Tài liệu ôn thi HSG sinh học 9 và chuyên sinh 10 phân bào nguyễn viết trung TRƯỜNG THPT THẠCH bàn hà nội Tài liệu ôn thi HSG sinh học 9 và chuyên sinh 10 phân bào nguyễn viết trung TRƯỜNG THPT THẠCH bàn hà nội Tài liệu ôn thi HSG sinh học 9 và chuyên sinh 10 phân bào nguyễn viết trung TRƯỜNG THPT THẠCH bàn hà nội Tài liệu ôn thi HSG sinh học 9 và chuyên sinh 10 phân bào nguyễn viết trung TRƯỜNG THPT THẠCH bàn hà nội Tài liệu ôn thi HSG sinh học 9 và chuyên sinh 10 phân bào nguyễn viết trung TRƯỜNG THPT THẠCH bàn hà nội Tài liệu ôn thi HSG sinh học 9 và chuyên sinh 10 phân bào nguyễn viết trung TRƯỜNG THPT THẠCH bàn hà nội
Trang 1TÀI LIỆU ÔN HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 9
THPT
TB
H- S
Trang 2CHỦ ĐỀ II: NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN, DI TRUYỀN LIÊN KẾT, CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI
TÍNH
Trang 31.0 NỘI DUNG I- NHIỄM SẮC THỂ
1.2
NST có tính đặc trưng theo loài sinh vật và đặc trưng so với các cấu trúc khác trong tế bào ở những yếu tố nào? Hãy giải thích và chứng minh?
Trả lời:
-Một NST có tính đặc trưng theo loài SV
Đặc trưng bởi số lượng, hình dạng
+Số lượng: Trong tế bào sinh dưỡng(xôma), tổ hợp các NST TB (2n) là dặc trưng riêng vd
Số NST trong giao tử (nguyên đơn) cũng là đăc trưng riêng vd…
+Hinh dạng: có hình dạng đacự trưng riêng quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào…
Đặc trưng khác so với cấu trúc khác:
-Trong tế bào 2n, NST luôn xếp thành cặp, hầu hết là các cặp …
2 NST có cấu trúc đặc trưng được biểu hiện rõ nhất, có thể quan sát được dưới kính hiển vi vào kì giữa của quá trình phân bào ( nguyên phân, giảm phân ), lúc này NST co ngắn cực đại
3 Cấu trúc của NST ở kì giữa:
NST có dạng kép gồm 2 crômatit ( 2 nhiễm sắc tử chị em ) giống hệt nhau và dính với nhau tại tâm động( eo thứ nhất – eo thứ cấp ), là điểm đính của NST vào sợi tơ vô sắc trong quá trình phân bào, nhờ đó khi các sợi tơ vô sắc thì các NST di chuyển được về các cực tế bào Một số NST còn có eo thứ hai ( eo thứ cấp ) là nơi tổng hợp ARN ribôxôm
NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau như: hình hạt, hình que, hình chữ V, hình móc
NST có kích thước: chiều dài từ 0,5 đến 50 muycrômet, đường kính từ 0,2 đến 2 muycrômet
Crômatit cấu trúc lên NST được cấu tạo từ 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn
4 Những đặc trưng cơ bản của NST:
- Mỗi loài sinh vật đều có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, kích thước và cấu trúc Đây là đặc trưng để phân biệt các loài với nhau, không phản ánh trình độ tiến hoá cao hay thấp
- ở những loài giao phối, tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội, trong đó các NST tồn tại thành
Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 9 và chuyên sinh 10 - Phân bào - Nguyễn Viết Trung - TRƯỜNG THPT THẠCH
Trang 4từng cặp tương đồng (trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ )
- Các NST còn đặc trưng về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên mỗi NST
1.5
Cơ chế nào đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định? Những chức năng cơ bản của NST?
Trả lời:
1 Cơ chế đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định:
- ở các loài giao phối bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ sự kết hợp 3 quá trình: Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
Trong đó các sự kiện quan trọng nhất là: sự tự nhân đôi, phân li, tổ hợp của các NST trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các NST tương đồng có nguồn gốc từ bố và từ mẹ trong quá trình thụ tinh
+ Nhờ khả năng tự nhân đôi và phân li chính xác mà bộ NST lưỡng bội từ hợp tử được sao chép y nguyên cho tế bào con
+ Nhờ sự tự nhân đôi, kết hợp với sự phân li độc lập của các NST tương đồng trong giảm phân mà tạo nên các giao tử chứa bộ NST đơn bội
+ Trong quá trình thụ tinh 2 giao tử đơn bội của cơ thể đực và cơ thể cái kết hợp với nhau, do đó mà
bộ NST lưỡng bội củat loài được khôi phục
- ở các loài sinh sản sinh dưỡng bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nguyên phân
2 Chức năng cơ bản của NST:
- Là vật chất mang thông tin di truyền
- Có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân, thụ tinh nhằm đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền ổn định ở cấp độ tế bào
- NST chứa các gen có cấu trúc khác nhau, mỗi gen giữ một chức năng di truyền nhất định
- Những biến đổi về số lượng, cấu trúc của NST sẽ gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền
- Có kích thước và hình dạng đặc trưng cho mỗi loài
- Đều có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lượng và cấu trúc NST
b Khác nhau:
- Thường gồm nhiều cặp NST ( lớn hơn 1 cặp),
- Luôn tồn tại thành từng cặp NST tương đồng
- Giống nhau giữa cá thể đực, cái
- Gen trên NST thường tồn tại thành từng cặp alen
- Mang gen quy định các tính trạng thường của cơ
thể
- Chỉ có 1 cặp
- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY) tuỳ giới tính và tuỳ từng loài
- Khác nhau giữa cá thể đực, cái
- Gen trên NST giới tính XY tồn tại thành nhiều vùng
- Mang gen quy định tính trạng thường và gen quy định tính trạng liên quan tới giới tính
1.7
Trình bày vai trò của cặp NST thứ 23 trong việc xác định giới tính ở người?
