Tài liệu cho ôn thi HSG Sinh học 8. Các chương có chia đầy đủ các đề mục, các nhánh kiến thức. Tài liệu tổng quát dành cho GV và HS ôn thi sinh học 8. Hệ thống kiến thức chuẩn và đầy đủ theo chuẩn kiến thức
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI HSG LỚP 8
I NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1 Khái quát về cơ thể người
- Cấu tạo tế bào, chức năng các bào quan
- Các loại mô, chức năng
- Phản xạ, cung phản xạ
Chương 2 Vận động
- Các thành phần của bộ xương, các loại xương, khớp xương và chức năng
- Cấu tạo và tính chất của xương; sự phát triển của xương
- Cấu tạo và tính chất của cơ
- Hoạt động của cơ, sự mỏi cơ
- Tiến hóa của hệ vận động, bảo vệ hệ vận động
Chương 3 Tuần hoàn
- Thành phần của máu
- Các loại bạch cầu và miễn dịch
- Đông máu và nguyên tắc truyền máu
- Hệ thống tuần hoàn máu, vận chuyển
Chương 4 Hô hấp
- Hoạt động hô hấp và vệ sinh hệ hô hấp
Chương 5 Tiêu hóa
- Tiêu hóa ở miệng, dạ dày, ruột non
- Chức năng của gan
Chương 6 Trao đổi chất và năng lượng
- Các cơ chế điều hòa thân nhiệt
- Vitamin, muối khoáng và vai trò
Chương 7 Bài tiết
- Cấu tạo hệ bài tiết
- Quá trình hình thành nước tiểu
Chương 8 Da
- Cấu tạo và chức năng của da
- Biện pháp vệ sinh da
Chương 9 Thần kinh và giác quan
- Cấu tạo hệ thần kinh và chức năng
- Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Thị giác và thính giác
- Biện pháp vệ sinh hệ thần kinh
Chương 10 Nội tiết
- Các tuyến nội tiết chính và chức năng
- Hoocmon, tính chất và vai trò
- Hoạt động điều hòa của tuyến nội tiết
Chương 11 Sinh sản
- Cấu tạo cơ quan sinh dục
- Sự thụ tinh, thụ thai và phát triển
- Cơ sở của các biện pháp tránh thai
Trang 2CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
1 Vị trí của con người trong tự nhiên
* Con người thuộc lớp thú, bộ linh trưởng gồm các đặc điểm:
+ Có lông mao
+ Đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa, hiện tượng thai sinh
+ Bộ răng phân hóa: răng cửa, răng năng, răng hàm
+ Tim 4 ngăn, hệ tuần hoàn kín
+ Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não
+ Động vật hằng nhiệt
* Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật:
+ Sự phân hóa của bộ xương phù hợp vưới chức năng lao động và đi bằng hai chân
+ Nhờ lao động có mục đích, nên bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
+ Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy, trừu tượng và hình thành ý thức
+ Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
+ Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn
2 Cấu tạo cơ thể người
* Các phần cơ thể:
- Chia làm 3 phần: đầu, thân, chi
- Khoang ngực với khoang bụng ngăn cách bởi cơ hoành
+ Khoang ngực: tim, hai lá phổi, các động mạch lớn (động mạch chủ ngực, động mạch phổi vàtất cả các nhánh của nó, tĩnh mạch chủ trên và dưới, tĩnh mạch phổi), thực quản, khí quản, tuyến ức+ Khoang bụng: các nội quan khác (thận, gan, dạ dày, lá lách, tụy, mật, ruột non, ruột già, bàngquang, tuyến sinh dục,
* Các hệ cơ quan:
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu
hóa
Giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch
Tuần hoàn máu, lưu thông bạch huyết, đổi mới nước mô
Vận chuyển các chất trong cơ thể tới nơi cần thiết, giúp cho sự trao đổi chất ở tế bào
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Giúp cơ thể trao đổi khí (O2 và CO2)
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu, tuyến mồ hôi và bóng đái Bài tiết nước tiểu, chất thải.Duy trì tính ổn định của môi trường trong
cơ thể
Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh Điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể.
Trang 3* Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:
Các cơ quan phối hợp một cách nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất Sự thống nhất đó được thực
hiện nhờ sự điều khiể của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmon do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch).
3 Tế bào
* Cấu tạo và chức năng:
- Màng sinh chất: giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
- Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống của tế bào
+ Lưới nội chất: tổng hợp và vận chuyển các chất
+ Ribôxôm: nơi tổng hợp prôtêin
+ Ti thể: tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
+ Bộ máy Gôngi: thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
+ Trung thể: tham gia quá trình phân chia tế bào
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
+ Nhiễm sắc thể: là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền+ Nhân con: tổng hợp ARN ribôxôm (rARN)
* Thành phần hóa học của tế bào:
- Thành phần vô cơ bao gồm các loại muối khoáng như canxi, kali, natri, sắt, đồng,
- Thành phần hữu cơ gồm:
+ Prôtêin cấu trúc phức tạp gồm C, H, O, N, P, S
+ Gluxit gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó tỉ lệ H : O luôn là 2 : 1
+ Lipit gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó H : O thay đổi tùy loại lipit
+ Axit nucleic: gồm 2 loại ADN và ARN
4 Mô
* Khái niệm: tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định
gọi là mô Một số loài mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào như huyết tương trong máu;canxi, phốt pho và chất coots giao trong xương
dạ con, bóngđái
Có ở khắpnơi trong cơthể như da,máu, sụn,mỡ
- Mô cơ vân gắn vớixương
- Mô cơ trơn tạo thành nộiquan như ruột, bóng đái,
- Mô cơ tim cấu tạo nênthành tim
- Các tế bào thần kinh(nơron) và tế bào thầnkinh đệm ở các dâythần kinh phân bố dọc
cơ thể, não bộ, tủysống
Cấu tạo
Gồm các tếbào xếp sítnhau
Gồm các tếbào liên kếtnằm rải ráctrong chấtnền
- Tế bào cơ vân dài, cónhiều nhân, có vân ngang
- Tế bào cơ trơn có hìnhthoi, đầu nhọn và chỉ có 1nhân
- Tế bào cơ tim có vân, tếbào phân nhánh, có 1nhân
- Nơron gồm có thânchứa nhân, từ thân phát
đi nhiều tua nhánh gọi
là sợi nhánh và một tuadài gọi là sợi trục
Chức Bảo vệ, hấp Tạo ra bộ Co dãn, tạo nên sự vận Tiếp nhận kích thích,
Trang 4thụ và tiết khung cơ
thể, neo giữcác cơ quanhoặc chứcnăng đệm
động xử lí thông tin, điều
hòa hoạt động các cơquan, phối hợp hoạtđộng các cơ quan thíchứng với môi trường
5 Phản xạ
* Cấu tạo và chức năng của nơron
- Cấu tạo:
+ Thân nơron: hình sao, có nhiều sợi nhánh xung quanh
+ Sợi trục kéo dài, xung quanh có bao miêlin bao quanh tạo thành các eo răngvie
+ Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức
năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
+ Nơron trung gian (nơron liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các nơ
ron
+ Nơron li tâm (nơron vận động) có thần nằm trong trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh
sinh dưỡng), sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến), truyền xung thần kinh tới các cơ quanphản ứng
* Cung phản xạ:
- Phản xạ: là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
- Cung phản xạ: gồm 5 yếu tố là cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm
và cơ quan phản ứng
- Vòng phản xạ: trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để trung
ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Chính đường liên hệ ngược dòng đã tạo nên vòng phản xạ
Trang 5+ Khối xương sọ: gồm 8 xương ghép lại tạo ra hộp sọ chứa não bảo vệ não bộ
+ Các xương mặt: xương mặt nhỏ có xương hàm phù hợp với nhai thức ăn chín và không phải là vũkhí tự vệ
- Xương dài: hình ống, giữa chứa tủy đỏ ở trẻ em và chứa mỡ vàng ở người trưởng thành như xương
ống tay, xương đùi, xương cẳng chân
- Xương ngắn: kích thước ngắn, chẳng hạn xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay,
- Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng như xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ
Giữa hai đầu xương có đĩa sụn phẳng, hẹp
Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa khít với nhau
Ví dụ Khớp ở tay, chân Khớp ở các đốt sống Khớp ở hộp sọ, khớp giữaxương hàm và răng
2 Cấu tạo và tính chất của xương
* Cấu tạo xương dài:
- Gồm màng xương, mô xương cứng, mô xương xốp
- Trong khoang xương có tủy
- Xương dài có cấu tạo hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tủy đỏ là nơisản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tủy đỏ ở trẻ em, túy vàng ở người lớn (mô mỡ)
* Cấu tạo xương ngắn, xương dẹt:
Trang 6- Không có hình ống, phía ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp với nhiều nanxương.
* Chức năng của xương dài:
- Sụn bọc đầu khớp: giảm ma sát trong khớp xương
- Mô xương xốp gồm các nan xương: phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ ở xương
- Màng xương: giúp xương phát triển to về bề ngang
- Mô xương cứng: chịu lực, đảm bảo vững chắc
- Khoang xương: chứa tủy đỏ ở trẻ em sinh hồng cầu, chứa tủy vàng ở người lớn
* Sự to ra và dài ra của xương
- Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đầy vàotrong và hóa xương
- Xương dài ra nhờ các tế bào sụn tăng trưởng phân chia
* Thành phần hóa học và tính chất của xương
Gồm hai thành phần chính:
- Chất cốt giao (chất hữu cơ) đảm bảo tính mềm dẻo
- Chất khoáng (chất vô cơ) chủ yếu là canxi, làm cho xương bền chắc
3 Cấu tạo và tính chất của cơ
- Cơ xương (cơ vân): là cơ bám vào xương, cơ co làm xương chuyển động
- Cơ thể người có khaongr 600 cơ
* Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
- Tơ cơ (tơ cơ dày và tơ cơ mảnh) Sợi cơ (tế bào cơ) Bó cơ Bắp cơ
- Tơ cơ dày có mấu sinh chất, tơ cơ mảnh trơn; 2 loại xếp song song và xen kẽ nhau Phần tơ cơ giữa
2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (tiết cơ)
- Khi cơ cơ tạo một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra một công
- Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng của trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động và khối lượng của vậtphải di chuyển
* Sự mỏi cơ:
- Nguyên nhân: do sự tích tụ axit lactic nhiều (hô hấp trong điều kiện yếm khí, không có oxi) đầuđộc cơ
5 Tiến hóa của hệ vận động, vệ sinh hệ vận động
* Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
- Họp sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên
- Cột sống cong ở 4 chỗ
- Xương chậu nở rộng, xương đùi lớn
- Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển
- Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia
* Để cơ xương phát triển tốt:
- Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và vừa sức
- Khi mang vác, ngồi học cần lưu ý tư thế chống cong vẹo cột sống
6 Sơ cứu, băng bó cho người gãy xương
* Nguyên nhân gãy xương:
Trang 7- Do loãng xương dẫn tới dễ gãy, số đông ở phụ nữ nhiều tuổi
- Tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
* Cách tiến hành:
+ Đặt nạn nhân nằm yên
+ Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau sạch vết thương
+ Tiến hành sơ cứu
- Phương pháp sơ cứu: Đặt hai nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp
bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗxương gãy (Trường hợp chỗ gãy la xương cẳng tay thì chỉ dùng một nẹp đỡ lấy cẳng tay)
- Băng bó cố định: Sau khi đã buộc định vị, dùng băng y tế hoặc vải băng cho người bị thương Băng
cần quấn chặt Với xương cẳng tay băng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeo cẳng tay vào cổ Vớixương chân thì băng từ cổ chân vào
Trang 8CHƯƠNG III TUẦN HOÀN
1 Máu và môi trường trong cơ thể
* Thành phần và chức năng của máu
Gồm 2 thành phần chính
- Tế bào máu (45%):
+ Hồng cầu: vận chuyển O2 và CO2
+ Bạch cầu (5 loại gồm bạch cầu mônô - đại thực bào, bạch cầu ưa axit, bạch cầu trung tính, bạchcầu ưa kiềm, bạch cầu lympho: tham gia bảo vệ cơ thể
+ Tiểu cầu: tham gia vào quá trình đông máu
- Huyết tương (55%) duy trì trạng thái lỏng của máu dễ vận chuyển, vận chuyển các chất dinhdưỡng, chất cần thiết, chất độc hại
+ Nước (90%)
+ Các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết, các muối khoáng, các chất thải của tế bào (tổng 10%)
* Môi trường trong cơ thể:
Gồm máu, nước mô và bạch huyết giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trongquá trình trao đổi chất
2 Bạch cầu - miễn dịch
* Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Thực bào: do bạch cầu trung tính và mạch cầu mônô (đại thực bào) hình thành chân giả bắt và nuốt
vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
- Tạo kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên: do bạch cầu limpho B tiết kháng thể để vô hiệu hóa hoặc
đánh dấu mầm bệnh, tạo điều kiện cho sự thực bào
+ Kháng thể là những phân tử prôtêin do tế bào limpho B tạo ra để chống lại các kháng nguyên+ Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể (cótrên bề mặt vi khuẩn, bề mặt vỏ virut, hay trong các nọc độc của ong, rắn, )
- Phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh: do bạch cầu limpho T nhận diện và tiết ra các prôtêin đặc hiệu
phá hủy tế bào bị nhiễm bệnh
- Miễn dịch nhân tạo: đạt được khi tiêm phòng vacxin của một bệnh nào đó (VD bại liệt, uốn ván,
bệnh lao, ) sẽ miễn dịch với bệnh đó
3 Đông máu và nguyên tắc truyền máu:
* Đông máu:
- Hiện tượng hình thành cục máu đông bịt kín vết thương, ngăn chặn sự chảy máu
- Cơ chế: tiểu cầu vỡ giải phóng enzim làm biến đổi chất sinh tơ máu thành tơ máu, có sự tham giacủa Ca2+ Tơ máu cùng với các tế bào máu hình thành cục máu đông bịt kín vết thương
- Huyết tương bị loại bỏ chất sinh tơ máu gọi là huyết thanh
* Các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu:
Gồm 4 nhóm máu chính:
- Nhóm máu A: Có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, kháng thể beta trong huyết tương
- Nhóm máu B: Có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, kháng thể alpha trong huyết tương
- Nhóm máu AB: Có cả kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu, không có kháng thể alpha, betatrong huyết tương
Trang 9- Nhóm máu O: Không có kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu, có cả kháng thể alpha, beta tronghuyết tương.
Nguyên tắc truyền máu:
- Truyền đúng nhóm máu
- Xét nghiệm máu trước khi hoặc nhận để tránh các mầm bệnh
4 Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết:
Gồm: tim và các mạch máu
* Tuần hoàn máu:
Gồm 2 vòng tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu từ tâm thất trái động mạch chủ mao mạch phần trên và phần
dưới cơ thể tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới tâm nhĩ phải
Chức năng: đưa máu giàu oxi đi nuôi dưỡng cơ thể
- Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tâm thất phải động mạch phổi mao mạch phổi tĩnh mạch
phổi tâm nhĩ trái
Chức năng: trao đổi khí, làm máu giàu oxi và thải cacbonic ra ngoài thông qua hệ hô hấp
* Tuần hoàn bạch huyết:
- Gồm phân hệ lớn (thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể) và phân hệ nhỏ (thu bạch huyết ở nửatrên bên phải cơ thể)
- Sự luận chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ: mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết hạchbạch huyết mạch bạch huyết ống bạch huyết tĩnh mạch (thuộc hệ tuần hoàn máu)
Chức năng: luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
5 Tim và mạch máu:
* Cấu tạo tim:
- Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết
- Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất trái, tâm thất phải
- Thành cơ tim tâm thất dày hơn tâm nhĩ (tâm thất trái dày nhất)
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất (van 3 lá - van nhĩ thất phải, van 2 là - van nhĩ thất trái,giữa tâm thất và động mạch có van động mạch (van bán nguyệt, van tổ chim)
* Cấu tạo mạch máu:
- Động mạch (mạch máu vận chuyển máu từ tim đến các cơ quan dưới áp lực và vận tốc lớn): gồm 3lớp (biểu bì, mô liên kết và cơ trơn); lớp cơ dày, lòng mạch hẹp
- Tĩnh mạch (mạch máu vận chuyển máu từ các cơ quan trở về tim): gồm 3 lớp (biểu bì, mô liên kết
và cơ trơn); lòng mạch hẹp, có van 1 chiều
- Mao mạch (mạch máu nằm giữa các động mạch và tính mạch): gồm 1 lớp biểu bì mỏng và phânnhiều nhánh, chức năng trao đổi chất với tế bào dễ dàng
* Chu kì co dãn của tim:
Trang 10Chu kì tim gồm 3 pha (0,8s)
- Pha co tâm nhĩ (0,1s)
- Pha co tâm thất (0,3s)
- Pha dãn chung (0,4s)
6 Vận chuyển máu qua hệ mạch, vệ sinh hệ tuần hoàn:
* Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Khái niệm huyết áp: áp lực của máu tác dụng lên thành động mạch
- Huyết áp tâm thu hay huyết áp tối đa (huyết áp khi tâm thất co), huyết áp tâm trương hay huyết áptối thiểu (huyết áp khi tâm thất dãn)
- Huyết áp bình thường 120/80 Huyết áp cao (tối thiểu ≥ 90 mmHg, huyết áp tối đa ≥ 140 mmHg
- Đặc điểm:
+ Huyết áp giảm dần từ động mạch mao mạch tĩnh mạch
+ Vận tốc máu giảm từ động mạch mao mạch, sau đó tăng lên ở tĩnh mạch
+ Tiết diện mạch ở mao mạch lớn nhất
- Động lực chính giúp máu tuần hoàn máu chủ yếu nhờ sức đẩy của tim
+ Trong động mạch: sức đẩy của tim, sự co dãn của động mạch
+ Trong tĩnh mạch: sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào,sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, sự hỗ trợ của van 1 chiều (trừ tĩnh mạch chủ dưới)
* Vệ sinh tim mạch
- Các nguyên nhân có hại cho tim mạch:
+ Khiếm khuyết cơ thể: van tim hở hay hẹp, mạch máu bị xơ cứng, phổi bị xơ,
+ Khi cơ thể bị một cú sốc nào đó như sốt cao, mất máu hay mất nước nhiều, quá hồi hộp hay sợhãi,
+ Sử dụng các chất kích thích (rượu, thuốc lá, hêrôin, đôping, )
+ Một số virut, vi khuẩn gây bệnh có khả năng tiết ra các độc tố có hại cho tim, làm hư hại màngtim, cơ tim hay van tim VD bệnh cúm, thương hàn, bạch hầu, thấp khớp,
- Các nguyên nhân làm tăng huyết áp:
+ Cảm xúc âm tính như sự tức giận, do tập luyện thể dục thể thao quá mức,
Tổn thương các thành động mạch
- Rèn luyện vừa sức, tập thể dục thể thao thường xuyên để bảo vệ hệ tim mạch
7 Sơ cứu cầm máu
* Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch: (vết thương ở lòng bàn tay)
- Dùng ngón tay cái bịt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Sát trùng vết thương bằng cồn iot
- Khi vết thương nhỏ, có thể dùng băng dán
- Khi vết thương lớn, cho ít bông vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùngbăng buộc chặt lại
* Chảy máu động mạch: (vết thương ở cổ tay)
- Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạch đểlàm ngừng chảy máu ở vết thương vài ba phút
- Buộc garô: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương(về phía tim), với lực ép đủ làm cầm máu
- Sát trùng vết thương (nếu có điều kiện), đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay, chân mới sử dụng biện pháp buộc dây garô
Trang 11+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô dưới vết buộc có thể chết do thiếu O2 vàcác chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mạch ở vị trí khác, chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vếtthương, nhưng về phía tim
Trang 12CHƯƠNG IV: HÔ HẤP
1 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
* Khái niệm
- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bàothải ra khỏi cơ thể
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: sự thở (sự thông khí ở phổi), trao đổi khí ở phối, trao đổi khí ở tế bào
* Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng
Đường dẫn
khí
Mũi - Có nhiều lông mũi
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày
- Có lớp mao mạch dày đặc
Dẫn khí vào ra, làm
ấm, làm ẩm không khí
đi vào và bảo vệ phổi
Họng Có tuyến amidan và tuyến VA chứa
nhiều tế bào limphoThanh quản Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy
kín đường hô hấpKhí quản - Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp
chồng lên nhau
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tụcPhế quản Cấu tạo bởi các vòng sụn Ở phế quản là
nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ
- Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nangtập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc Có tới 700-800 triệu phế nang
Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài
* Trao đổi khí ở phối và tế bào:
- Trao đổi khí ở phổi và tế bào theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
- Trao đổi khí ở phổi: gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO2 từmáu vào không khí phế nang
- Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của O2 từ máu và tế bào và của CO2 từ tế bào vào máu
Trang 132 Vệ sinh hệ hô hấp
- Các tác nhân gây hại:
+ Bụi từ môi trường gây bệnh bụi phổi
+ Nitơ ôxit (NOx) từ khí thải ô tô, xe máy, gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí,
có thể gây chết ở liều cao
+ Lưu huỳnh ôxit (SOx) từ khí thải sinh hoạt và công nghiệp làm cho các bệnh hô hấp thêm trầmtrọng
+ Cacbon ôxit (CO) từ khí thải công nghiệp, sinh hoạt, khói thuốc lá, chiếm chỗ của oxi trongmáu, làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết
+ Các chất độc hại (nicôtin, nitrôzamin, ) từ khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung phế quản,giảm hiệu quả lọc sạch không khí, có thể gây ung thư phổi
+ Các vi sinh vật gây bệnh từ không khí, bệnh viện, môi trường xung quanh thiếu vệ sinh gây cácbệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp, có thể gây chết
- Cần luyện tập thể dục thể thao, tập hít thở sâu
3 Hô hấp nhân tạo
* Các bước cấp cứu:
- Bước 1: Cần loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp
+ Trường hợp chết đuối: loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân (ở tư thế dốc ngượcđầu) vừa chạy
+ Trường hợp điện giật: tìm vị trí cầu dao hay công tắc điện để ngắt dòng điện
+ Trường hợp bị lâm vào môi trường thiếu khí để thở hay môi trường có nhiều khí độc: khiêng nạnnhân ra khỏi khu vực đó
- Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân bằng 2 phương pháp chủ yếu
* Các bước hô hấp nhân tạo:
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau
+ Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay
+ Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân,không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng
+ Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp
+ Thổi liên tục với 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bìnhthường
Lưu ý:
+ Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó mở, có thể dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi
+ Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim
- Phương pháp ấn lồng ngực:
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau
+ Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho khôngkhí trong phổi bị ép ra ngoài (khoảng 200ml), sau đó dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân.+ Thực hiện liên tục như thế với 12-20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn địnhbình thường
Lưu ý:
+ Có thể đặt nạn nhân nằm sấp, đầu hơi nghiêng sang một bên
+ Dùng 2 tay và sức nặng thân thể ấn vào phần ngực dưới (phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp.+ Cũng thực hiện khoảng 12-20 nhịp/phút như tư thế nằm ngửa
Trang 14CHƯƠNG V: TIÊU HÓA
1 Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
* Thức ăn và sự tiêu hóa
