1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài 4 lệnh lựa chọn và quy trình phát triển phần mềm

44 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 4: Lệnh lựa chọn và quy trình phát triển phần mềm
Chuyên ngành Lập trình
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến và cách sử dụng biếnLưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ Toán tử số học và thứ tự ưu tiên của chúng Giải thuật và dùng mã giả để biểu diễn cho giải thuật Biều đồ hoạt động UML Câu lệnh lựa

Trang 1

BÀI 4:

LỆNH LỰA CHỌN & QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

Trang 2

Biến và cách sử dụng biến

Lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ

Toán tử số học và thứ tự ưu tiên của chúng

Giải thuật và dùng mã giả để biểu diễn cho giải thuật

Biều đồ hoạt động UML

Câu lệnh lựa chọn If…Then và If…Then…Else

Thiết lập các breakpoint và sử dụng cửa sổ Watch để gỡlỗi

Hệ thống bài cũ

Biến và cách sử dụng biến

Lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ

Toán tử số học và thứ tự ưu tiên của chúng

Giải thuật và dùng mã giả để biểu diễn cho giải thuật

Biều đồ hoạt động UML

Câu lệnh lựa chọn If…Then và If…Then…Else

Thiết lập các breakpoint và sử dụng cửa sổ Watch để gỡlỗi

Trang 3

Mục tiêu bài học

Biết cách sử dụng CheckBox và hộp thoại

Hiểu về các toán tử logic và sử dụng toán tử logic để kếthợp nhiều điều kiện đơn

Hiểu và sử dụng lệnh đa lựa chọn Select Case

Hiểu về quy trình phát triển ứng dụng

Hiểu về cách tổ chức mã của Visual Basic

Biết cách sử dụng CheckBox và hộp thoại

Hiểu về các toán tử logic và sử dụng toán tử logic để kếthợp nhiều điều kiện đơn

Hiểu và sử dụng lệnh đa lựa chọn Select Case

Hiểu về quy trình phát triển ứng dụng

Hiểu về cách tổ chức mã của Visual Basic

Trang 5

CheckBox có hai trạng thái là được chọn (checked) và không

Kiểm soát trạng thái của CheckBox bằng thuộc tính Checked

CheckBox chưa được chọn Thuộc tính Checked

Trang 6

Thuộc tính quan trọng

Autosize - Cho phép tự động điều chỉnh kích thước của

CheckBox.

Checked - Chỉ định CheckBox này được chọn (True) hay

không được chọn (False)

Location - Chỉ định vị trí của CheckBox ở trên Form.

Name - Chỉ ra tên được sử dụng để truy cập CheckBox

trong khi lập trình Tên nên có hậu tố CheckBox vào phía sau.

Size - Chỉ ra chiều rộng và chiều cao (bằng pixel) của

Checked - Chỉ định CheckBox này được chọn (True) hay

không được chọn (False)

Location - Chỉ định vị trí của CheckBox ở trên Form.

Name - Chỉ ra tên được sử dụng để truy cập CheckBox

trong khi lập trình Tên nên có hậu tố CheckBox vào phía sau.

Size - Chỉ ra chiều rộng và chiều cao (bằng pixel) của

CheckBox.

Text - Chỉ ra nội dung được hiển thị bên cạnh CheckBox.

Trang 7

Demo sử dụng CheckBox

Thêm CheckBox vào Form

Tùy chỉnh CheckBox

Trang 8

Hộp thoại

Sử dụng để hiển thị thông báo hướng dẫn hay hiển thị thông báo lỗi cho người dùng

Được định nghĩa bởi lớp MessageBox

Sử dụng phương thức MessageBox.Show để hiển thị

Sử dụng để hiển thị thông báo hướng dẫn hay hiển thị thông báo lỗi cho người dùng

Được định nghĩa bởi lớp MessageBox

Sử dụng phương thức MessageBox.Show để hiển thị

Trang 9

Hộp thoại

MessageBox.Show( _

“Hãy nhập tên của bạn vào", _

“Thiếu thông tin", MessageBoxButtons.OK, _ MessageBoxIcon.Error)

Nội dung văn bản hiển thị

trên hộp thoại

MessageBox.Show( _

“Hãy nhập tên của bạn vào", _

“Thiếu thông tin", MessageBoxButtons.OK, _ MessageBoxIcon.Error)

Nội dung trên

thanh tiêu đề

Button được hiển thị trên hộp thoại Biểu tượng xuất

hiện trên hộp thoại

Trang 10

YesNoCancel Button Yes, No và Cancel Cho phép người dùngtrả lời câu hỏi hoặc bỏ qua.

AbortRetryIgnore Button Abort, Retry và Ignore Khi một thaotác trong một dãy các thao tác thất bại, những Button

này cho phép người dùng dừng toàn bộ dãy thao tác, hoặc thử thực hiện lại thao tác thất bại hoặc bỏ qua thao tác thất bại và tiếp tục thực hiện những thao tác còn lại.

Trang 11

Các hằng MessageBoxIcon

MessageBoxIcon.

Exclamation Biểu tượng này chứa hình dấu chấmthan Được dùng để cảnh báo cho

người dùng về vấn đề có thể xảy ra MessageBoxIcon.

Information Biểu tượng này chứa chữ “i” Đượcdùng để hiển thị thông tin về trạng

thái của ứng dụng.

Biểu tượng này chứa chữ “i” Được dùng để hiển thị thông tin về trạng thái của ứng dụng.

MessageBoxIcon.

None Không có biểu tượng nào được hiểnthị MessageBoxIcon.

Error Biểu tượng này chứa dấu x màutrắng trong hình tròn màu đỏ Dùng

để cảnh báo người sử dụng về lỗi hoặc một tình huống nghiêm trọng.

Trang 12

Demo sử dụng hộp thoại

Thay đổi giá trị đối số thứ tư Icon hiển thị khác nhau

Thay đổi giá trị đối số thứ tư Icon hiển thị khác nhau

Trang 14

Toán tử AndAlso

Có giá trị là True khi và chỉ khi hai điều kiện đơn cùng đúng

If gioiTinhTextBox.Text = “Nu” AndAlso tuoi> = 65 Then

soPhuNuCaoTuoi += 1 End If

Nếu gioiTinhextBox.Text có giá trị là “Nu”

và tuoi có giá trị lớn hơn hoặc bằng 65 thì biến soPhuNuCaoTuoi được tăng thêm 1.

Nêu không, bỏ qua lệnh này

Nếu gioiTinhextBox.Text có giá trị là “Nu”

và tuoi có giá trị lớn hơn hoặc bằng 65 thì biến soPhuNuCaoTuoi được tăng thêm 1.

Nêu không, bỏ qua lệnh này

Trang 15

Bảng sự thật của toán tử AndAlso

Biểu thức ĐK 1 Biểu thức ĐK 2 Biểu thức ĐK 1 AndAlso Biểu

thức ĐK 2

Trang 16

Toán tử OrElse

Có giá trị là True khi một hoặc cả hai điều kiện đơn đúng

Bài toán:

Một sinh viên sẽ đạt điểm A của kỳ đó nếu điểm thi cuối kỳ

>=90 hoặc điểm trung bình của cả kỳ >= 90

If (diemTrungBinh >= 90) OrElse (diemThiCuoiKy >= 90) Then

MessageBox.Show(“Sinh vien co so diem la A”, “Diem”

MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information) End If

If (diemTrungBinh >= 90) OrElse (diemThiCuoiKy >= 90) Then

MessageBox.Show(“Sinh vien co so diem la A”, “Diem”

MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information) End If

Trang 17

Bảng sự thật của toán tử OrElse

Biểu thức

ĐK 1 Biểu thức ĐK 2 Biểu thức ĐK 1 OrElse Biểu thức ĐK 2

Trang 18

Đánh giá theo cơ chế tối ưu

Thực hiện đánh giá cho đến khi biết giá trị của nó là đúnghay sai thì dừng lại

Toán tử AndAlso và OrElse được đánh giá theo cơ chế tối ưu

Toán tử And và Or không đánh giá theo cơ chế tối ưu

If (gioiTinhTextBox.Text = “Nu”) AndAlso (tuoi>= 65)