Trả lời
- ở người cặp NST số 23 là cặp NST giới tính có vai trò xác định giới tính ở người, trong đó:
+ ở nam giới cặp này gồm 2 chiếc: 1 chiếc hình gậy, 1 chiếc hình móc và được kí hiệu là XY + ở nữ giới cặp NST này gồm 2 chiếc giống nhau và có hình gậy, được kí hiệu là XX
Trang 5- NST giới tính mang các gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan tới giới tính
- Pha S: NST nhân đôi
- Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân
1 Kì đầu: - Hai trung thể tách ra và di chuyển về hai cực TB, xuất hiện thoi phân bào
- Màng nhân dần biến mất
- Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và đính với thoi phân bào ở tâm động
2 Kì giữa - Các nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích
đạo và dính với thoi phân bào ở 2 phía của tâm động
3 Kì sau - Mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn
- Các NST đơn chia thành hai nhóm đều nhau phân li 2 cực của tế bào
4 Kì cuối
- Màng nhân xuất hiện tạo thành hai nhân mới
- Màng sinh chất co thắt (TBĐV) hoặc hình thành vách ngăn ở chính giữa (TBTV) chia TB mẹ thành 2 TB con
- Nhiễm sắc thể tháo xoắn
-> Lưu ý: Phân chia tế bào chất ở TBĐV và TBTV
- Ở Tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con, chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống mẹ
2 Ý nghĩa nguyên phân
- Giúp sinh vật nhân thực sinh sản, sinh trưởng
- Tái sinh các mô và bộ phận bị tổn thương
2.3 Mô tả sự biến đổi hình thái của NST qua chu kì tế bào Nêu ý nghĩa của sự biến đổi đó?
Trang 6Pha/kì Hình thái NST Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái
Giai
đoạn
chuẩn bị
G1 Thể đơn, sợi mảnh Tạo điều kiện thuận lợi cho tổng hợp các ARN để
tham gia tổng hợp protein
Kì đầu Thể kép, đóng xoắn dần Đông đặc dần cho các ADN và NST, bảo quản
thô g tin di truyền
Kì giữa Thể kép, đóng xoắn cực
đại
Đông đặc NST, thuận lợi cho hoạt động xếp các NST thành một hàng trên mặt phẳng x ch đạo của thoi phân bào
Kì sau NST tách nhau ra ở tâm
Đối với sinh trưởng, phát triển cơ thể:
-NPsố lượng TB tăng mô, cơ quan phát triển cơ thể đa bào lớn lên
-NP phát triển mạnh ở các mô, cơ quan còn non NP bị ức chế khi mô, cơ quan đạt tới khối lượng tới hạn -NP tạo các TB mới thay thế các TB bị tổn thương( chết)
- Pha S: NST nhân đôi
- Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân
- Màng nhân và nhân con tiêu biến
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và đính với thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa I
- NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đính với thoi vô sắc ở tâm động
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của NST kép
Kì sau I - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào
trên thoi vô sắc
Kì cuối I - Thoi vô sắc tiêu biến
Trang 7- Màng nhân và nhân con xuất hiện
- Hai tế bào con hình thành có số NST trong mỗi tế bào con là n kép
3 GPII
Kì đầu II Giông kì đầu NP
Kì giữa II Giông kì giữa NP
Kì sau II Giông kì sau NP
Kì cuối II Giông kì cuối NP
3.2
So sánh nguyên phân và giảm phân?
Giống nhau:
- NST nhân đôi 1 lần
- Đều là sự phân bào có thoi phân bào
- Xảy ra các giai đoạn tương nhau: kì trước, kì giữa, kì sau, kì cuối
- Đều có hiện tượng nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn của NST
- Đều có hiện tượng sắp xếp NST, phân li, di chuyển NST về 2 cực của tế bào
Khác nhau
Loại tế bào TB sinh dưỡng hoặc TBSDSK TBSD chín
- Ở kì sau, 2 cromatit chị em của NST kép tách nhau ở tâm tế động để di chuyển về 2 cực của bào
- 2 lần phân bào
- 1 lần nhân đôi NST và 2 lần phân chia NST
- Ở kì đầu có sự tiếp hợp, TĐC giữa các cromatit trong cặp NST kép tương đồng
- Ở kì grữa I các NST kép trong cặp NST tương đồng xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
- Kì sau I có sự phân li của cặp NST kép trong cặp NST tương đồng
Kết quả
- 1 tế bào mẹ nguyên phân 1 lần tạo ra 2
tế bào con
- Tế bào con có bộ NST (2n) giống nhau
và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ
- 1 tế bào mẹ giảm phân cho ra 4 tế bào con
- Tế bào con mang bộ NST n có nguồn gố khác nhau
3.3
Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa quá trình tạo trứng và quấ trình tạo tinh trùng?