- Tiêu hóa là hoạt động biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ đượcqua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được
- Quá trình tiêu hóa gồm các hoạt động: ăn và uống, đẩy thức ăn qua ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn,hấp thụ các chất dinh dưỡng, thải phân
- Các chất dinh dưỡng chia thành 2 nhóm và qua hoạt động tiêu hóa sẽ biến đổi thành:
+ Các chất hữu cơ: Gluxit đường đơn
Lipit axit béo và glixêrinPrôtêin axit amin
Axit nucleic Các thành phần của nuclêôtitVitamin Vitamin
+ Chất vô cơ: Muối khoáng muối khoáng
Nước nước
* Các cơ quan trong hệ tiêu hóa
- Ống tiêu hóa: Khoang miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, ruột thẳng, hậu môn
- Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến vị (dạ dày), tuyến ruột (ruột), gan, mật, tụy
2 Tiêu hóa ở khoang miệng
* Cấu tạo: răng, lưỡi, tuyến nước bọt
* Hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng
- Tiêu hóa vật lí:
+ Tiết nước bọt do tuyến nước bọt làm mềm thức ăn
+ Nhai do răng nghiền nhỏ thức ăn
+ Đảo trộn thức ăn do lưỡi, răng, má trộn đều thức ăn với nước bọt, ngấm nước bọt
+ Tạo viên thức ăn do lưỡi, má dễ nuốt
- Tiêu hóa hóa học:
+ Hoạt động của enzim amylaza biến đổi một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ
* Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản: do lưỡi đẩy thức ăn xuống thực quản và nhờ cơ
thực quản đẩy xuống dạ dày Không có sự tiêu hóa tại đây
- Thực quản dài khoảng 25-30cm
3 Tiêu hóa ở dạ dày
* Cấu tạo dạ dày:
- Hình túi thắt 2 đầu, dung tích khoảng 3 lít, đoạn thắt phía trên là tâm vị ngăn cách với thực quản,đoạn thắt phía dưới là môn vị ngăn cách với ruột non
- Thành dạ dày gồm 4 lớp: màng bọc, lớp cơ (cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo), lớp dưới niêm mạc, lớpniêm mạc (tiết dịch vị do tế bào tiết pepsinogen, tế bào tiết HCl; tiết chất nhày do tế bào tiết chấtnhày)
+ Dịch vị: gồm 95% nước, 5% (enzim pepsin, axit HCl, chất nhày)
+ Chất nhầy: ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
+ Axit HCl: xúc tác cho sự biến đổi pepsinogen thành dạng hoạt động pepsin; diệt tác nhân gây hạitheo đường tiêu hóa, tạo môi trường axit cho enzim pepsin hoạt động
* Hoạt động tiêu hóa ở dạ dày
- Tiêu hóa vật lí:
+ Sự tiết dịch vị do các tế bào tiết ở lớp niêm mạc hòa loãng thức ăn
+ Sự co bóp của dạ dày đảo trộn thức ăn thấm đều dịch vị
+ Sự đẩy thức ăn do các cơ vòng môn vị đẩy thức ăn qua môn vị xuống ruột non
- Tiêu hóa hóa học:
Trang 15+ Hoạt động enzim pepsin biến đổi prôtêin chuỗi dài thành prôtêin chuỗi ngắn (gồm 3-10 axitamin)
Lưu ý: các thí nghiệm cho thấy bất cứ vật gì chạm vào lưỡi hay niêm mạc dạ dày đều có tác dụng
gây phản xạ tiết dịch vị
- Thức ăn được lưu giữ trong dạ dày từ 3 đến 6 giờ sau đó mới đẩy dần thức ăn từng đợt xuống ruộtnon qua cơ vòng môn vị
4 Tiêu hóa ở ruột non
* Cấu tạo ruột non:
- Vị trí: phần nối tiếp của dạ dày, dài khoảng trung bình 3-5m
- Cấu tạo thành ruột non gồm 4 lớp nhưng mỏng hơn: lớp màng ngoài, lớp cơ (cơ dọc, cơ vòng), lớpdưới niêm mạc, lớp niêm mạc (chứa nhiều tuyến ruột tiết ra dịch ruột và dịch nhầy)
- Các đoạn của ruột non:
+ Tá tràng: đoạn đầu tiên của ruột non (khoảng 25cm), nơi có ống dẫn chung dịch tụy và dịch mậtcùng đổ vào
+ Hổng tràng, hồi tràng: đoạn còn lại, thường không phân biệt rõ ràng
- Các tuyến tiết tham gia tiêu hóa:
+ Dịch tụy và dịch ruột: có nhiều enzim xúc tác các phản ứng phân cắt các loại phân tử của thức ăn + Dịch mật có các muối mật và muối kiềm tham gia tiêu hóa thức ăn
* Hoạt động tiêu hóa ở ruột non:
- Tiêu hóa vật lí:
+ Sự co bóp của ruột non do các cơ ruột non đẩy thức ăn dần xuống và giúp thức ăn thấm đềudịch mật, dịch tụy và dịch ruột
+ Phân cắt lipit do dịch mật phân cắt lipit từ những giọt lớn thành các giọt lipit nhỏ
- Tiêu hóa hóa học:
+ Hoạt động của enzim biến đổi tinh bột và đường đôi đường đôi đường đơn
+ Hoạt động của enzim biến đổi prôtêin chuỗi ngắn peptit nhỏ axit amin
+ Hoạt động của enzim biến đổi các giọt lipit nhỏ axit béo và glixêrin
+ Hoạt động của enzim biến đổi axit nucleic nuclêôtit các thành phần cấu tạo của nuclêôtit
- Khi có không có kích thích của thức ăn, gan vẫn tiết dịch mật và tích trữ ở túi mật Tụy tiết rất ítdịch và tuyến ruột hoàn toàn không tiết dịch
- Khi có thức ăn chạm vào lưỡi và niêm mạc dạ dày, dịch mật và dịch tụy đều tiết ra mạnh mẽ Tuynhiên dịch ruột chỉ được tiết ra khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột
- Cơ chế đóng mở môn vị: Độ axit cao của thức ăn xuống tá tràng là tín hiệu đóng môn vị Khi lượng
thức ăn này đã thấm đẫm dịch mật và dịch tụy, độ axit của thức ăn được trung hòa bởi các muối mật
và dịch tụy có tính kiềm, môn vị lại mở để thức ăn tiếp tục xuống
* Sự hấp thụ chất dinh dưỡng phù hợp với cấu tạo ruột non
- Ruột non rất dài, trung bình khoảng 3-5m, là phần dài nhất của ống tiêu hóa Tổng diện tích bề mặtbên trong đạt tới 400-500m2
- Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông ruột
- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm tăng diện tích bề mặtbên trong gấp khoảng 600 lần so với bên ngoài
* Con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng và vai trò của gan
- Chất dinh dưỡng được hấp thụ từ ruột non được vận chuyển theo 2 con đường:
+ Mao mạch máu: vận chuyển các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc.+ Mao mạch bạch huyết: vận chuyển các vitamin tan trong dầu và 70% lipit
- Vai trò của gan trong tiêu hóa:
+ Kiểm soát nồng độ chất dinh dưỡng dư, được tích lũy hoặc thải bỏ
+ Khử độc
Trang 16+ Các vai trò khác: dự trữ năng lượng dưới dạng glycogen; sản xuất các albumin huyết thanh, hìnhthành urê, các yếu tố đông máu, enzim và một vài loại prôtêin khác, hình thành và bài tiết mật, kiểmsoát chuyển hóa cholesterol
* Thải phân
Ruột già chủ yếu hấp thụ nước và thải phân Tại đây vi khuẩn lên men thối rồi thành phân
5 Vệ sinh hệ tiêu hóa
* Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa
- Răng bị hư hại do vi khuẩn lên men nơi vết thức ăn còn dính lại tạo ra môi trường axit làm hỏnglớp men răng và ngà răng
- Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loét bởi hoạt động của vi khuẩn helicobacter pylori kí sinh ở dưới
niêm mạc
- Các đoạn ruột: viêm nhiễm do nhiễm độc dẫn đến rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy; các chất độc do thức
ăn ôi thiu, vi khuẩn tả, thương hàn hay kí sinh trùng amip tiết ra
- Các tuyến tiêu hóa: viêm nhiễm do các loại vi khuẩn, viurt kí sinh gây ra Gan có thể bị xơ (tế bàogan thị thoái hóa và thay vào đó là mô xơ phát triển) do viêm gan, do thiếu chất dinh dưỡng, bị đầuđộc và hủy hoại bởi rượu và các chất độc khác
- Hoạt động tiêu hóa có thể bị ngăn trở và giảm hiệu quả do giun sán kí sinh gây tắc ống mật,
- Hoạt động tiêu hóa và hấp thu kém hiệu quả do: ăn vội vàng, ăn không đúng giờ, đúng bữa, khônghợp khẩu vị; tinh thần lúc ăn không thoải mái, căng thẳng; không được nghỉ ngơi ngay sau khi ăn
- Hoạt động thải phân có thể gặp khó khăn do khẩu phần ăn không hợp lý nhiều tinh bột, prôtêin, ítchất chất xơ; nhiều chất chát như ổi, hồng xanh, nước trà,
* Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
- Ăn uống hợp lí, vệ sinh đúng cách
- Khẩu phần ăn hợp lí, thời gian ăn uống nghỉ ngơi hợp lí