Hiện trạng về quản lý chất lượng cà phê Việc ký kết hợp đông thu mua sản phẩm giữa nhà chế biến xuất khẩu và người trồng cà phê còn nhiều bất cập; Hình thành các tổ chức sản xuất các
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ
BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
TS Phan Huy Thông
Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt
Trang 2Mở đầu
Viêt Nam chiếm vị trị thứ hai về sản lượng cà phê trên thế giới
Đến năm 2008, diện tích đạt 525 nghìn ha,
Năng suất đạt 19,6 tạ/ha,
Trang 3Hiện trạng về giống cà phê
Cà phê vối chiếm 92,9%;
Cà phê chè đạt trên 31 nghìn ha chiếm 6 %
Trồng bằng cây thực sinh từ 65 – 75% diện tích.
Hai tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông có khoảng 25-35 % diện tích cà phê được trồng từ giống chọn lọc, Lâm Đồng khoảng 4-5% diện tích.
Cà phê ghép đã bước vào kinh doanh hiện nay mới chiếm khoảng 1,7% diện tích cà phê ở Tây Nguyên.
Trang 4 Chi phí đầu tư phân bón của hộ trồng cà phê cao hơn so với quy trình khuyến cáo từ 10-23 %.
Có khoảng 50% số hộ bón KPK phù hợp với quy trình sản xuất cà phê hiện nay
Bón phân hóa học cho cà phê chưa cân đối, vượt liều lượng theo quy trình,
Không trồng cây che bóng, đầu tư cao kết hợp tưới nước để tăng nhanh năng xuất, canh tác cà phê không bền vững, vườn cà phê nhanh suy kiệt khi gặp điều kiện thời tiết bất thuận
Phân bón cho cà phê
Trang 5Tưới nước cho cà phê
Phần lớn diện tích cà phê phải sử dụng nước giếng khoan,
Kỹ thuật tưới chưa hoàn thiện, lãng phí nước,
Phần lớn các hộ nông dân tưới nước cho cà phê dựa vào kinh nghiệm,
Nhiều hộ nông dân đã tưới vượt quy trình tưới khoảng 600 -700 m2 trên vụ
Các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm chưa
được các địa phương áp dụng diện rộng
Trang 6Sâu bệnh hại cà phê
Còn hạn chế trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cà phê
Đa số diện tích cà phê trồng thuần không có cây che bóng,
Diện tích cà phê có trồng cây che bóng chỉ chiếm khoảng 5%, tăng chi phí tưới và sau nhiều năm loại bỏ cây che bóng làm tăng chi phí đầu tư thuốc bảo vệ thực vật
Trang 7Hiện trạng về quản lý chất lượng cà phê
Việc ký kết hợp đông thu mua sản phẩm giữa nhà chế biến xuất khẩu
và người trồng cà phê còn nhiều bất cập;
Hình thành các tổ chức sản xuất các hộ trồng cà phê chưa được quan tâm;
Trong phân loại và đánh giá chất lượng cà phê chưa chặt chẽ;
Khoảng trên 10% số doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn 4193:2005;
Chưa có chính sách để các nhà sản xuất và chế biến áp dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất và thu mua cà phê;
Cơ chế giá chủ yếu thông qua hợp đồng tính ràng buộc không cao;
Khi xuất khẩu không cần thủ tục chứng nhận chất lượng, doanh
nghiệp xuất khẩu cà phê thường không quan tâm tiêu chuẩm chất
lượng trong thu mua cà phê
Trang 8Chất lượng cà phê thấp và không đồng đều
Không tuân thủ đầy đủ quy trình kỹ thuật hái cà phê;
Tỷ lệ áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4193-2005, còn rất thấp;
Thiếu kỹ năng chế biến;
Bị loại nhiều do không đạt tiêu chuẩn khi xuất khẩu;
Các nhà kinh doanh và xuất nhập khẩu cho rằng tiêu chuẩn mới khó thực hiện và đòi hỏi phải đầu tư
nhiều hơn cho việc nâng cấp trang thiết bị chế biến
Trang 9Thiếu sự điều phối giữa các tác nhân
trong ngành
Phát triển cà phê còn chưa theo quy hoạch;
Phần lớn các đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng
cà phê nguồn lực hạn chế, thiếu khả năng tiếp cận
kiến thức kỹ thuật, thị trường và tài chính;
Quan hệ đối tác nhà nước và tư nhân chưa có sự liên kết,người sản xuất cà phê thường không quan tâm
đến chất lượng sản phẩm
Trang 10Khả năng cạnh tranh của ngành còn yếu
Một thời gian dài Việt Nam luôn là nước cung cấp cà phê với số lượng lớn, chất lượng không cao và giá rẻ;
Giá trị gia tăng của ngành chưa cao; khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam có nhiều hạn chế
Ba tác nhân chính trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của cà phê Việt Nam là
giá trị gia tăng,
chất lượng ổn định và
giao dịch uy tín hiện nay lại đang là những yếu điểm
Trang 11Xây dựng chương trình
Năm 2008, với sự hỗ trợ của công ty EDE Consulting, Cục Trồng trọt phối hợp các bên liên quan đã tổ chức hai hội
thảo nhằm xác định những thách thức chính và sắp xếp thứ
tự ưu tiên những nhu cầu can thiệp vì sự phát triển của
ngành cà phê nhằm cải thiện tính cạnh tranh của ngành.
Thách thức và những nhu cầu can thiệp đã được tổng hợp
và đưa vào khung logic của chương trình.
Trang 12Mục tiêu tổng quát của chương trình
Góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam,
Giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả canh tác, tăng kim ngạch xuất khẩu,
Góp phần ổn định đời sống cho nông dân trồng cà phê.
Trang 13Mục tiêu trực tiếp của chương trình
Tăng cường năng lực tổ chức quản lý ngành, hỗ trợ thành lập:
Ban điều phối Quốc gia của ngành cà phê;
Quỹ phát triển bền vững ngành cà phê;
Hiệp hội người trồng cà phê;
Các tổ chức sản xuất kinh doanh cà phê của nông dân
Hỗ trợ ngành cà phê Việt Nam điều chỉnh các chiến lược thị trường, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Nâng cao chất lượng cà phê và hỗ trợ thực hiện một chương trình tập huấn toàn quốc cho tiểu giảng viên và nông dân
Trang 14Cơ cấu thực hiện Chương trình
Hợp phần 1: Tăng cường năng lực tổ chức quản lý ngành hàng cà phê
Hỗ trợ thành lập Ban điều phối Quốc gia ngành cà phê và Quỹ phát triển bền vững;
Hỗ trợ thành lập một Hiệp hội người trồng cà phê;
Hỗ trợ tổ chức nhóm hộ nông dân sản xuất kinh doanh cà phê
Hợp phần 2: hỗ trợ ngành cà phê Việt Nam điều chỉnh các chiến lược thị trường, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo hướng bền vững và hội nhập toàn cầu
Hợp phần 3: nâng cao chất lượng cà phê, hỗ trợ tập huấn toàn
quốc cho tiểu giảng viên và nông dân
Trang 15Đối tượng hưởng lợi trực tiếp
Chương trình hướng vào các nhóm mục tiêu sau: tiếp cận được tất cả 500.000 hộ nông dân trồng cà phê tại Việt Nam
Những đại lý thu mua và nhà chế biến quy mô vừa
và nhỏ;
Mạng lưới khuyến nông;
Các Viện nghiên cứu;
Các nhà hoạch định chính sách.
Trang 16Đối tượng hưởng lợi gián tiếp
Nâng cao nhận thức và hỗ trợ tập huấn cho nông dân và các nhà chế biến quy mô nhỏ;
Quản lý sản xuất và chế biến tốt hơn;
Người tiêu dùng;
Các công ty rang xay;
Tăng khả năng cạnh tranh của ngành cà phê.
Trang 17Cơ cấu tổ chức Chương trình
Địa bàn triển khai Chương trình
Địa bàn triển khai đề xuất từ các địa phương
Quản lý và tổ chức toàn bộ chương trình
Chỉ đạo, điều phối và giám sát Chương trình gồm cóBan Chỉ đạo Chương trình
Cố vấn Quản lý Chương trình
Quản lý và thực hiện Chương trình gồm có:
Ban Quản lý Chương trình;
Ban Tư vấn kỹ thuật;
Các Ban điều phối địa phương ở cấp tỉnh;
Các đơn vị thực hiện ở cấp huyện, thị
Trang 18Phương pháp tiếp cận và chỉ đạo chương trình
Phương pháp tiếp cận của Chương trình
Chỉ đạo, điều phối và giám sát Chương trình
Ban Chỉ đạo do Bộ NN&PTNT làm Trưởng ban,
thành viên khác gồm: đại diện của các bộ;
Đại diện của một số nhà tài trợ nhà nước/tư nhân;
Đại diện lãnh đạo Sở NN&PTNT một số tỉnh trọng điểm
Cố vấn Quản lý Chương trình
Trang 19Quản lý và thực hiện Chương trình
Giám đốc Chương trình do Bộ NN&PTNT bổ nhiệm
Ban tư vấn kỹ thuật gồm:
Cục Trồng trọt
Cục Chế biến, Thương mại Nông Lâm Thuỷ sản và nghề Muối; Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam;
Viện Chính sách & Chiến lược NN&PTNT;
Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc;Viện Khoa học Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên;
Trung tâm nghiên cứu Đất Tây Nguyên;
Trung tâm Khuyến Nông – Khuyến Ngư Quốc gia;
CafeControl;
Chuyên gia trong nước và quốc tế;
Ban điều phối ở các địa phương
Trang 20Nguồn ngân sách
Nguồn ngân sách huy động từ các nhà tài trợ
Nguồn vốn đối ứng từ phía Việt Nam
Đóng góp từ người tham gia dự án,
Đóng góp từ các doanh nghiệp tư nhân trong ngành cà phê
Trang 21Giám sát và đánh giá
Hệ thống giám sát và đánh giá gồm 3 hợp phần:
Hợp phần 1: chất lượng của việc thực hiện toàn bộ Chương trình được đánh giá định kỳ thông qua đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập
Hợp phần 2: giám sát tất cả các khoản chi tiêu liên quan đến Chương trình Kiểm toán sẽ do các kiểm toán viên độc lập thực hiện hàng năm.
Hợp phần 3: giám sát hiệu quả /tác động của
Chương trình tới nông dân
Trang 22Quản lý rủi ro
Chương trình có thể phải đối mặt với một số rủi ro như
sự tham gia của nông dân vào chương trình tập huấn,
khả năng nông dân tự nguyện đóng góp tài chính,
tổ chức nông dân, giá cả, lạm phát và giá đầu vào.
Trong thời gian một năm, được sự chỉ đạo của Bộ sự tham gia tích tực của các bên liên quan dự thảo Chương trình đã được soạn thảo,
Nhiều đối tác trong và ngoài nước đã quan tâm và tham gia Chương trình góp phần từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của ngành cà phê Việt Nam
Trang 23Trân thành cảm ơn