1 Giống nhau:
- Đều xảy ra ở các TB sinh dục ở thời kì chín
- Đều diễn ra các hoạt dộng của NST là: nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do
- Đều tạo thành các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
Trang 82 Khác nhau:
- Kết thúc GP I tạo thành 2 TB có kích thước bằng
nhau
- Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành 4 TB có
kích thước bằng nhau, sau này phát triển thành các
tinh trùng
- Tinh trùng có kích thước bé gồm 3 phần: đầu, cổ,
đuôi
- Cả 4 tinh trùng đều có khả năng trực tiếp tham
gia vào quá trình thụ tinh
- Kết thúc giảm phân I tạo thành 2 TB, trong đó: 1
TB có kích thước lớn, 1 TB có kích thước bé
- Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành 4 TB trong đó: có 1 TB có kích thước lớn sau này phát triển thành trứng và 3 TB có kích thước bé gọi là thể định hướng
- Trứng có kích thước lớn và có dạng hình cầu
- Chỉ có trứng trực tiếp tham gia vào quá trình thụ tinh
3.4
a Phân biệt phân bào I với phân bào II
Kì đầu
- 2n NST kép xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa
- Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàn ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập
về 2 cực tế bào
- Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối
- Hai tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội kép (n NST kép ) khác nhau về nguồn gốc
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con mới với số lượng là đơn bội (n NST)
Kết quả Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bà liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn
bội (n NST)
b Ý nghĩa của quá trình giảm phân:
- Đã tạo ra nhiều loại giao tử có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị
tổ hợp
- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể
3.5
Trong nguyên phân, giảm phân ngoại trừ NST, các cấu trúc khác trong TB đã có những biến đổi ntn? Nêu
ý nghĩa của những biến đổi đó
Trả lời:
-Trong nguyên phân, giảm phân ngoài NST thì trung tử, thoi phôi bào, mang nhân và nhân con, màng TB đều biến đổi và có ý nghĩa
Trung tử Kì trung gian nhân đôi kì đầu tách đôi
di chuyển về 2 cực của TB hình thành thoi phân bào
- Chuẩn bị cho sự hình thành thoi phôi bào ở kì đầu
Thoi p.bào - Hìnhd thành ở kì đầu, hòan chỉnh ở kì
giữa, biến mất ở kì cuối
- Giúp cho NST gắn lên nó (kì giữa), co rút NST di chuyển về 2 cực TB(kì sau) Màng nhân,
nhân con
- Biến mất ở kì TG -Xuất hiện ở kì cuối
- Tạo điều kiện cho NST được tự do, dễ sắp xếp trên miền xích đạo, phân li
- Tái tạo trở lại cấu trúc đặc trưng của
Trang 93.7
So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật
Trả lời:
* Giống nhau:
- Đều phát sinh từ các TB mầm sinh dục
- Đều trải qua 2 quá trình: nguyên phân của các TB mầm và giảm phân của các TB sinh giao tử( tinh bào b1 và noãn bào b1)
- Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục
* Khác nhau:
- Xảy ra trong tuyến sinh dục đực( các tinh hoàn)
- Số lượng giao tử nhiều: 1 tinh bào b1 giảm phân cho
4 giao tử( tinh trùng)
- Trong cùng 1 loài giao tử đực có kích thước nhỏ hơn
giao tử cái
- Xảy ra trong tuyến sinh dục cái( buồng trứng)
- Số lượng giao tử ít: 1 noãn bào b1 giảm phân cho 1 giao tử( trứng)
- Giao tử cái có kích thước lớn do phải tích luỹ nhiều chất ddưỡng để nuôi phôi ở giai đoạn đầu nếu xảy ra sự thụ tinh
-Mỗi TB mẹ của đaịi bào tử → 4 đại bào tử chỉ 1 đại bào tử sống sót và lớn lên Nhân của đại bào tử nhân
3 lần 8 nhân đơn bội nằm trong túi phôi→ giao tử cái (trứng)
3.9
So sánh qua trình tạo giao tử ở động vật, thực vật
Trả lời:
*Giống nhau:
-Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản
-Giao tử đều đợc tạo thông qua quá trình giao phối của TB mẹ sinh ra chúng
-Trong cùng loài thì số lợng giao tử đực tạo ra luôn nhiều hơn số lợng giao tử cái
*Khác nhau:
-Xảy ra ở các tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục
-Qúa trình xảy ra đơn giản hơn
-Giao tử đợc tạo thanh ngay sau quá trình giao
phối
-Xảy ra ở hoa là cơ quan sinh sản
Xảy ra phức tạp hơn -Các TB con sau giao phối lại tiếp tục nguyen phân rồi mới phân hoá để tạ giao tử
