1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài 6 dedicated servervirtual private server (vps hosting)

65 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 6: Dedicated Server/Virtual Private Server (VPS Hosting)
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

WHM Web Host ManagerLà một bảng điều khiển trên nền Web, dùng cho nhà quản trị máy chủ và các đại lý bán lẻ hosting để quản trị toàn bộ máy chủ, cài đặt và bảo trì các phần mềm, kiểm tra

Trang 1

Bài 6:

DEDICATED SERVER/VIRTUAL PRIVATE

SERVER (VPS HOSTING)

Trang 2

Hướng dẫn SEO cho website:

Tìm hiểu SEO

Các chiến lược SEO website trên Google

Các lỗi cần tránh khi SEO

Hệ thống bài cũ

Hướng dẫn SEO cho website:

Tìm hiểu SEO

Các chiến lược SEO website trên Google

Các lỗi cần tránh khi SEO

Trang 3

Hiểu về Dedicated Server/ VPS/ VPS Hosting

Hiểu về WHM và Cpanel

Biết cách quản trị tài khoản người dùng sử dụng WHM

Mục tiêu bài giảng

Trang 5

Dedicated Server

Là một máy chủ vật lý riêng độc lập về phần cứng

Người sử dụng có thể toàn quyền sử dụng máy chủ và không

phải chia sẻ với bất cứ ai, có thể lựa chọn cài đặt hệ điều hành,các ứng dụng tùy nhu cầu của mình

Máy chủ dùng riêng (Dedicated Server)

Dedicated Server

Là một máy chủ vật lý riêng độc lập về phần cứng

Người sử dụng có thể toàn quyền sử dụng máy chủ và không

phải chia sẻ với bất cứ ai, có thể lựa chọn cài đặt hệ điều hành,các ứng dụng tùy nhu cầu của mình

Trang 6

VPS (Máy chủ riêng ảo)

Là phương pháp phân chia một máy chủ vật lý thành nhiều máychủ ảo

Mỗi máy chủ ảo hoạt động hoàn toàn như một máy chủ thật sự

sở hữu một phần CPU riêng, dung lượng RAM riêng, dung lượng

ổ HDD riêng, địa chỉ IP riêng và hệ điều hành riêng

Người dùng có thể cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng tùy

nhu cầu của mình

Máy chủ riêng ảo (VPS - Virtual Private Server)

VPS (Máy chủ riêng ảo)

Là phương pháp phân chia một máy chủ vật lý thành nhiều máychủ ảo

Mỗi máy chủ ảo hoạt động hoàn toàn như một máy chủ thật sự

sở hữu một phần CPU riêng, dung lượng RAM riêng, dung lượng

ổ HDD riêng, địa chỉ IP riêng và hệ điều hành riêng

Người dùng có thể cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng tùy

nhu cầu của mình

Trang 7

VPS có thể được dùng để thiết lập thành:

Máy chủ mail

Máy chủ Web

Máy chủ ứng dụng…

tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp

VPS Hosting: Là một VPS hoạt động như một máy chủ

tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp

VPS Hosting: Là một VPS hoạt động như một máy chủ

Web

Trang 8

So sánh Dedicated Server/ VPS Hosting và Shared Hosting

Thấp hơn Cao -Shared hosting: Website chạy chung server

với rất nhiều website của các tài khoản khác -VPS/ Dedicated Server: Số lượng Website chạy trên Server ít hơn tùy theo nhu cầu doanh nghiệp.

Quản trị Dễ quản

trị Yêu cầu kiếnthức bảo

mật, cấu hình Server

Trang 9

So sánh Dedicated Server/ VPS Hosting và Shared Hosting

- Giới hạn sử dụng 1 số ngôn ngữ và Scripting

Có thể cài đặt hệ điều hành riêng, các ứng dụng cần thiết như dịch vụ mail, FTP, web, Backup/Storage …

- Chỉ có quyền thao tác qua bảng điều khiển (Cpanel) do nhà cung cấp dịch vụ Hosting cung cấp

- Giới hạn sử dụng 1 số ngôn ngữ và Scripting

Trang 10

Nên thuê VPS Hosting khi các doanh nghiệp không đủ khả

năng tài chính để thuê Dedicated Server nhưng muốn:

Tự lưu trữ website của mình và có nhu cầu cài đặt thêm các

phần mềm mail server, FTP server…

Kinh doanh các dịch vụ reseller hosting (đại lý hosting), sharedhosting

Lựa chọn Dedicated Server

Có thể bị giới hạn một số quyền như: sử dụng cửa sổ dòng lệnh (Command line), quyền truy cập một số file/ thư mục

