Xác định chiều dày ống chịu áp lực trong 3.. Giới thiệu Áp lực trong là tải trọng chính lên đường ống Bài toán đường ống chịu áp lực trong là bài toán 32 Bài toán đường ống chịu áp l
Trang 1Phần II: Thiết kế kỹ thuật đường ống
Bài 1: Mở đầu
Tải trọng, Trình tự và Yêu cầu
Tải trọng, Trình tự và Yêu cầu
Số liệu khảo sát phục vụ thiết kế
Trang 3Đời sống công trình đường ống
Chế tạo ống
Thi công
Commissioning Thi công
Hydro Test
Vận hành
Trang 4Vậy trình tự thiết kế là gì? Cần thực hiện
những bài toán thiết kế nào?
Cần những số liệu nào để thiết kế?
4
Trang 6áp lực bên trong ống ở điều kiện vận hành bình thường;
áp lực bên trong ống ở điều kiện vận hành bình thường;
Phản lực từ nền đất (ma sát và độ cứng xoay);
Sự tạo ứng suất trước (pre-stressing);
Biến dạng dư của kết cấu đỡ;
Biến dạng dư do lún nền theo cả hai phương ngang và dọc;
Tải trọng do vận hành thoi (pig) thường xuyên gây ra;
6
Trang 8- Thiết kế kỹ thuật đường ống
- Thiết kế thi công đường ống
- Duy tu, sủa chữa nếu có.
Trang 1010
Trang 11Các nội dung của thiết kế kỹ thuật
2 Tính toán thuỷ lực
3 Xác định chiều dày ống chịu áp lực trong
3 Xác định chiều dày ống chịu áp lực trong
4 Kiểm tra bài toán ổn định đàn hồi của ống dưới áp
Trang 12Số liệu khảo sát phục vụ thiết kế
Trang 13b Số liệu môi trường
Trang 14c Địa chất
Mặt cắt địa chất dọc tuyến
Tính chất cơ lý các lớp đất
14
Khả năng biến động của địa tầng
Hiện tượng bất thường như sóng cát, dòng
bùn …
Nguy cơ động đất
Trang 16Các thí nghiệm địa chất trong
dự án đường ống
16
Trang 17d Địa hình
Bản đồ địa hình hành lang tuyến ống
Các điểm đặc biệt trên tuyến như hào, rãnh, mỏm san hô, khối đá lớn, điểm giao với cáp
mỏm san hô, khối đá lớn, điểm giao với cáp quang, giao với đường ống cũ
Sông, hồ, đầm lầy, núi, kênh mương
Đường giao thông giao với đường ống
Trang 19Chế tạo ống
Trang 20Seamless Pipe
20
Trang 22Các mác thép theo API
22
Trang 23Bài 2: Lựa chọn tuyến đường
ống
1 Mục tiêu
Đảm bảo vận chuyển sản phẩm từ nguồn
cung cấp hiện tại và tương lai (nếu có) đến
cung cấp hiện tại và tương lai (nếu có) đến điểm dự kiến
An toàn và phù hợp với các điều kiện thi
công
Trang 2424
Trang 25Hành lang tuyến ống
Trang 26Chọn tuyến:
Các yếu tố môi trường – Xã hội
Yếu tố chính trị, quân sự và kinh tế dài hạn;
Quyền sử dụng đất và Giá đền bù đất;
Khu vực bảo tồn thiên nhiên, khu vực quốc phòng, khu vực có di tích lịch sử hoặc khảo cổ;
26
Trang 27Các yếu tố địa hình và giao
thông
Có thể tiếp cận dễ dàng hay không? Tình
trạng đường giao thông?
Các chướng ngại vật tự nhiên như: sông, hồ, núi, đầm lầy
Các giao cắt với: đường giao thông, đường sắt, đường ống cũ
Trang 28Các yếu tố địa chất trong chọn
Việc lựa chọn điểm vượt sông (hoặc tiếp bờ) thường là vấn
đề ảnh hưởng lớn nhất đến giá thành dự án và chiều dài
tuyến
28
Trang 32Bài 3: Đường ống chịu áp lực
trong
1 Giới thiệu
Áp lực trong là tải trọng chính lên đường ống
Bài toán đường ống chịu áp lực trong là bài toán
32
Bài toán đường ống chịu áp lực trong là bài toán
cơ bản quyết định chiều dày ống.
Phá huỷ ống do áp lực trong (nổ - bursting)
Hiện tượng vật lý - ống trụ tròn dài vô hạn chịu
áp lực trong
Trang 33Sơ đồ tính
Trang 342 Hiện tượng vật lý - ống trụ tròn
dài vô hạn chịu áp lực trong
t
Dm P
Trang 35Các tiêu chuẩn phổ biến
ASME B31.4 - 1989: Áp dụng phổ biến cho các đường ống dẫn dầu
ASME B31.8 – 1990: Áp dụng phổ biến cho đường ống dẫn khí hoặc hai pha
DnV 1981, DnV F101-2000: Áp dụng phổ biến cho đường ống dẫn dầu, khí, hai pha
Trang 36Khái niệm về hệ số an toàn
t x xf
Hệ số thiết kế hay là hệ số sử dụng hay hệ số hữu dụng thường lấy giá trị 0.72 cho đường ống và lấy giá trị thấp hơn cho ống đứng và các đoạn ống gần với giàn ngoài khơi hoặc các vùng bị hạn chế hay các tuyến
đường giao thông đối với đường ống trên đất liền.
36
t x xf
f1 2 2
Trang 37Chiều dày dự trữ ăn mòn
Sau khi tính được độ dày tối thiểu theo yêu cầu chịu áp lực trong, cần cộng thêm chiều dày dự trữ chống ăn mòn;
Chiều dày dự trữ chống ăn mòn phụ thuộc
tính chất ăn mòn của chất vận chuyển,
thường từ 2mm-5mm
Trang 38Chiều dày danh định
Là chiều dày quy ước của ống thép
Được sản xuất theo tiêu chuẩn, phổ biến là API 5L
Chiều dày danh định không phải là chiều dày tính toán do còn phải xét đến dung sai chế
tạo
38
Trang 39Các khái niệm về áp suất
(DnV F101-2000, TCVN 6475-5:2007
Trang 41Xác đinh các hệ số an toàn theo
DnV OS F101-2000
Phân loại chất lỏng (table 2-1)
Phân vùng (table 2-2)
Cấp an toàn (table 2-3, 2-4)
Trang 42t 2
D ).
Pe Pi ( − ≤ η σ
= σ
42
- Pi : áp lực trongtớnh toỏn: Kg/cm2
- Pe : áp lực ngoài nhỏ nhất, lấy với mức triều thấp nhất : Kg/cm2
- kt : Hệ số giảm ứng suất do nhiệt độ
Với loại ống có nhiệt độ vận hành nhỏ hơn 1200 thì lấy kt = 1.0
- ηh : Hệ số sử dụng đ−ợc lấy theo bảng, phụ thuộc vào vùng cần tính và trạng thái làm việc của kết cấu, đ−ợc tra theo bảng sau
Trang 43Bảng hệ số sử dụng
B¶ng tra hÖ sè sö dông
Tr−êng hîp t¶i träng Vïng cÇn
Trang 44Chiều dày ống
Chiều dày ống (t) được xác định như sau:
t = tnom - tcorr (trạng thái khai thác)
44
tnom - tfab (trạng thái kiểm tra áp lực vừa
thi công xong ống) tnom: chiều dày danh nghĩa (nominal) của ống
(thường cho trong lý lịch ống, chưa kể đến sai số do chế tạo).
tfab: phần dung sai do chế tạo (fabrication) tcorr: chiều dày dự trữ do kể đến ăn mòn
Trang 46Xác định chiều dày cần thiết theo ASME B31.8
Trang 481 Mất ổn định cục bộ của
đường ống do
Hiện tượng
Khi áp lực bên ngoài cao hơn áp lực bên trong ống, ứng suất vòng
có dấu âm và gây nén vỏ ống theo phương chu vi Tới một giói hạn nhất định, ứng suất này gây oằn vỏ ống trên tiết diện ngang, thường xảy ra dưới dạng vết lõm
48
Trang 49Về bản chất, hiện tượng này tương tự như hiện tượng mất ổn định của thanh Ơle nhưng xảy ra trên chu vi ống tại một tiết diện cục bộ
Cần phân biệt hiện tượng này với hiện tượng mất ổn định tổng thể xảy ra trên đoạn ống chịu nén dọc trục.
Tác động gây ra mất ổn định cục bộ là áp lực
Trang 52Mất ổn định lan truyền
Hiện tượng
Hiện tượng mất ổn định lan truyền được phát hiện vào những năm
đầu của thập kỷ 70 bởi Battelle Columbus Laboratories
Hiện tượng này được mô tả là dưới áp suất ngoài cao nhất định, nếu trên ống có một điểm đã bị bóp méo vì lý do nào đó (ví dụ do
va chạm với neo tàu, do vướng lưới đánh cá v.v ), thì vết lõm đó
sẽ lan truyền sang các điểm lân cận dọc theo tuyến ống
Khi xảy ra hiện tượng này, đường ống bị phá hỏng trên chiều dài lớn, gây tổn thất đáng kể và khó khắc phục cho công trình.
52
Trang 53Tính toán
Với đường ống cho trước, cần tính toán xác
định áp lực ngoài gây mất ổn định lan truyền
So sánh với áp lực ngoài thực tế tại địa điểm xây dưng, nếu áp lực ngoài nhỏ hơn áp lực gây mất ổn định lan truyền là an toàn Nếu ngược lại, cần xem xét các giải pháp phòng chống
Trang 54Theo qui ph¹m DnV 1981
54
Trang 55Theo c«ng thøc Battelle
Trang 56Chống lan truyền mất ổn định
Để chống lan truyền mất ổn định, có thể sử dụng các biện pháp khác nhau, trong đó đơn giản nhất là tăng chiều dày ống.
Biện pháp trung gian hiện đ−ợc sử dụng rộng rãi là dùng các vành chặn (buckle aresstor) Các vành chặn đặt cách đều một khoảng nhất định trên tuyến, có hình dạng rất đa dạng nh−ng đều trên
nguyên tắc là làm tăng chiều dày ống ở vị trí đó Khi xảy ra lan truyền mất ổn định, đoạn ống bị hỏng sẽ bị giới hạn trong khoảng giữa hai vành chặn liên tiếp
Việc quyết định khoảng cách giữa hai vành chặn là bài toán tối
−u Bố trí nhiều vành chặn sẽ hạn chế đ−ợc chiều dài đoạn ống hỏng khi có sự cố nh−ng tốn kém vật liệu và công thi công vành chặn ban đầu, nếu bố trí ít vành chặn thì nguợc lại.
56
Trang 58Một số dạng Arrestor
58