3.10 Khái niệm về thụ tinh Giải thích ý nghĩa của của giao phối và thụ tinh?
Trang 10ổn định của bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể của loài
-Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh tạo thành những hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau→ BDTH phong phú ở những loìa sinh sản hữu tính tạo nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống Do đó ngời ta thờng dùng phơng pháp lai hữu tính để tạo nhiều BDTH nhằm phục vụ cho công tác chọn giống
I Nhiễm sắc thể giới tính
1 Khái niệm:
NST giới tính là cặp NST đặc biệt, mang gen quy định tính đực-cái, các tính trạng liên quan tới giới tính
và các tính trạng thường liên kết kèm theo
2 Vị trí:
Trong các tế bào lưỡng bội (2n NST) của loài, bên cạnh các NST thường (kí hiệu chung là A) tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau ở cả hai giới tính, còn có một cặp NST giới tính tương đồng gọi là XX hoặc không tương đồng gọi là XY Ngoài ra còn có cặp NST XO quy định giới tính của một số loài
3 Đặc điểm:
- Chỉ có một cặp duy nhất trong tế bào lưỡng bội
- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY ; XO)
- Khác nhau giữa hai giới trong cùng loài
4 Chức năng:
- Mang gen quy định giới tính
- Mang gen quy định tính trạng thường liên kết với giới tính
- Tính chất, vai trò:
+ Góp phần quy định tính đặc trưng bộ NST của loài
+ Có khả năng tự nhân đôi, phân ly, tổ hợp cùng với các NST thường trong nguyên phân, giảm phân và Thụ tinh tạo nên sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
+ Xác định hình thành tính trạng giới tính
Trang 11+ Quy định một số tính trạng sinh dục phụ ở người và động vật
+ Sự phân ly không bình thường của cặp NST giới tính trong Giảm phân qua Thụ tinh sẽ tạo thành các kiểu hình không bình thường, gây nên những hậu quả xấu, điển hình là các hội chứng ở người do NST giới tính gây nên như: Tớc-nơ (OX), hội chứng 3X – siêu nữ (XXX), Claiphentơ (XXY),
II Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính
Viết sơ đồ về cơ chế hình thành giới tính ở người
Vì số lượng 2 loại tinh trùng mang X và mang Y chiếm tỉ lệ tương đương nên tỉ lệ con trai và con gái xấp
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:
- Nếu hoocmôn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi
VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực
- Ngoài ra các yếu tố của môi trường như: nhiệt độ, cường độ ánh sáng, nồng độ cacbonic cũng ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
VD: + ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 28 0 C sẽ nở thành con đực, còn ở nhiệt độ trên
32 0 C trứng nở thành con cái
+ Thầu dầu được trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm
2 ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất:
Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tơí sự phân hoá giới tính người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất
VD: Tạo ra toàn tằm đực ( tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái ), nhiều bê để nuôi lấy thịt , nhiều bê cái để nuôi lấy sữa
Trang 12VD: Cá vàng cái → cá vàng đực khi có sự tác động của metyltestôtêrôn khi còn non
- Điều kiện bên ngoài: ánh sáng, nhiệt độ tác động lên quá trình nở của trứng, của cơ thể non hay thời gian thụ tinh …
VD: Rùa: to < 28oC trứng→ đực, to > 32oC trứng→cái
b ý nghĩa:
- Để phù hợp với mục đích sản xuất và tạo ra lợi ích kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất
VD: muốn nuôi lợn để lấy thịt cần nuôi lợn đực…………
I Bài tập nguyên phân
Dạng 1: Tính số NST, số tâm động, số cromatit qua các kỳ phân bào
- Số NST môi trường cung cấp a.2n.(2 x – 1)
- Số NST chứa nguyên liệu hoàn toàn a.2n.(2 x – 2)
Trang 13mới của môi trường
BÀI TẬP GIẢM PHÂN Dạng 1 Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra
1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX)
- Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4
• Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử
Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh
3 Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) :
• Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành
• Tỉ lệ thụ tinh Của trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành
Dạng 2: Tính số NST
TBSDSK (Vùng sinh sản)
TBSD CHÍN (Vùng chín)
TB ĐƠN BỘI (Giao tử)
Vậy ta có:
- Số NST môi trường cungcấp cho
TBSDSK nguyên phân tạo TBSD chín a 2x 2n - a 2n = a.2n.(2x – 1)
- Số NST môi trường cungcấp cho
TBSD chín giảm phân tạo giao tử 4a 2
x n - a 2x 2n = a.2x.2n
- Số NST môi trường cung cấp cho quá
trình tạo giao tử từ TBSDSK 4a 2
x n – a 2n = a.2n(2x+1- 1)
BÀI TẬP THI OLIMPIC
15-16
2 (1 điểm): Giả sử hai bạn An và Bình có bài tập sau:
Trong tinh hoàn của 1 thỏ đực (2n = 44) có 6 tế bào mầm phân bào liên tiếp 1 số lần và tạo ra tổng số tế bào con có chứa 2112 tâm động
a Xác định số lần phân bào của mỗi tế bào mầm
b Các tế bào con sau quá trình phân bào trên đều trở thành các tinh bào bậc I và đều bước vào quá trình phân bào khác cho ra các tinh trùng Các tinh trùng đều tham gia thụ tinh tạo ra 3 hợp tử Xác định hiệu suất tinh trùng
Em hãy giúp hai bạn giải bài tập trên
Trang 14a Số lần phân bào của mỗi tế bào mầm:
Tế bào mầm chỉ xảy ra quá trình nguyên phân:
Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào mầm (k nguyên dương)
Tinh bào bậc 1 chỉ diễn ra quá trình giảm phân:
- Số tinh bào bậc I : 6 2k = 6.8 = 48 (tế bào)
- Số tinh trùng là : 48 4 = 192 (tinh trùng)
- Số tinh trùng được thụ tinh = số hợp tử = 3
- Hiệu suất tinh trùng: H= (3: 192) 100% = 1,56%
12-13
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất chứa cặp gen Aa, cặp nhiễm sắc thể thứ hai chứa cặp gen Bb, cặp nhiễm sắc thể thứ ba chứa cặp gen Dd Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể dị bội (2n-1) tương ứng với 3 cặp nhiễm sắc thể trên
Theo lí thuyết, các thể dị bội (2n-1) này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét? -Có 3 dạng (2n-1) với số loại kiểu gen là:
+ Dạng 1: Lệch bội ở cặp NST số 1: Số kiểu gen tối đa là: (A, a).(BB, Bb, bb).(DD, Dd,
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội kí hiệu AaBbDdXY
a Xác định tên của loài sinh vật trên
b Kí hiệu các NST được sắp xếp như thế nào trong các kì của giảm phân: kì cuối 1; kì cuối 2
Câu 6 (2.5 điểm)
Có 2 tế bào của một cơ thể ruồi giấm tiến hành nguyên phân liên tiếp 6 lần 25% số tế bào con tiếp tục giảm phân đã tạo ra được 128 giao tử Hãy xác định:
a Số NST mà môi trường cung cấp cho nguyên phân
b Số NST mà môi trường cung cấp cho giảm phân
c Giới tính của cơ thể
b, Kí hiệu NST được sắp xếp trong các kì của giảm phân:
* Kì cuối 1: Tế bào mang các NST kép → bộ NST kép (n) => 16 loại giao tử mang bộ NST kí hiệu là:
AABBDDXX, AABBDDYY, AABBddXX, AABBddYY, AAbbDDXX, AAbbDDYY, AAbbddXX, AAbbddYY, aaBBDDXX, aaBBDDYY, aaBBddXX, aaBBddYY, aabbDDXX, aabbDDYY, aabbddXX, aabbddYY
* Kì cuối 2: Tế bào mang các NST đơn → bộ NST đơn bội (n) => kí hiệu bộ NST
1,0
0,5
0,5
Trang 15đơn bội có trong 16 loại giao tử là:
ABDX, ABDY, ABdX, ABdY, AbDX, AbDY, AbdX, AbdY, aBDX, aBDY, aBdX, aBdY, abDX, abDY, abdX, abdY
b – Số tế bào giảm phân: 25% x 2 x 26 = 32 tế bào
- Số NST mà môi trường cung cấp cho giảm phân:
12-13
Quảng
Bình
Câu 7 (1,0 điểm)
Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n = 8 Hợp tử thứ nhất nguyên phân một số lần tạo ra
số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử thứ hai nguyên phân tạo ra Tổng số tế bào con sinh ra
từ hợp tử thứ ba có 512 NST đơn Quá trình nguyên phân của cả ba hợp tử đã tạo ra số tế bào con có tổng số NST đơn là 832
Xác định số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra và số lần nguyên phân của mỗi hợp tử
- Số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra:
Gọi x là số tế bào con do hợp tử thứ nhất tạo ra Số tế bào con do hợp tử thứ hai tạo ra là
4x
Số tế bào con được tạo ra từ hợp tử thứ ba là: 512: 8 = 64
Theo điều kiện bài ra ta có: x + 4x + 64 = 104
+ Hợp tử thứ hai: 2x = 32 = 25 Hợp tử thứ hai nguyên phân 5 lần
+ Hợp tử thứ ba: 2x = 64 = 26 Hợp tử thứ ba nguyên phân 6 lần
0,5
0,5
Một con gia cầm đẻ được 16 trứng nhưng chỉ có 75% số trứng được nở ra Số hợp tử hình thành gia cầm con có chứa 936 NST Số tinh trùng tham gia thụ tinh với số trứng trên có chứa 292500 NST, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 0,2%
a Xác định bộ NST lưỡng bội (2n) của loài trên và cho biết đó là loài nào?
b Xác định số trứng được thụ tinh nhưng không nở và số NST có trong các trứng đó?
c Xác định số trứng không được thụ tinh và số NST có trong các trứng đó?
Trang 16a - Số hợp tử hình thành = Số trứng được nở ra = 75% 16 = 12 (hợp tử)
- Bộ NST lưỡng bội 2n của loài trên là: 936 : 12 = 78 (NST) => Đây là loài gà
b – Số tinh trùng tham gia thụ tinh: 292500: (78:2) = 7500 (tinh trùng)
- Số trứng được thụ tinh = Số tinh trùng được thụ tinh = 0,2% x 7500 = 15 (trứng)
- Số trứng được thụ tinh nhưng không nở = 15 - 12 = 3 (trứng)
- số NST có trong các trứng được thụ tinh nhưng không nở = 3 x 78 = 234 (NST)
c - Số trứng không được thụ tinh = 16 – 15 = 1 (trứng)
- số NST có trong các trứng không được thụ tinh = 1 x 39 = 39 (NST)
Câu 3: (1,0 điểm)
Ở một loài động vật, giả sử có 100 tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen Aa tiến hành giảm phân, trong số đó có 5 tế bào xảy ra rối loạn lần phân bào 2 ở tế bào chứa gen a, giảm phân 1 bình thường, các tế bào khác đều giảm phân bình thường Hãy xác định:
a Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ loại giao tử bình thường chứa gen A là bào nhiêu?
b Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ giao tử không bình thường chứa gen a là bao nhiêu?