Nên thuê VPS Hosting khi các doanh nghiệp không đủ khả

năng tài chính để thuê Dedicated Server nhưng muốn:

Tự lưu trữ website của mình và có nhu cầu cài đặt thêm các

phần mềm mail server, FTP server…

Kinh doanh các dịch vụ reseller hosting (đại lý hosting), sharedhosting

Toàn quyền sử dụng, truy cập Server

Có thể bị giới hạn một số quyền như: sử dụng cửa sổ dòng lệnh (Command line), quyền truy cập một số file/ thư mục

Chi phí Thông thường

> 70 USD Thông thường 40 USD – 100 USD / Tháng

Trang 11

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Dedicated Server/ VPS Hosting:

FPT ( http://data.fpt.vn/ )

Công ty TNHH phần mềm Nhân Hòa ( http://www.nhanhoa.com )

Công ty TNHH DIGISTAR ( http://digistar.vn )

Công ty TNHH Máy Chủ Vi Na ( http://vinahost.vn )

Công ty Mắt Bão ( http://www.matbao.net )

Oncloud ( http://manage.oncloud.vn ): Cung cấp dịch vụ Cloud VPS

….

Đăng kí Dedicated Server/VPS Hosting

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Dedicated Server/ VPS Hosting:

FPT ( http://data.fpt.vn/ )

Công ty TNHH phần mềm Nhân Hòa ( http://www.nhanhoa.com )

Công ty TNHH DIGISTAR ( http://digistar.vn )

Công ty TNHH Máy Chủ Vi Na ( http://vinahost.vn )

Công ty Mắt Bão ( http://www.matbao.net )

Oncloud ( http://manage.oncloud.vn ): Cung cấp dịch vụ Cloud VPS

….

Trang 12

Khi lựa chọn nhà cung cấp Dedicated Server/ VPS

Hosting nên lưu ý các vấn đề sau:

Cấu hình máy chủ Ví dụ

Chi phí thuê Dedicated Server/VPS tùy theo cấu hình

Hệ điều hành và phần mềm được cài đặt kèm máy chủ

- Dual Power Supplies

- Hot-Swap Drives, Fans, PSU

- Rackmount Servers ( IBM

- Quyền Root truy cập VPS

- Khởi động Server miễn phí

- Tối đa 05 VPS/Server

Khi lựa chọn nhà cung cấp Dedicated Server/ VPS

Hosting nên lưu ý các vấn đề sau:

Cấu hình máy chủ Ví dụ

Chi phí thuê Dedicated Server/VPS tùy theo cấu hình

Hệ điều hành và phần mềm được cài đặt kèm máy chủ

- Dual Power Supplies

- Hot-Swap Drives, Fans, PSU

- Rackmount Servers ( IBM

- Quyền Root truy cập VPS

- Khởi động Server miễn phí

- Tối đa 05 VPS/Server

Trang 14

Là một bảng điều khiển hosting trên nền Web, dùng cho các

chủ tài khoản để quản lý mật khẩu, tài khoản email, FTP, thư

mục và các file của một domain cụ thể, CSDL…

CPanel

Trang 15

WHM (Web Host Manager)

Là một bảng điều khiển trên nền Web, dùng cho nhà quản trị

máy chủ và các đại lý bán lẻ hosting để quản trị toàn bộ máy

chủ, cài đặt và bảo trì các phần mềm, kiểm tra hệ thống, tạo cáctài khoản và xem thông tin sử dung tài nguyên hệ thống

WHM và CPanel luôn luôn được bán cùng với nhau trong một sản phẩm

Các tính năng của WHM trên Dedicated Server và VPS

Server là tương tự nhau

WHM (Web Host Manager)

WHM (Web Host Manager)

Là một bảng điều khiển trên nền Web, dùng cho nhà quản trị

máy chủ và các đại lý bán lẻ hosting để quản trị toàn bộ máy

chủ, cài đặt và bảo trì các phần mềm, kiểm tra hệ thống, tạo cáctài khoản và xem thông tin sử dung tài nguyên hệ thống

WHM và CPanel luôn luôn được bán cùng với nhau trong một sản phẩm

Các tính năng của WHM trên Dedicated Server và VPS

Server là tương tự nhau

Trang 16

Sinh viên truy cập vào liên kết sau để làm quen và thực hành với WHM và Cpanel

http://www.cpanel.net/products/cpanelwhm/try-demo.html

Và truy cập vào liên kết sau để tham khảo thêm các

video tổng hợp hướng dẫn sử dụng WHM

http://www.hostgator.com/tutorials.shtml

WHM (Web Host Manager)

Sinh viên truy cập vào liên kết sau để làm quen và thực hành với WHM và Cpanel

http://www.cpanel.net/products/cpanelwhm/try-demo.html

Và truy cập vào liên kết sau để tham khảo thêm các

video tổng hợp hướng dẫn sử dụng WHM

http://www.hostgator.com/tutorials.shtml

Trang 17

Giao diện WHM

Trang 18

WHM và CPanel

WHM: Dùng cho các nhà quản trị tạo các tài khoản và thiết lập cácgiới hạn tài nguyên cho tài khoản này

Cpanel: Dùng cho các chủ tài khoản để quản trị tài khoản của họ

WHM: Dùng cho các nhà quản trị tạo các tài khoản và thiết lập cácgiới hạn tài nguyên cho tài khoản này

Cpanel: Dùng cho các chủ tài khoản để quản trị tài khoản của họ

Nhấp chuột vào đây sẽ truy cập Cpanel của User tương ứng

Giao diện chức năng xem danh sách tài khoản trong WHM

Trang 19

Dùng để kiểm soát các dịch vụ, cài đặt và quản trị các

phần mềm quan trọng mà tất cả các máy chủ Web đều cần như

Apache

Database (MySQL, PostgreSQL)

Phần mềm máy chủ mail (Exim)

Dùng để kiểm soát các dịch vụ, cài đặt và quản trị các

phần mềm quan trọng mà tất cả các máy chủ Web đều cần như

Apache

Database (MySQL, PostgreSQL)

Phần mềm máy chủ mail (Exim)

Trang 20

Quét và thông báo các vấn đề như khách hàng sử dụng quá nhiều tài nguyên, vấn đề về bảo mật…

Chuyển các tài khoản từ một máy chủ sang một máy

Trang 21

Điều hướng trên giao diện WHM

Sinh viên xem video hướng dẫn điều hướng trên giao

diện WHM trong thư mục Casestudy

Trang 23

Quản trị tài khoản người dùng là một vấn đề mà nhà

quản trị máy chủ thường xuyên phải thực hiện

Nhà quản trị máy chủ tạo các tài khoản người dùng qua giao diện WHM

Hai loại tài khoản:

Tài khoản Reseller:

Người chủ tài khoản Reseller có thể tạo thêm các tài khoảnngười dùng khác

Tài khoản người dùng thông thường

Chủ tài khoản người dùng thông thường chỉ có thể quản lýmật khẩu, tài khoản email, FTP, thư mục và các file của mộtdomain cụ thể, CSDL… qua Cpanel Không thể tạo thêm cáctài khoản khác

Quản trị tài khoản sử dụng WHM

Quản trị tài khoản người dùng là một vấn đề mà nhà

quản trị máy chủ thường xuyên phải thực hiện

Nhà quản trị máy chủ tạo các tài khoản người dùng qua giao diện WHM

Hai loại tài khoản:

Tài khoản Reseller:

Người chủ tài khoản Reseller có thể tạo thêm các tài khoảnngười dùng khác

Tài khoản người dùng thông thường

Chủ tài khoản người dùng thông thường chỉ có thể quản lýmật khẩu, tài khoản email, FTP, thư mục và các file của mộtdomain cụ thể, CSDL… qua Cpanel Không thể tạo thêm cáctài khoản khác

Trang 24

Các bước tạo tài khoản người dùng:

Tạo một Feature List

Tạo một Package Gán Feature List vừa tạo ở bước trên cho

Package này

Tạo tài khoản Gán Package vừa tạo ở trên cho tài khoản này

Quản trị tài khoản sử dụng WHM

Các bước tạo tài khoản người dùng:

Tạo một Feature List

Tạo một Package Gán Feature List vừa tạo ở bước trên cho

Package này

Tạo tài khoản Gán Package vừa tạo ở trên cho tài khoản này

Trang 26

Feature List: được dùng để chỉ định các tính năng sẵn

dùng (các tính năng được phép truy cập trên Cpanel)

cho các tài khoản.

Để thêm, sửa, xóa các Feature List ta truy cập đến tính năng Feature Manager trên giao diện WHM

Làm việc với Feature List

Feature List: được dùng để chỉ định các tính năng sẵn

dùng (các tính năng được phép truy cập trên Cpanel)

cho các tài khoản.

Để thêm, sửa, xóa các Feature List ta truy cập đến tính năng Feature Manager trên giao diện WHM

Trang 27

việc với Feature List

Làm việc với Feature List

Trang 28

Làm việc với Feature List

Trang 29

Các Feature List được tự động tạo

trong WHM

Trang 30

Thêm một Feature List

Trang 31

Thêm một Feature List

Trang 32

Chỉnh sửa Feature List

Trang 33

Chỉnh sửa Feature List

Trang 34

Xóa một Feature List

Trang 36

Một Package là một danh sách các thiết lập về giới hạn

Không gian ổ đĩa,

Băng thông,

Các tài khoản Email,

Các domain con (subdomain),

Tài khoản FTP…

để áp dụng cho các tài khoản được tạo ra.

Một Package có thể được gán cho nhiều tài khoản người dùng hoặc nhiều reseller.

Khi thay đổi Package, toàn bộ người dùng được gán cho Package đó sẽ bị ảnh hưởng.

Làm việc với Package

Một Package là một danh sách các thiết lập về giới hạn

Không gian ổ đĩa,

Băng thông,

Các tài khoản Email,

Các domain con (subdomain),

Tài khoản FTP…

để áp dụng cho các tài khoản được tạo ra.

Một Package có thể được gán cho nhiều tài khoản người dùng hoặc nhiều reseller.

Khi thay đổi Package, toàn bộ người dùng được gán cho Package đó sẽ bị ảnh hưởng.

Trang 38

Tạo một Package mới

Trang 39

Quota: Giới hạn dung lượng lưu trữ đĩa được gán cho

tài khoản

Max FTP Accounts: Số lượng tài khoản FTP tối đa mà

package được phép tạo Mặc định giá trị là này là không giới hạn (unlimited) Giá trị này là 0 thì người dùng

không được phép tạo thêm tài khoản FTP mà chỉ có

một tài khoản FTP duy nhất.

Các thông số quan trọng

Quota: Giới hạn dung lượng lưu trữ đĩa được gán cho

tài khoản

Max FTP Accounts: Số lượng tài khoản FTP tối đa mà

package được phép tạo Mặc định giá trị là này là không giới hạn (unlimited) Giá trị này là 0 thì người dùng

không được phép tạo thêm tài khoản FTP mà chỉ có

một tài khoản FTP duy nhất.

Trang 40

Max Email Accounts: Số lượng tài khoản POP3/IMAP

tối đa mà tài khoản này được phép tạo.

Max MySQL Databases : Số lượng cơ sở dữ liệu tối đa

mà tất cả người sử dụng được gán package này được

phép truy cập

Các thông số quan trọng

Max Email Accounts: Số lượng tài khoản POP3/IMAP

tối đa mà tài khoản này được phép tạo.

Max MySQL Databases : Số lượng cơ sở dữ liệu tối đa

mà tất cả người sử dụng được gán package này được

phép truy cập

Trang 41

Max Subdomains : Số lượng domain con (Subdomain)

tối đa mà những người sử dụng của gói này có thể tạo

ra (subdomain.domain.com )

Max Parked Domains : Số lượng parked domain tối đa

người sử dụng có thể thêm.

Parked domain là tên miền thứ hai trỏ tới cùng một nội dung

tương đương với tên miền chính của bạn

Người dùng chỉ có duy nhất một tài khoản Cpanel để kiểm soáttất cả các parked domain của mình

Các thông số quan trọng

Max Subdomains : Số lượng domain con (Subdomain)

tối đa mà những người sử dụng của gói này có thể tạo

ra (subdomain.domain.com )

Max Parked Domains : Số lượng parked domain tối đa

người sử dụng có thể thêm.

Parked domain là tên miền thứ hai trỏ tới cùng một nội dung

tương đương với tên miền chính của bạn

Người dùng chỉ có duy nhất một tài khoản Cpanel để kiểm soáttất cả các parked domain của mình

Trang 42

Max Addon Domains: Số lượng Addon Domain tối đa

người sử dụng có thể thêm.

Addon Domain là tên miền mới được thêm vào chạy chung vớihost của tên miền chính Có cấu trúc thư mục là thư mục con

của thư mục chính

Người dùng cuối ghé thăm các tên miền addon sẽ không biết

rằng tên miền này được host từ cùng một tài khoản Cpanel

Người dùng chỉ có một tài khoản Cpanel để quản trị tất cả cáctên miền Addon này

Chiếm không gian ổ đĩa và băng thông

CGI Access: Chọn CheckBox này nếu bạn muốn các tài

khoản của gói có quyền truy cập Script CGI/Perl

Người dùng cuối ghé thăm các tên miền addon sẽ không biết

rằng tên miền này được host từ cùng một tài khoản Cpanel

Người dùng chỉ có một tài khoản Cpanel để quản trị tất cả cáctên miền Addon này

Chiếm không gian ổ đĩa và băng thông

CGI Access: Chọn CheckBox này nếu bạn muốn các tài

khoản của gói có quyền truy cập Script CGI/Perl

Trang 43

Frontpage Extensions: Chọn CheckBox này nếu bạn

muốn phần mở rộng Microsoft FrontPage phía Server

được cài đặt mặc định cho tất cả các tài khoản của gói.

CheckBox này thường được bỏ chọn vì người dùng có thể chọncài đặt FrontPage Extensions trong Cpanel khi cần

Bandwidth Limit: Tổng giới hạn băng thông được gán

cho các tài khoản của gói.

cPanel Theme: Mục này cho phép bạn chọn Theme mà

bạn muốn gán cho Cpanel của người dùng

Feature List: Mục này cho phép bạn chọn Feature List

để gán cho Package.

Các thông số quan trọng

Frontpage Extensions: Chọn CheckBox này nếu bạn

muốn phần mở rộng Microsoft FrontPage phía Server

được cài đặt mặc định cho tất cả các tài khoản của gói.

CheckBox này thường được bỏ chọn vì người dùng có thể chọncài đặt FrontPage Extensions trong Cpanel khi cần

Bandwidth Limit: Tổng giới hạn băng thông được gán

cho các tài khoản của gói.

cPanel Theme: Mục này cho phép bạn chọn Theme mà

bạn muốn gán cho Cpanel của người dùng

Feature List: Mục này cho phép bạn chọn Feature List

để gán cho Package.

Trang 44

Sau khi bạn thiết lập toàn bộ các thông số cần thiết,

nhấp chuột vào Create để tạo Package.

Nếu muốn khôi phục lại các thiết lập mặc định, nhấp

chuột vào Reset.

Chú ý: Với các gói được tạo ra bởi Reseller hệ thống sẽ

tự động đổi tên gói như sau:

Tên gói = “Tên tài khoản Reseller” + “_ “+ “Tên gói người dùngnhập vào”

Tạo một Package mới

Sau khi bạn thiết lập toàn bộ các thông số cần thiết,

nhấp chuột vào Create để tạo Package.

Nếu muốn khôi phục lại các thiết lập mặc định, nhấp

chuột vào Reset.

Chú ý: Với các gói được tạo ra bởi Reseller hệ thống sẽ

tự động đổi tên gói như sau:

Tên gói = “Tên tài khoản Reseller” + “_ “+ “Tên gói người dùngnhập vào”

Trang 45

Chỉnh sửa một Package

Trang 46

Chỉnh sửa một Package

Trang 47

Chú ý:

Thay đổi các thiết lập cho một Package sẽ ảnh hưởng đến tất cảcác tài khoản được gán bởi Package này Nó thay thế tất cả cácthiết lập được điều chỉnh bằng tay từ trước như dung lượng lưutrữ, giới hạn băng thông

Có thể tạo một Package mới với đầy đủ các thiết lập bạn muốn.Sau đó gán Package mới này cho tài khoản thay vì chỉnh sửa cácthiết lập package cũ bằng tay Điều này sẽ tránh gây lỗi cho một

hệ thống tài khoản trong hệ thống

Với Package chỉ được gán cho một tài khoản duy nhất nên đặttên gói như sau:

Tên gói = tên domain/tên tài khoản được gán cho Packagenày + Tên gói dự định đặt

Chỉnh sửa một Package

Chú ý:

Thay đổi các thiết lập cho một Package sẽ ảnh hưởng đến tất cảcác tài khoản được gán bởi Package này Nó thay thế tất cả cácthiết lập được điều chỉnh bằng tay từ trước như dung lượng lưutrữ, giới hạn băng thông

Có thể tạo một Package mới với đầy đủ các thiết lập bạn muốn.Sau đó gán Package mới này cho tài khoản thay vì chỉnh sửa cácthiết lập package cũ bằng tay Điều này sẽ tránh gây lỗi cho một

hệ thống tài khoản trong hệ thống

Với Package chỉ được gán cho một tài khoản duy nhất nên đặttên gói như sau:

Tên gói = tên domain/tên tài khoản được gán cho Packagenày + Tên gói dự định đặt

Ngày đăng: 23/05/2014, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w