NFS va samba
Trang 2MỤC TIÊU
Hiểu khái niệm NFS và SAMBA và vai trò của các server này trong mạng
Hiểu cách thức chứng thực, hoạt động của NFS và SAMBA servers
Cài đặt và cấu hình được NFS và SAMBA server trên Linux
Cấu hình máy trạm Linux và Windows sử dụng dịch vụ của NFS và SAMBA servers tương ứng
Trang 3 Một số câu lệnh trên client
Trang 4NÔÔI DUNG
Samba Server
Giới thiệu dịch vụ Samba.
Cài đặt và cấu hình dịch vụ Samba.
Giới thiệu SWAT
Một số câu lệnh trên client
Trang 5Giới thiệu dịch vụ NFS
NFS – Network File System là dịch vụ chia sẻ file trong môi trường mạng giữa các máy Linux.
Dịch vụ NFS cho phép các NFS client mount một phân vùng của NFS server như phân vùng cục bộ của nó.
Dịch vụ NFS không được security nhiều, vì vậy cần thiết phải tin tưởng các client được cho phép mount các phân vùng của NFS server.
Trang 6Các tiến trình của NFS server:
portmap
rpc.nfsd
rpc.statd và rpc.lockd
rpc.rpquotad: kiểm soát quota mà NFS users có thể sử dụng.
rpc.mountd: kiểm soát quyền được mount partition của NFS users.
CẤU HÌNH NFS
Trang 7File cấu hình của NFS server:
Trang 9Quyền truy cập có các giá trị sau:
secure : Port từ client requests phải nhỏ hơn 1024
noaccess : Denied access
root_squash : Ngăn remote root users
no_root_squash : Cho phép remote root users
CẤU HÌNH NFS (tt)
Trang 10Để đảm bảo tính an toàn cho NFS, sử dụng dựa vào 2 file /etc/hosts.allow
Trang 11Một số câu lệnh trên client
Có thể đưa vào file /etc/fstab để mount tự động lúc khởi động
Trang 12Giới thiệu dịch vụ SAMBA
Samba là dịch vụ chia sẻ file và printer trong môi trường mạng giữa các máy tính Linux và máy tính Windows
Mount thư mục chia sẻ của Windows.
Truy cập máy in của Windows.
Chứng thực với các máy tính Windows.
Trang 13Giới thiệu dịch vụ SAMBA
Samba là dịch vụ chia sẻ file và printer trong môi trường mạng giữa các máy tính Linux và máy tính Windows
Thấy những thư mục chia sẻ của Linux.
Truy cập máy in của Linux.
Chứng thực với các máy tính Linux.
Trang 14VẤN ĐỀ CHỨNG THỰC
Windows và Linux đều sử dụng mã hóa khi cần chứng thực users
Khi users cần chứng thực, password do user nhập vào sẽ được mã hóa, đem so sánh với password mã hóa đã được lưu sẵn Nếu giống nhau thì chứng thực thành công
Trang 15VẤN ĐỀ CHỨNG THỰC (tt)
Kiểu mã hóa mà Windows và Linux sử dụng là khác nhau
Để một user trên windows chứng thực thành công trên linux, tạo lại user đó trên linux, dùng lệnh smbpasswd
Trang 16Các tiến trình chính của Samba
Dịch vụ Samba gồm những tiến trình sau:
Tiến trình smbd:
olắng nghe trên port 139, trực tiếp xử lí các request truy cập đến thư mục chia sẻ trên Linux.
oKhi một client kết nối, smbd sẽ tạo ra một tiến trình mới, phục vụ cho kết nối này.
Trang 17Các tiến trình chính của Samba
Dịch vụ Samba gồm những tiến trình sau:
Trang 19Cài đặt dịch vụ Samba
Hoặc có thể cài đặt dịch vụ Samba từ gói source
Khởi động dịch vụ Samba bằng câu lệnh
service smbd start
Trang 20Cấu Hình SAMBA
File cấu hình chính của dịch vụ Samba:
/etc/samba/smb.conf
Dùng lệnh testparm để test file cấu hình Samba.
File cấu hình dịch vụ Samba có thể được chỉnh sửa trực tiếp, hoặc chỉnh sửa qua giao diện web sử dụng SWAT
Trang 21Cấu Hình SAMBA
Định nghĩa các option chung của Samba trong section [global]:
Những thư mục share của Samba được định nghĩa thành từng section
share | domain | server
Trang 23 SWAT là giao diện web-based cho phép chỉnh sửa các cấu hình của Samba.
SWAT được cài đặt từ source hoặc bằng file
Trang 24Một số câu lệnh trên client
smbclient : Câu lệnh tạo kết nối tới Samba server và cho phép truy xuất Samba theo giao diện dòng lệnh.
smbmount : Câu lệnh dùng để mount tài nguyên chia sẻ trên Samba server về thành một thư mục cục bộ.
Trang 25DEMO CẤU HÌNH NFS TRONG UBUNTU
Trang 26Hỏi và Đáp
Q & A