Nếu gioiTinhTextBox.Text có giá trị khác

“Nu” thì dừng là và trả về False

Thực hiện đánh giá cho đến khi biết giá trị của nó là đúnghay sai thì dừng lại

Toán tử AndAlso và OrElse được đánh giá theo cơ chế tối ưu

Toán tử And và Or không đánh giá theo cơ chế tối ưu

Nếu gioiTinhTextBox.Text có giá trị khác

“Nu” thì dừng là và trả về False

If (diemTrungBinh >= 90) OrElse (diemThiCuoiKy >= 90)

Nếu diemTrungBinh có giá trị lớn hoặc bằng 90 thì dừng là và trả về True

Trang 19

Toán tử Xor

Có giá trị là True khi và chỉ khi một toán hạng của nó có

giá trị True và toán hạng còn lại có giá trị False

Nếu tất cả toán hạng có giá trị False hoặc tất cả các toán hạng có giá trị True thì toán bộ biểu thức có giá trị False

Biểu thức ĐK 1 Biểu thức ĐK 2 Biểu thức ĐK 1 Xor Biểu

thức ĐK 2

Biểu thức ĐK 1 Biểu thức ĐK 2 Biểu thức ĐK 1 Xor Biểu

thức ĐK 2

Trang 20

Toán tử Not

Là toán tử một ngôi

Đảo ngược giá trị logic của điều kiện

If Not (diem = value) Then

hienthiLabel.Text = “chúng không bằng nhau”

End If

Biểu thức ĐK Giá trị nghịch đảo của biểu thức

ĐK

Trang 21

Lệnh đa lựa chọn Select Case

Hiển thị thông báo dựa trên điểm của sinh viên

If diem = “A” Then

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Trong trường hợp diem bằng

“A” thì hiển thị “Tuyet voi!”

Select Case diem Case “A”

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Hiển thị thông báo dựa trên điểm của sinh viên

If diem = “A” Then

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Trang 22

Lệnh đa lựa chọn Select Case

Ký hiệu ghép kết hợp hai luồng hoạt động thành một luồng

hiển thị “Tuyet voi!”

Ký hiệu ghép kết hợp hai luồng hoạt động thành một luồng

Trang 23

Mệnh đề Case Else

Là mệnh đề không bắt buộc trong lệnh Case

Được thực thi khi không có mệnh đề Case nào đúng

Mệnh đề Case Else phải nằm sau tất cả các mệnh đề Case khác Mỗi lệnh Select Case chỉ có một mệnh đề Case Else

Select Case diem Case “A”

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Trang 24

Nhiều giá trị trong mệnh đề Case

Có thể có nhiều giá trị trong một mệnh đề Case

Select Case diem Case “A”

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Select Case diem Case “A”

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Trang 25

Từ khóa Is

Từ khóa Is đi trước toán tử quan hệ hay toán tử bằng

được dùng để so sánh biểu thức điều khiển với giá trị bên phải của toán tử

Select Case diem Case Is >= 90

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

hienthiLabel.Text = “Diem khong hop le”

Select Case diem Case Is >= 90

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

hienthiLabel.Text = “Diem khong hop le”

Từ khóa Is đi trước

toán tử quan hệ

Trang 26

Từ khóa To

Từ khóa To xác định một khoảng giá trị

Select Case diem Case Is >= 90

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Select Case diem Case Is >= 90

hienthiLabel.Text = “Tuyet voi!”

Trang 27

Datagridview và sơ lược về đọc file

Trang 28

Datagridview và sơ lược về đọc file

Đọc dữ liệu từ file và đưa vào DataGridView

Trang 29

Quy trình phát triển ứng dụng

Bước 1 Xác định yêu cầu

Một phòng thí nghiệm muốn lắp đặt bảng an ninh phía ngoài phòng Chỉ nhân

viên được cho phép mới có thể vào trong phòng bằng cách sử dụng mã bảo mật.

Sau đây là các mã bảo mật hợp lệ (còn được gọi là mã truy cập) và các nhóm

nhân viên tương ứng:

Giá trị Nhóm

1645-1689 Kỹ thuật viên

8345 Nhân viên tạp vụ

9998, 1006-1008 Nhà khoa học Mỗi khi nhập mã bảo mật, truy cập sẽ được chấp nhận hoặc bị từ chối Thông tin

mỗi lần truy cập đều được ghi vào cửa sổ bên dưới bàn phím Nếu truy cập được

chấp nhận thì thông tin về thời gian truy cập và nhóm (nhà khoa học, nhân viên

tạp vụ, v.v…) được ghi vào cửa sổ Nếu truy cập bị từ chối thì thông tin về thời

gian và thông báo “Access Denied” sẽ được ghi vào cửa sổ Ngoài ra, người dùng

có thể nhập mã truy cập là một chữ số bất kỳ để yêu cầu nhân viên bảo vệ đến trợ

Một phòng thí nghiệm muốn lắp đặt bảng an ninh phía ngoài phòng Chỉ nhân

viên được cho phép mới có thể vào trong phòng bằng cách sử dụng mã bảo mật.

Sau đây là các mã bảo mật hợp lệ (còn được gọi là mã truy cập) và các nhóm

nhân viên tương ứng:

Giá trị Nhóm

1645-1689 Kỹ thuật viên

8345 Nhân viên tạp vụ

9998, 1006-1008 Nhà khoa học Mỗi khi nhập mã bảo mật, truy cập sẽ được chấp nhận hoặc bị từ chối Thông tin

mỗi lần truy cập đều được ghi vào cửa sổ bên dưới bàn phím Nếu truy cập được

chấp nhận thì thông tin về thời gian truy cập và nhóm (nhà khoa học, nhân viên

tạp vụ, v.v…) được ghi vào cửa sổ Nếu truy cập bị từ chối thì thông tin về thời

gian và thông báo “Access Denied” sẽ được ghi vào cửa sổ Ngoài ra, người dùng

có thể nhập mã truy cập là một chữ số bất kỳ để yêu cầu nhân viên bảo vệ đến trợ

Trang 30

Quy trình phát triển ứng dụng

Bước 2 Thiết kế ứng dụng

Thiết kế giao diện cho ứng dụng

Ký tự ngụy trang được hiển thị tuy nhiên giá trị Text của TextBox vẫn chứa giá trị do người dùng nhập vào

Thiết lập thuộc tính

PasswordChar là * để

ẩn mã truy cập

Bước 2 Thiết kế ứng dụng

Thiết kế giao diện cho ứng dụng

Ký tự ngụy trang được hiển thị tuy nhiên giá trị Text của TextBox vẫn chứa giá trị do người dùng nhập vào

Thiết lập thuộc tính

PasswordChar là * để

ẩn mã truy cập

Trang 31

Quy trình phát triển ứng dụng

Thiết kế giải thuật cho ứng dụng

Nếu người dùng nhấn Button # thì

Lấy giá trị mã an ninh do người dùng nhập vào

Xóa nội dung trên TextBox

Chọn trường hợp đúng dựa trên mã truy cập

Trong trường hợp mã truy cập nhỏ hơn 10

Lưu văn bản “Assistance Requested” vào biến String

Trong trường hợp mã truy cập nằm trong dãy 1645 đến 1689

Lưu văn bản “Technicians” vào biến String

Trong trường hợp mã truy cập bằng 8345

Lưu văn bản “Costodians” vào biến String

Trong trường hợp mã truy cập bằng 9998 hoặc trong dãy 1006 đến 1008

Lưu văn bản “Scientists” vào biến String

Trong trường hợp không rơi vào các trường hợp trên

Lưu văn bản “Access Denied” vào biến String

Kết thúc lệnh Chọn

Nếu người dùng nhấn Button # thì

Lấy giá trị mã an ninh do người dùng nhập vào

Xóa nội dung trên TextBox

Chọn trường hợp đúng dựa trên mã truy cập

Trong trường hợp mã truy cập nhỏ hơn 10

Lưu văn bản “Assistance Requested” vào biến String

Trong trường hợp mã truy cập nằm trong dãy 1645 đến 1689

Lưu văn bản “Technicians” vào biến String

Trong trường hợp mã truy cập bằng 8345

Lưu văn bản “Costodians” vào biến String

Trong trường hợp mã truy cập bằng 9998 hoặc trong dãy 1006 đến 1008

Lưu văn bản “Scientists” vào biến String

Trong trường hợp không rơi vào các trường hợp trên

Lưu văn bản “Access Denied” vào biến String

Kết thúc lệnh Chọn

Trang 32

Quy trình phát triển ứng dụng

Bước 3 Viết mã (coding)

Viết mã dựa theo phân tích ở bước 3

Trang 33

Demo viết mã ứng dụng

Public Class SecurityPanelForm

' xử lý sự kiện Click cho Button enterButton

Private Sub enterButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles enterButton.Click

Dim accessCode As Integer ' lưu mã truy cập được nhập vào

Dim message As String ' hiển thị trạng thái truy cập

accessCode = Val(securityCodeTextBox.Text) securityCodeTextBox.Clear()

Select Case a ccessCode ' kiểm tra mã truy cập

Case Is < 10 ' mã truy cập bé hơn 10

message = "Assistance Requested"

Case 1645 To 1689 ' mã truy cập nằm giữa 1645 và 1689

Case Else ' nếu không có trường hợp nào ở trên đúng

message = "Access Denied"

End Select

Public Class SecurityPanelForm

' xử lý sự kiện Click cho Button enterButton

Private Sub enterButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles enterButton.Click

Dim accessCode As Integer ' lưu mã truy cập được nhập vào

Dim message As String ' hiển thị trạng thái truy cập

accessCode = Val(securityCodeTextBox.Text) securityCodeTextBox.Clear()

Select Case a ccessCode ' kiểm tra mã truy cập

Case Is < 10 ' mã truy cập bé hơn 10

message = "Assistance Requested"

Case 1645 To 1689 ' mã truy cập nằm giữa 1645 và 1689

Case Else ' nếu không có trường hợp nào ở trên đúng

message = "Access Denied"

End Select

Trang 34

Demo viết mã ứng dụng

' xử lý sự kiện Click cho Button zeroButton

Private Sub zeroButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles zeroButton.Click

securityCodeTextBox.Text &= "0" ' nối thêm "0" để hiển thị

End Sub ' zeroButton_Click

' xử lý sự kiện Click của Button oneButton

Private Sub oneButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles oneButton.Click

securityCodeTextBox.Text &= "1" ' nối thêm "1" để hiển thị

End Sub ' oneButton_Click

' xử lý sự kiện Click của Button twoButton

Private Sub twoButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles twoButton.Click

securityCodeTextBox.Text &= "2" 'nối thêm "2" để hiển thị

End Sub ' twoButton_Click

' xử lý sự kiện Click của Button threeButton

Private Sub threeButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles threeButton.Click

securityCodeTextBox.Text &= "3" 'nối thêm "3" để hiển thị

End Sub ' threeButton_Click

' xử lý sự kiện Click cho Button zeroButton

Private Sub zeroButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles zeroButton.Click

securityCodeTextBox.Text &= "0" ' nối thêm "0" để hiển thị

End Sub ' zeroButton_Click

' xử lý sự kiện Click của Button oneButton

Private Sub oneButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles oneButton.Click

securityCodeTextBox.Text &= "1" ' nối thêm "1" để hiển thị

End Sub ' oneButton_Click

' xử lý sự kiện Click của Button twoButton

Private Sub twoButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles twoButton.Click

securityCodeTextBox.Text &= "2" 'nối thêm "2" để hiển thị

End Sub ' twoButton_Click

' xử lý sự kiện Click của Button threeButton

Private Sub threeButton_Click(ByVal sender As System.Object, _ ByVal e As System.EventArgs) Handles threeButton.Click securityCodeTextBox.Text &= "3" 'nối thêm "3" để hiển thị

End Sub ' threeButton_Click

Ngày đăng: 23/05/2014, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sự thật của toán tử AndAlso - bài 4 lệnh lựa chọn và quy trình phát triển phần mềm
Bảng s ự thật của toán tử AndAlso (Trang 15)
Bảng sự thật của toán tử OrElse - bài 4 lệnh lựa chọn và quy trình phát triển phần mềm
Bảng s ự thật của toán tử OrElse (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN