxtơ với các hang động , suối cạn, thung

khô.

 Các vùng đồi thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu

 Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng

châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.

=> Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại.

b.Sông ngòi.

 Mạng lưới sông ngòi dày đặc Có hơn 2.360 con sông dài trên 10 km, dọc bờ biển cứ

20 km lại gặp một cửa sông, nhưng phần lớn là sông nhỏ.

 Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa (60% lượng nước nhận được từ lưu vực ngoài lãnh thổ)

 Chế độ nước theo mùa : Mùa lũ tương ứng với mùa mưa ,mùa cạn tương ứng với mùa khô.

 Chế độ mưa thất thường nên chế độ dòng chảy sông cũng thất thường.

 Thành phần sinh vật và các loài nhiệt đới chiếm ưu thế: họ đậu, Dâu tằm, Dầu…động

vật là các loài chim, thú nhiệt đới.

Trang 11

 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới trên núi cao.

IV THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hoá Bắc – Nam

Nguyên nhân:

- Lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến.

- Sự tăng lượng bức xạ mặt trời từ Bắc vào Nam.

- Sự giảm sút ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc từ Bắc vào Nam

Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa có

mùa đông lạnh

t0 TB năm > 200C

2 – 3 tháng t0 TB năm < 180C Biên độ nhiệt năm lớn

Cận xích đạo gió mùa

t0 TB năm > 250C

Không có tháng nào < 200C Biên độ nhiệt năm nhỏ Cảnh quan thiên nhiên - Rừng nhiệt đới gió mùa

+ Mùa đông trời nhiều mây, lạnh, mưa ít, nhiều cây rụng lá.

+ Mùa hè: nóng, mưa nhiều, cây xanh tốt.

- Ưu thế: loài nhiệt đới Có loài cận nhiệt, ôn đới

- Mùa đông trồng rau ôn đới (đồng bằng)

- Rừng cận xích đạo gió mùa

- Mùa khô có cây rụng lá (họ Dầu)

- Có rừng thưa nhiệt đới

khô (Tây Nguyên).

- Ưu thế: loài nhiệt đới và xích đạo.

2.Thiên nhiên phân hoá Đông – Tây

Từ Đông – Tây, phân hóa thành 3 dải

Trang 12

3.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

4.Các miền tự nhiên

Đặc điểm Miền Bắc và Đông

Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Khí hậu Nhiệt đới gió mùa có

mùa đông lạnh.

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

Nhiệt đới gió mùa.

Gió mùa Đông Bắc giảm sút.

Cận xích đạo gió mùa

Khó khăn Sự thất thường của

nhịp điệu mùa khí Trở ngại: Bão lũ, trượt lở đất, hạn Xói mòn, rửa trôi đất vùng núi, ngập

Trang 13

hậu, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết

hán lụt vào mùa mưa,

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

C VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

I SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Tài nguyên rừng

a Thực trạng

+ Diện tích rừng tăng (Atlat)

+ Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi (chủ yếu rừng nghèo, rừng non, rừng mới phục hồi).

b.Biện pháp

- Nâng độ che phủ (40 - 50% cả nước, 70 - 80% miền núi dốc): Trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025.

- Quy hoạch, bảo vệ, phát triển rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

- Triển khai Luật bảo vệ rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

2.Tài nguyên đất

Thực trạng: suy thoái Nhiễm mặn, phèn hóa Đất trống đồi trọc, trơ sỏi đá

- thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- bón phân cải tạo đất thích hợp

- thau chua rửa mặn đất nhiễm phèn, mặn.

3.Tài nguyên khác

- Tài nguyên nước: thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa

khô và ô nhiễm môi trường nước.

- Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặt chẽ việc khai thác Tránh lãng phí và gây ô nhiễm

môi trường.

- Tài nguyên du lịch: Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường

du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.

Trang 14

II BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường

Có 2 vấn đề:

- Mất cân bằng sinh thái: biểu hiện ở gia tăng thiên tai, hạn hán và sự biến đổi thất thường

về thời tiết và khí hậu.

- Ô nhiễm môi trường: nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần 2.Một số thiên tai và biện pháp phòng chống chủ yếu

- Từ 6 – 11

- Chậm dần từ B-N

- Nhiều nhất:

9,10,8.

Tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới nóng ẩm.

Gây ngập lụt

Ngập mặn Tác hại cho sản xuất và đời sống

- Dự báo

- Thông báo cho tàu thuyền, đê biển, sơ tán dân

- Chống lụt, úng ở đồng bằng, xói mòn miền núi

DHMT: mưa bão +

lũ + nước biển dâng

Ảnh hưởng vụ

hè thu ở ĐBSH, ĐBSCL

Sạt lở đất - Canh tác hiệu quả trên đất dốc

- Quy hoạch dân cư

- Trồng rừng Hạn

- Thủy lợi

- Trồng cây chịu hạn

* Các thiên tai khác:

Trang 15

- Động đất: Tây Bắc > Đông Bắc > miền Trung (ít - Nam Trung Bộ) > miền Nam (biểu hiện yếu)

- Lốc, mưa đá, sương muối: cục bộ địa phương

D ĐỊA LÍ DÂN CƯ

I ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ CỦA NƯỚC TA

1 Đặc điểm dân số

ĐNÁ và 15 ở thế giới

Nhiều thành phần dân tộc 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Kinh

(85.3%)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số

vẫn tăng Mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình khoảng 1 triệu người Đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng.

Già hóa dân số có xu hướng tăng

Cơ cấu: 15-64 tuổi chiếm 68,0%, dưới 15 tuổi chiếm 24.3% và từ 65 tuổi trở lên chiếm 7,7% (Cứ một người phụ thuộc thì có hai người trong độ tuổi lao động).

Tỷ trọng của trẻ em dưới 15 tuổi giảm và tỷ trọng của dân số từ 60 tuổi trở lên tăng.

** Thuận lợi và thách thức:

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Song, số dân đông gây trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế xã hội (gánh nặng việc làm, khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường…)

- Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau, tạo sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước Song, phát triển KT –XH giữa các cùng còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của dân tộc

ít người còn thấp.

- Cơ cấu dân số vàng: lực lượng lao động trẻ hùng hậu, thuận lợi cho việc tiếp thu khoa học,

kỹ thuật và linh hoạt trong chuyển đổi nghề Nếu tận dụng tốt, đây chính là cơ hội để Việt Nam cất cánh (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapor).

2.Phân bố dân cư

Mật độ dân số trung bình cao 290 người/km2(2019), đứng thứ ba trong

khu vực ĐNA, sau Phi-li-pin và Xin-ga-po Phân bố dân cư không đồng đều giữa miền > 75% dân số vùng đồng bằng.

Trang 16

Mật độ dân số các vùng: Atlat Phân bố dân cư không đồng đều giữa thành

thị và nông thôn Dân số thành thị là chiếm 34,4% tổng dân số cả nước; dân số nông thôn chiếm 65,6%.

** Khó khăn: Gây ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng, khai thác tài nguyên.

II LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Nguồn lao động

- Lực lượng lao động: 54.84 triệu người (56.2% tổng số dân) (2020)

- Đặc trưng:

+ Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất

+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhưng lực lượng lao động trình độ cao vẫn còn ít.

2.Cơ cấu lao động

a Theo ngành kinh tế

- Giảm tỉ trọng KVI, tăng KVII, KV III.

- Nguyên nhân: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật + quá trình đổi mới CNH – HĐH.

b.Theo thành phần kinh tế

- Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng KV có vốn đầu tư nước ngoài.

- Nguyên nhân: Phù hợp với quá trình đổi mới của nền kinh tế phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường.

c Theo thành thị và nông thôn

- Giảm tỉ trọng nông thôn, tăng thành thị.

- Phù hợp với quá trình đô thị hoá nhưng vẫn còn chậm.

*** Năng suất lao động tăng nhưng còn thấp:

+ Phần lớn lao động có thu nhập thấp

+ Quỹ thời gian rãnh (nông thôn, cơ quan nhà nước) còn nhiều.

3.Việc làm

a Vấn đề việc làm:

- Tỉ lệ thất nghiệp trung bình cả nước : 2.48% (Thành thị cao gấp 2 lần nông thôn)

- Tỉ lệ thiếu việc làm là 2.52% (Nông thôn gấp 1.7 lần thành thị)

b.Hướng giải quyết

- Phân bố dân cư và nguồn lao động

Trang 17

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.

- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo.

- Xuất khẩu lao động.

III ĐÔ THỊ HOÁ

+ Nhiều nhất: Miền núi trung du và Bắc bộ (do nhiều đơn vị hành chính)

+ Thấp nhất: Đông Nam Bộ (Ít đơn vị hành chính, chủ yếu là đô thị lớn)

Ngày đăng: 17/06/2023, 03:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w