- 95 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho :
190 tinh trùng bình thường mang gen A
190 tinh trùng bình thường mang gen a
- 5 tế bào sinh tinh giảm phân rối loạn phân bào 2 ở tế bào chứa gen a cho:
+ 10 tinh trùng bình thường mang gen A
+ 5 tinh trùng không bình thường mang gen a
+ 5 tinh trùng không bình thường không mang gen A và a
- Tỉ lệ giao tử bình thường chứa gen A: (190 + 10)/400 = 1/2
- Tỉ lệ giao tử không bình thường mang gen a: 5/400= 1/80
0,25
0,25 0,25 0,25
12-13
Nam
ĐỊnh
Câu 2 (1,0 điểm) Trong 1 cây lúa (2n = 24) người ta thấy số lần nguyên phân của tế bào A nằm ở rễ
và tế bào B nằm ở lá là 8 đợt Tổng số tế bào con sinh ra sau những lần nguyên phân của cả 2 tế bào trên là 40
a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào Biết rằng số lần nguyên phân của tế bào B nhiều hơn số lần nguyên phân của tế bào A
b) Môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho quá trình nguyên phân của cả 2 tế bào trên?
a) - Gọi số lần nguyên phân của tế bào A, B lần lượt là x, y (x, y: nguyên dương; x < y)
- Theo bài ta có hệ phương trình:
b) Môi trường tế bào đã cung cấp: 24.[(23 - 1) + (25 - 1)] = 912
(Ghi chú: HS có thể giải theo cách khác có thể là biện luận, kết quả đúng vẫn cho điểm tối
đa)
0,25
0,25
0,25 0,25
12-13 Câu 2 (2,0 điểm)
Trang 17Quảng
Ninh
Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V) Khi khảo sát một
quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c) Phân tích bộ NST của 3 thể
đột biến đó thu được kết quả sau:
a Xác định tên gọi của các thể đột biến trên? Cho biết đặc điểm của thể đột biến a?
b Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c?
* Tên gọi của 3 thể đột biến
- Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội
- Thể đột biến b có (2n + 1) NST: Thể dị bội (2n + 1) hay thể tam nhiễm
- Thể đột biến c có (2n - 1) NST: Thể dị bội (2n – 1) hay thể một nhiễm
* Đặc điểm của thể đột biến a:
- Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng => thể
đa bội có quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bào
của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt
- Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật
1- Kì trung gian, kì đầu của giảm phân I
2- Kì giữa giảm phân I
0.50 0.50
Trang 183- Kì cuối giảm phân I
4- Kì cuối giảm phân II
13-14
Vĩnh
Phúc
Câu 3 (1,5 điểm)
a) Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? Tại sao những biến đổi trong cấu trúc
nhiễm sắc thể lại gây hại cho sinh vật?
b) Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện các thể đột biến mắt dẹt do đột biến lặp
đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X Xét 100 tế bào sinh tinh ở một thể đột biến tiến hành giảm phân bình thường Xác định tỉ lệ giao tử mang nhiễm sắc thể X đột biến được tạo ra
* Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
- Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến môi trường bên ngoài: vật lí, hóa học, sinh học
- Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến môi trường bên trong: do rối loạn các quá trình
sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào
* Những biến đổi trong cấu trúc NST gây hại cho sinh vật vì:
- Trong quá trình tiến hóa các gen đã được sắp xếp hài hòa trên nhiễm sắc thể
- Biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó nên
thường gây hại cho sinh vật
0,25 0,25 0,25
0,25
- Một tế bào sinh tinh có nhiễm sắc thể X đột biến lặp đoạn khi giảm phân cho 4 loại giao tử
trong đó có 2 giao tử bình thường, 2 giao tử mang nhiễm sắc thể X đột biến
- 100 tế bào giảm phân => 400 giao tử; trong đó có 200 giao tử bình thường, 200 giao tử
đột biến => tỉ lệ giao tử đột biến: 200 1
Sơ đồ lai: P: 44A + XX x 44A + XY
=> Trên qui mô lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1
- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để tạo
hợp tử XY (phát triển thành con trai) được
hình thành từ người bố
b Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai
- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước
môi trường Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng)
(HS trả lời đồng nghĩa cũng cho điểm)
c Các giao tử có thể có: AXX, aXX, AYY, aYY, AX, aX, AY, aY, AO, aO
0.25
0.25
0.25 0.5
Trang 1913-14
Quảng
Ninh
Câu 7 (1.0 điểm) Một tế bào sinh dục cái sơ khai 2n = 44, trong quá trình phân bào liên tiếp môi
trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo nên 11176 NST đơn mới hoàn toàn, các tế bào này bước vào vùng chín giảm phân tạo ra trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng 50%, hiệu suất thụ tinh của
Số TB sinh trứng là 256 = Số trứng được tạo ra
Trứng thụ tinh với hiệu suất 50% nên số trứng được thụ tinh là: 256 x 50/100 = 128
trứng→Số hợp tử = số trứng được thụ tinh = 128
c Số TB sinh tinh trùng là:
128 hợp tử → 128 tinh trùng, hiệu suất là 6,25% →Số tinh trùng được thụ tinh là: 128
x 100/6,25 = 2048 tinh trùng→Số TB sinh tinh trùng là :2048 : 4 = 512 TB
0 5
0.25 0.25
13-14
KHT
N
Câu 7 (1.0 điểm) Một tế bào sinh dục cái sơ khai 2n = 44, trong quá trình phân bào liên tiếp môi
trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo nên 11176 NST đơn mới hoàn toàn, các tế bào này bước vào vùng chín giảm phân tạo ra trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng 50%, hiệu suất thụ tinh của
Số TB sinh trứng là 256 = Số trứng được tạo ra
Trứng thụ tinh với hiệu suất 50% nên số trứng được thụ tinh là: 256 x 50/100 = 128
trứng→Số hợp tử = số trứng được thụ tinh = 128
c Số TB sinh tinh trùng là:
128 hợp tử → 128 tinh trùng, hiệu suất là 6,25% →Số tinh trùng được thụ tinh là: 128
x 100/6,25 = 2048 tinh trùng→Số TB sinh tinh trùng là :2048 : 4 = 512 TB
a Có bao nhiêu giao tử đực bình thường được hình thành?
b Trong số các giao tử đực, tỉ lệ giao tử đực bình thường chứa gen A là bao nhiêu?
c Có bao nhiêu giao tử đực không chứa gen A?
d Giả sử có 10 hợp tử được hình thành, tính hiệu suất thụ tinh của trứng?
a - 90 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra 90 x 4 = 360 giao tử đực
- 10 tế bào sinh tinh xảy ra sự không phân li NST trong giảm phân II ở các tế bào chứa gen A tạo ra 20 giao tử đực bình thường, 10 giao tử đực chứa gen A và 10 giao
tử đực không chứa gen A và a
- Vậy số giao tử đực bình thường được hình thành là: 360 + 20 = 380 giao tử
0,25
Trang 20b Trong số các giao tử đực, tỉ lệ giao tử đực bình thường chứa gen A là: (90 x 2 )/ 400
= 45%
0,25
c Số giao tử đực không chứa gen A là: 90 x 2 + 10 + 20 = 210 giao tử 0,25
d 100 tế bào sinh trứng tạo ra 100 trứng→Hiệu suất thụ tinh của trứng: (10: 100) x
100% = 10%
0,25
Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi
1 Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên
2 Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng
a Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn?
b Quá trình giảm phân trên hoàn thành thì tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu?
c Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia Hãy xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên
Hướng dẫn
1.Xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai
Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8
Gọi k là số lần phân bào ( k nguyên dương, k>0)
Theo giả thiết, ta có:
Mà tổng số tế bào sinh trứng được tạo ra sau 6 đợt phân bào là 26= 64 tế bào
Vậy các tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn là : 8.64 =
512 NST đơn
b Xác định số NST đơn trong các trứng tạo thành
Vì mỗi tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn là :
64.1 = 64 trứng
Ở ruồi giấm n=4 NST nên tổng số NST trong các trứng tạo thành là
64.4 = 256 NST đơn
c Số tinh trùng tham gia thụ tinh
Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh tạo hợp tử là: 64.25% =
16 trứng
Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 x 16 = 16.000.000 tinh trùng
Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112
Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4 Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2
a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử
Trang 21c Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân Hướng dẫn
a Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử :
8112 : 78 = 104 tế bào
- Số lượng tế bào con sinh ra từ hợ tử 3: (104 :2,6) x 1,6 = 64 tế bào
- Số lượng tế bào con của hợp tử 1và hợp tử 2 sinh ra :(104: 2,6) x 1= 40 tế bào
- Số lượng tế bào con của hợp tử 1 sinh ra: (40: 5) x 1 = 8 tế bào
- Số lượng tế bào con của hợp tử 2 sinh ra: (40 : 5) x 4 = 32 tế bào
b Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử
- Số lần nguyên phân của hợp tử 1: 2k =8 → k= 3
- Số lần nguyên phân của hợp tử 2: 2k= 32 →k=5
- Số lần nguyên phân của hợp tử 3: 2k = 64 → k= 6
c Số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân
- Số NST môi trường nội bào cung cấp cho mỗi hợp tử:
a Xác định bộ NST 2n của loài
b Tính số chromatic và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân
I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao nhiêu?
c Sau khi giảm phân các giao tử được rạo thành đều tham gia thụ tinh Tổng số NST trong các hợp tử tạo thành là 128 Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử ?
d Nếu không có hiện tượng trao đổi chéo giữa các NSt, không có đột biến thì số loại giao tử nhiều nhất của loài là bao nhiêu? Điều kiện?
Hướng dẫn giải
a Xác định bộ NST 2n
Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai
Trang 22 x2 – x - 240 = 0
x =16 , k= 3
Vậy bộ NST 2n =16
b Số cromatic và số NST cùng trạng thái
- Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép
- Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép
- Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép
- Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn
c Số tế bào tham gia giảm phân: 23 = 8
d Số loại giao tử tối đa: 2n = 28= 256
Điều kiện : các NST có cấu trúc khác nhau
Bài 4:
Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 3.024 NST đơn Tỉ lệ số tế bào tham gia vào đợt phân bào tại vùng chín so với số NST đơn có trong một giao tử được tạo là 4/3 Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 50 % đã tạo
ra một số hợp tử Biết rằng số hợp tử được tạo ra ít hơn số NST đơn bội của loài
Gọi a là số lần nguyên phân ở tế bào sinh dục tại vùng sinh sản ( a nguyên dương)
NST cung cấp cho quá trình phát triển của tế bào sinh dục :
Số tế bào tham gia đợt phân vào cuối cùng tại vùng chín: 2a
Theo đề bài , ta có: 2a/ n= 4/3
→ a =5, n= 24
Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 48
b 2 Số NST đơn môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản của tế bào sinh dục : ( 2a – 1) 2n = 31 x 48= 1488 NST
Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho giai đoạn sinh trưởng của tế bào sinh dục :
Trang 23Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần nguyên phân bằng nhau
ở kì giữa lân nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768 cromatic có trong các tế bào con Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn Trong
đó 75% trứng cung câp cho quá trình sinh sản hiệu suất thụ tinh là 37,5 % Ở con đực cũng có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh là 56,25%
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? dự đoán tên loài đó
b Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? số hợp tử được hình thành ?
c Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ?
Hướng dẫn làm bài :
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
Ở kì giữa nguyên phân lần thứ 4, số tế bào tạo thành là 24 = 32 tế bào
Theo đề bài ta có :
32 2n = 768
→ 2n = 24
Loài đó là lúa, cà chua
b Xác định số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái
Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ( x nguyên dương)
Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo tại một điểm sẽ tạo ra tối
đa 225 loại giao tử Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 % Hãy xác định
a Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai?
Trang 24a Bộ NST lưỡng bội của loài
b Các nhóm tế bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào
Nhóm tế bào III: các NST đơn phân lý về 2 cực → kì sau của giảm phân II
c Gọi x,y,z lần lượt là số tế bào nhóm I,II,III
Ở 1 cơ thể đực của một loài gia súc, theo dõi sự phân chia của hai nhóm tế bào :
+ Nhóm I : gồm các tế bào sinh dưỡng
+ Nhóm II : gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục
Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16 Cùng với sự giảm phân tạo trinh trùng của cac tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cùng nguyên phân một số đợt bằng nhau Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào phải cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 NST đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này
a Xác định bộ NST của loài
b ở kì sau trong lần nguyên phân cuối cùng của nhớm tế bào sinh dưỡng nói trên, môi trường nội bào cung cấp tương đương bao nhiêu NST đơn ?
Hướng dẫn làm bài
Trang 25tương đương 570 NST đơn Xác định:
a.số lần nguyên phân của hợp tử
b.số NST và trạng thái của NST trong 2 tế bào của hợp tử khi trải qua các kì của nguyên phần?
c.tính số tế bào sinh trứng,số tế bào sinh tinh sinh ra tinh trùng thụ tinh nói trên? biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25% (loài này có 2n=38)
Bài 2 có 1 số trứng và một số tinh trùng tham gia thụ tinh, biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25% Hiệu
suất thụ tinh của trứng là 50% Có 20 hợp tử được tạo thành Hãy tính:
a.số trứng, số tinh trùng được thụ tinh
b.số tế bào sinh tinh
c.số tế bào sinh trứng và số thể định hướng đã bị tiêu biến
(1 tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng)
Trang 26Bài 3: Gà: 2n=78 1TB sinh dục sơ khai đực và 1 TB sinh dục sơ khai cái đều nguyên phân liên tiếp 5 lần Các
TB con đều chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chin giảm phân bình thường
a Xác định số lượng giao tử đực và cái được tạo thành
b, Tính số lượng NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử (Mấy câu này dễ ẹc)
c Tính số NST và số thoi phân bào bị tiêu biến trong quá trình giảm phân ở TB sinh dục sơ khai cái
Bài 4: Trong ống dẫn sinh dục có 10 TB sinh dục thực hiện nguyên phân một số lần đòi hỏi MT nội bào cung
cấp 2480 NST đơn, các TB con sinh ra đều giảm phân tạo thành các giao tử, MT nội bào cung cấp thêm 2560 NST đơn để hình thành 128 hợp tử Hiệu suất thụ tinh là 10%
a Xác định bộ NST của loài
b.Xác định giới tính của cá thể tạo ra giao tử đó
Trang 27Bài 6: Vịt nhà có bộ NST 2n=80 Có một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái đều
có số lần nguyên phân bằng nhau ở vùng sinh sản tất cả tế bào con tạo ra đều được chuyển chính giảm phân tạo
ra 160 giao tử cái và giao tử đực Xác định:
a, Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đã cho
b, Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn số NST có trong trứng
c, Số NST bị tiêu biến trong các thể định hướng
d, Số NST môi trường cung cấp, cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai đã cho phát sinh giao tử
Bài 7: Quan sát một nhóm tế bào sinh dưỡng của lợn đang phân bào,ở một thời điểm,người ta đếm được tổng
số nhiểm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và các nhiễm sắc thể đơn đang phân ly về các cực tế bào là 1064, trong đó, số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 152 Số lượng tế bào tương ứng ở mỗi kì là bao nhiêu?
a số nhiễm sắc thể kép đang thuộc kì giữa:
b số nhiễm sắc thể đơn thuộc kì sau:
Trang 28Bài 8: Ở 1 loài, một tế bào sinh dục 2n thực hiện sự nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường cung
cấp nguyên liệu để hình thành nên 4826 NST đơn mợi Các tế bào con hình thành từ đọt cuối cùng đều giảm phân bình thường cho 256 tinh trùng chứa NST giới tính Y
- Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? Số đợt nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục 2n đầu tiên Để tạo ra các tế bào con 2n đã có bao nhiêu dây thoi vô sắc được hình thành trong các lần nguyên phân đó
Bài 11: Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử ruồi giấm tạo ra đc 8 Tế bào mới
a) Xác định số đợt phân bào của hợp tử
b) ở kì trung gian 8 Tế bào trên có bao nhiêu sợi nhiễm sắc, bao nhiêu tâm động và bao nhiêu cromatit ?
c) Chuyển sang kì đầu, 8 tế bào trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép, bao nhiêu trung tử ?
d) