1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài 3 lập trình php (phần 1)

62 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 3 Lập trình PHP (phần 1)
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lập trình PHP
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cú pháp của một hàmĐể viết hàm có trả về dữ liệu, viết câu lệnh return cuối thân hàm.Lệnh return kết thúc việc thực hiện hàm và trả về giá trị xác định.Nếu không gán giá trị trả về thì g

Trang 1

Bài 3

Lập trình PHP(phần 1)

Trang 2

Giới thiệu về cơ sở dữ liệu quan hệ và MySQL

Giới thiệu về cơ sở dữ liệu quan hệ

Các kiểu dữ liệu thông dụng trong MySQL

Các câu lệnh dùng để thao tác dữ liệu trong SQL

Giới thiệu MySQL

Sử dụng phpMyAdmin

Sử dụng PHP với MySQL

Sử dụng PHP để làm việc với MySQL

Lấy dữ liệu từ tập kết quả

Giới thiệu về cơ sở dữ liệu quan hệ và MySQL

Giới thiệu về cơ sở dữ liệu quan hệ

Các kiểu dữ liệu thông dụng trong MySQL

Các câu lệnh dùng để thao tác dữ liệu trong SQL

Giới thiệu MySQL

Sử dụng phpMyAdmin

Sử dụng PHP với MySQL

Sử dụng PHP để làm việc với MySQL

Lấy dữ liệu từ tập kết quả

Trang 3

Nội dung bài học

1 Viết câu lệnh điều khiển

Trang 4

Trong phần này có các nội dung:

1.1 Viết mã cho biểu thức điều kiện

1.2 Viết cấu trúc lựa chọn

1 Viết câu lệnh điều khiển

Trang 6

Sử dụng câu lệnh if else: có thể viết rời else và if hoặc viết liền

elseif

Sử dụng toán tử điều kiện:

Cú pháp:

(<biểu thức điều kiện>) ? <giá trị nếu biểu thức là đúng> : < giá trị

nếu biểu thức là sai>

Ví dụ:

1.2 Viết cấu trúc lựa chọn

Trang 7

Sử dụng câu lệnh switch case:

Rất hữu dụng khi lập trình tầng controller

Viết cấu trúc lựa chọn

Sử dụng câu lệnh switch case:

Rất hữu dụng khi lập trình tầng controller

Trang 8

Ví dụ:

Viết cấu trúc lựa chọn

Trang 9

Trong phần này có các nội dung:

2.1 Các kỹ năng cơ bản để làm việc với hàm

2.1.1 Khởi tạo và gọi hàm

2.1.2 Truyền tham số theo giá trị và tham chiếu

2.1.3 Sử dụng phạm vi hoạt động của biến

2.1.4 Gán giá trị mặc định cho tham số

2.1.5 Sử dụng danh sách tham số có độ dài biến đổi

2.2 Khởi tạo và sử dụng thư viện của hàm

2 Khởi tạo và sử dụng hàm

Trong phần này có các nội dung:

2.1 Các kỹ năng cơ bản để làm việc với hàm

2.1.1 Khởi tạo và gọi hàm

2.1.2 Truyền tham số theo giá trị và tham chiếu

2.1.3 Sử dụng phạm vi hoạt động của biến

2.1.4 Gán giá trị mặc định cho tham số

2.1.5 Sử dụng danh sách tham số có độ dài biến đổi

2.2 Khởi tạo và sử dụng thư viện của hàm

Trang 10

Cú pháp của một hàm

Để viết hàm có trả về dữ liệu, viết câu lệnh return cuối thân hàm.Lệnh return kết thúc việc thực hiện hàm và trả về giá trị xác định.Nếu không gán giá trị trả về thì giá trị NULL sẽ được trả về

Để hàm không trả về dữ liệu, không viết lệnh return

Khi thực hiện lời gọi hàm, các đối số trong danh sách đối số phải

theo cùng thứ tự của các tham số trong danh sách tham số mà

hàm đã xác định và phải tương thích về kiểu dữ liệu

2.1.1 Khởi tạo và gọi hàm

Cú pháp của một hàm

Để viết hàm có trả về dữ liệu, viết câu lệnh return cuối thân hàm.Lệnh return kết thúc việc thực hiện hàm và trả về giá trị xác định.Nếu không gán giá trị trả về thì giá trị NULL sẽ được trả về

Để hàm không trả về dữ liệu, không viết lệnh return

Khi thực hiện lời gọi hàm, các đối số trong danh sách đối số phải

theo cùng thứ tự của các tham số trong danh sách tham số mà

hàm đã xác định và phải tương thích về kiểu dữ liệu

Trang 11

Hướng dẫn xây dựng hàm:

Khởi tạo và gọi hàm

Trang 12

Hướng dẫn gọi hàm:

Khởi tạo và gọi hàm

Trang 13

Mặc định, tất cả các đối số của hàm được truyền theo giá trị

Truyền tham số theo giá trị: một bản sao của đối số sẽ được gửi tớihàm Khi hàm thay đổi một tham số, nó chỉ thay đổi bản sao của

đối số, chứ không phải đối số ban đầu

Truyền tham số theo tham chiếu: một tham chiếu đến các tham sốban đầu sẽ được gửi tới hàm Khi hàm thay đổi tham số, hàm thực

sự thay đổi các đối số ban đầu Cú pháp: viết ký hiệu ‘&’ trước thamsố

2.1.2 Truyền tham số theo giá trị và tham chiếu

Mặc định, tất cả các đối số của hàm được truyền theo giá trị

Truyền tham số theo giá trị: một bản sao của đối số sẽ được gửi tớihàm Khi hàm thay đổi một tham số, nó chỉ thay đổi bản sao của

đối số, chứ không phải đối số ban đầu

Truyền tham số theo tham chiếu: một tham chiếu đến các tham sốban đầu sẽ được gửi tới hàm Khi hàm thay đổi tham số, hàm thực

sự thay đổi các đối số ban đầu Cú pháp: viết ký hiệu ‘&’ trước thamsố

Trang 14

Đối số được truyền theo giá trị:

Đối số được truyền theo tham chiếu:

Truyền tham số theo giá trị và tham chiếu

Đối số được truyền theo giá trị:

Đối số được truyền theo tham chiếu:

Trang 15

Phạm vi của một biến xác định đoạn mã có thể truy cập biến đó

Biến được định nghĩa bên trong hàm:

Có phạm vi cục bộ

Chỉ có hiệu lực với đoạn mã chạy bên trong hàm

Biến được định nghĩa bên ngoài hàm:

Có phạm vi toàn cục

Chỉ có hiệu lực với đoạn mã chạy ở cấp toàn cục và không có hiệu lực trong phạm vi bất kỳ hàm nào (theo mặc định)

2.1.3 Phạm vi hoạt động của biến

Phạm vi của một biến xác định đoạn mã có thể truy cập biến đó

Biến được định nghĩa bên trong hàm:

Có phạm vi cục bộ

Chỉ có hiệu lực với đoạn mã chạy bên trong hàm

Biến được định nghĩa bên ngoài hàm:

Có phạm vi toàn cục

Chỉ có hiệu lực với đoạn mã chạy ở cấp toàn cục và không có hiệu lực trong phạm vi bất kỳ hàm nào (theo mặc định)

Trang 16

Truy cập một biến toàn cục từ bên trong hàm: sử dụng câu lệnh

toàn cục để nhập một biến từ phạm vi toàn cục sang phạm vi cụcbộ

Nhận tất cả các biến được lưu trong phạm vi toàn cục: sử dụng

mảng tích hợp $GLOBALS

Mảng $GLOBALS là biến toàn cục tự động giống như các mảng

$_POST và $_GET

Phạm vi hoạt động của biến

Truy cập một biến toàn cục từ bên trong hàm: sử dụng câu lệnh

toàn cục để nhập một biến từ phạm vi toàn cục sang phạm vi cụcbộ

Nhận tất cả các biến được lưu trong phạm vi toàn cục: sử dụng

mảng tích hợp $GLOBALS

Mảng $GLOBALS là biến toàn cục tự động giống như các mảng

$_POST và $_GET

Trang 17

Biến có phạm vi toàn cục:

Biến có phạm vi địa phương:

Phạm vi hoạt động của biến

Biến có phạm vi toàn cục:

Biến có phạm vi địa phương:

Trang 18

Hướng dẫn truy cập biến toàn cục từ phạm vi bên trong hàm:

Cách khác để truy cập biến toàn cục từ phạm vi bên trong hàm:

Phạm vi hoạt động của biến

Hướng dẫn truy cập biến toàn cục từ phạm vi bên trong hàm:

Cách khác để truy cập biến toàn cục từ phạm vi bên trong hàm:

Trang 19

Cú pháp:

<Tên tham số> = <giá trị mặc định>

Giá trị mặc định phải là giá trị hoặc mảng các giá trị vô hướng hoặc

là giá trị NULL

Viết hàm thiết lập giá trị mặc định cho một tham số:

Bước 1: gán giá trị NULL cho tham số đó

Bước 2: trong phạm vi hàm, kiểm tra xem tham số này có chứa giá trị NULL không

2.1.4 Gán giá trị mặc định

cho tham số

Cú pháp:

<Tên tham số> = <giá trị mặc định>

Giá trị mặc định phải là giá trị hoặc mảng các giá trị vô hướng hoặc

là giá trị NULL

Viết hàm thiết lập giá trị mặc định cho một tham số:

Bước 1: gán giá trị NULL cho tham số đó

Bước 2: trong phạm vi hàm, kiểm tra xem tham số này có chứa giá trị NULL không

Trang 20

Hướng dẫn gán giá trị mặc định cho tham số:

Gán giá trị mặc định

cho tham số

Trang 21

Lời gọi hàm với một tham số mặc định:

Gán giá trị mặc định

cho tham số

Trang 22

Danh sách tham số có chiều dài thay đổi cho phép tạo một hàm làmviệc với số lượng đối số thay đổi

Có thể yêu cầu một số lượng tối thiểu các đối số bằng cách sử dụngtham số dự trữ trong danh sách tham số

Các hàm để làm việc với danh sách tham số có chiều dài thay đổi:

2.1.5 Sử dụng danh sách tham số có độ dài biến đổi

Danh sách tham số có chiều dài thay đổi cho phép tạo một hàm làmviệc với số lượng đối số thay đổi

Có thể yêu cầu một số lượng tối thiểu các đối số bằng cách sử dụngtham số dự trữ trong danh sách tham số

Các hàm để làm việc với danh sách tham số có chiều dài thay đổi:

Trang 23

Hướng dẫn viết hàm với danh sách tham số thay đổi:

Sử dụng danh sách tham số có độ dài biến đổi

Trang 24

Sử dụng danh sách tham số có độ dài biến đổi

Trang 25

Các ứng dụng thường có rất nhiều hàm Trong trường hợp này, việc

tổ chức các hàm vào thư viện bên ngoài rất hữu ích

Mục đích sử dụng thư viện:

Có thể dùng thư viện cho hơn một ứng dụng

Các lập trình viên có thể làm việc trên các thư viện khác nhau để giảm thời gian phát triển ứng dụng

Hướng dẫn thiết lập đường dẫn fle chèn:

Lưu thư viện trong thư mục riêng để nó có thể được truy cập bởi

nhiều ứng dụng

Thêm thư mục này vào đường dẫn fle chèn Đường dẫn này là một

danh sách các thư mục cho phép PHP tìm kiếm các fle chèn

2.2 Khởi tạo

và sử dụng thư viện của hàm

Các ứng dụng thường có rất nhiều hàm Trong trường hợp này, việc

tổ chức các hàm vào thư viện bên ngoài rất hữu ích

Mục đích sử dụng thư viện:

Có thể dùng thư viện cho hơn một ứng dụng

Các lập trình viên có thể làm việc trên các thư viện khác nhau để giảm thời gian phát triển ứng dụng

Hướng dẫn thiết lập đường dẫn fle chèn:

Lưu thư viện trong thư mục riêng để nó có thể được truy cập bởi

nhiều ứng dụng

Thêm thư mục này vào đường dẫn fle chèn Đường dẫn này là một

danh sách các thư mục cho phép PHP tìm kiếm các fle chèn

Trang 26

Các hàm làm việc với đường dẫn file chèn:

Hướng dẫn lấy đường dẫn file chèn:

Hướng dẫn thiết lập đường dẫn file chèn:

Hướng dẫn chèn một file sau khi đường dẫn file chèn được thiết lập:

Khởi tạo

và sử dụng thư viện của hàm

Các hàm làm việc với đường dẫn file chèn:

Hướng dẫn lấy đường dẫn file chèn:

Hướng dẫn thiết lập đường dẫn file chèn:

Hướng dẫn chèn một file sau khi đường dẫn file chèn được thiết lập:

Trang 27

Hướng dẫn tạo và sử dụng namespace:

Namespace có chứa một nhóm các tên không có trong phạm vi toàn

cục

Namespace cho phép tổ chức các hàm và sử dụng các tên đã được

dùng trong namespace toàn cục

Có thể hình dung namespace giống như một thư mục trên máy tính Ví

dụ, bạn có thể có hai file cùng tên report.txt miễn là chúng ở các thư mục khác nhau Tương tự, bạn có thể có hai hàm được đặt tên là show miễn là chúng ở trong các namespace khác nhau

Khởi tạo

và sử dụng thư viện của hàm

Hướng dẫn tạo và sử dụng namespace:

Namespace có chứa một nhóm các tên không có trong phạm vi toàn

cục

Namespace cho phép tổ chức các hàm và sử dụng các tên đã được

dùng trong namespace toàn cục

Có thể hình dung namespace giống như một thư mục trên máy tính Ví

dụ, bạn có thể có hai file cùng tên report.txt miễn là chúng ở các thư mục khác nhau Tương tự, bạn có thể có hai hàm được đặt tên là show miễn là chúng ở trong các namespace khác nhau

Trang 28

Bạn có thể sử dụng namespace để chứa các hàm trong namespace thay

vì sử dụng namespace toàn cục Điều này giúp bạn tránh được việc

đụng độ tên.

Trong phạm vi một namespace, bạn có thể đưa vào các hằng số, hàm

và lớp Trong chương tiếp theo, bạn sẽ tìm hiểu thêm về lớp.

Để thực hiện lời gọi tới một hàm trong namespace, viết tên cho

namespace, dấu xổ ngược và tên hàm.

Để tạo ra một bí danh cho namespace, sử dụng từ khóa use, theo sau

là tên namespace, tiếp theo là từ khóa as, sau đó là bí danh

Khởi tạo

và sử dụng thư viện của hàm

Bạn có thể sử dụng namespace để chứa các hàm trong namespace thay

vì sử dụng namespace toàn cục Điều này giúp bạn tránh được việc

đụng độ tên.

Trong phạm vi một namespace, bạn có thể đưa vào các hằng số, hàm

và lớp Trong chương tiếp theo, bạn sẽ tìm hiểu thêm về lớp.

Để thực hiện lời gọi tới một hàm trong namespace, viết tên cho

namespace, dấu xổ ngược và tên hàm.

Để tạo ra một bí danh cho namespace, sử dụng từ khóa use, theo sau

là tên namespace, tiếp theo là từ khóa as, sau đó là bí danh

Trang 29

Hướng dẫn tạo namespace trong file:

Khởi tạo

và sử dụng thư viện của hàm

Trang 30

Hướng dẫn sử dụng các hàm được xác định trong namespace:

Khởi tạo

và sử dụng thư viện của hàm

Hướng dẫn sử dụng các hàm được xác định trong namespace:

Trang 31

Trong phần này có các nội dung:

3.1 Khởi tạo và sử dụng lớp

3.2 Viết hằng, thuộc tính và phương thức của lớp

3.3 Một số kỹ năng bổ sung

3.4 Làm việc với kế thừa

3 Khởi tạo và sử dụng đối tượng

Trang 32

Trong phần này có các nội dung:

Trang 33

Chia làm ba loại chính:

Public: có thể truy cập trực tiếp bởi đoạn mã bên ngoài lớp

Private: không thể truy cập trực tiếp bởi đoạn mã bên ngoài lớp

Protected: không thể truy cập trực tiếp bởi đoạn mã bên ngoài lớp

Public: có thể truy cập trực tiếp bởi đoạn mã bên ngoài lớp

Private: không thể truy cập trực tiếp bởi đoạn mã bên ngoài lớp

Protected: không thể truy cập trực tiếp bởi đoạn mã bên ngoài lớp

Trang 34

Hướng dẫn viết mã thuộc tính:

Viết thuộc tính

Trang 35

Hàm tạo (phương thức khởi tạo): phương thức đặc biệt được thựchiện khi một đối tượng mới được tạo ra từ lớp Phương thức này

thường khởi tạo các thuộc tính của đối tượng

Cú pháp:

Hàm hủy (phương thức hủy): phương thức đặc biệt được thực hiệnkhi một đối tượng không còn được sử dụng Nói cách khác, nó đượcthực hiện khi không có biến tham chiếu đến đối tượng

Cú pháp:

3.1.2 Viết hàm tạo và hàm hủy

Hàm tạo (phương thức khởi tạo): phương thức đặc biệt được thựchiện khi một đối tượng mới được tạo ra từ lớp Phương thức này

thường khởi tạo các thuộc tính của đối tượng

Cú pháp:

Hàm hủy (phương thức hủy): phương thức đặc biệt được thực hiệnkhi một đối tượng không còn được sử dụng Nói cách khác, nó đượcthực hiện khi không có biến tham chiếu đến đối tượng

Cú pháp:

Trang 36

Biến đặc biệt $this lưu một tham chiếu đến các đối tượng hiện tại,

cho phép truy cập vào các thuộc tính và phương thức của đối tượnghiện tại

Toán tử truy cập đối tượng (->) cung cấp truy cập đến thuộc tính vàphương thức của đối tượng

Ví dụ:

Viết hàm tạo và hàm hủy

Biến đặc biệt $this lưu một tham chiếu đến các đối tượng hiện tại,

cho phép truy cập vào các thuộc tính và phương thức của đối tượnghiện tại

Toán tử truy cập đối tượng (->) cung cấp truy cập đến thuộc tính vàphương thức của đối tượng

Ví dụ:

Trang 38

Viết phương thức

Trang 39

Đối tượng: thực thể (instance) của lớp

Cú pháp khởi tạo đối tượng:

Ví dụ:

Cú pháp truy cập thuộc tính của đối tượng:

Ví dụ:

3.1.4 Khởi tạo và sử dụng đối tượng

Đối tượng: thực thể (instance) của lớp

Cú pháp khởi tạo đối tượng:

Ví dụ:

Cú pháp truy cập thuộc tính của đối tượng:

Ví dụ:

Trang 40

Cú pháp truy cập phương thức của đối tượng:

Ví dụ:

Nếu một phương thức trả về đối tượng thì có thể sử dụng hàm hoặcphương thức làm tham chiếu đến đối tượng và tiếp tục truy cập vàocác thuộc tính và phương thức của đối tượng trả về

Ví dụ:

Khởi tạo và sử dụng đối tượng

Cú pháp truy cập phương thức của đối tượng:

Ví dụ:

Nếu một phương thức trả về đối tượng thì có thể sử dụng hàm hoặcphương thức làm tham chiếu đến đối tượng và tiếp tục truy cập vàocác thuộc tính và phương thức của đối tượng trả về

Ví dụ:

Trang 41

Trong phần này có các nội dung:

Trang 42

Hằng của lớp là giá trị không đổi thuộc về lớp, không phải đối tượngđược tạo từ lớp

Cú pháp truy cập vào một hằng của lớp:

Truy cập bên trong lớp:

Truy cập bên ngoài lớp:

Thuộc tính của hằng của lớp luôn là public

Hằng của lớp thường được sử dụng để xác định tập hợp các tùy

chọn được truyền cho phương thức trong lớp

3.2.1 Viết hằng của lớp

Hằng của lớp là giá trị không đổi thuộc về lớp, không phải đối tượngđược tạo từ lớp

Cú pháp truy cập vào một hằng của lớp:

Truy cập bên trong lớp:

Truy cập bên ngoài lớp:

Thuộc tính của hằng của lớp luôn là public

Hằng của lớp thường được sử dụng để xác định tập hợp các tùy

chọn được truyền cho phương thức trong lớp

Trang 43

Ví dụ:

Viết hằng của lớp

Trang 44

Thuộc tính/phương thức tĩnh (static): thuộc tính/phương thức thuộc

về một lớp, chứ không thuộc đối tượng được tạo ra từ lớp

3.2.2 Viết thuộc tính

và phương thức tĩnh

Thuộc tính/phương thức tĩnh (static): thuộc tính/phương thức thuộc

về một lớp, chứ không thuộc đối tượng được tạo ra từ lớp

Trang 45

Truy cập và thuộc tính/phương thức tĩnh:

Trang 46

Trong phần này có các nội dung:

3.1.1 Lặp qua các thuộc tính của đối tượng

3.1.2 Sao chép và so sánh đối tượng

3.1.3 Kiểm tra đối tượng

3.3 Một số kỹ năng bổ sung

Trang 47

Dùng vòng lặp foreach để duyệt từng thuộc tính của đối tượng

Cú pháp:

Ví dụ:

3.1.1 Lặp qua các thuộc tính của đối tượng

Dùng vòng lặp foreach để duyệt từng thuộc tính của đối tượng

Cú pháp:

Ví dụ:

Ngày đăng: 23/05/2014, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN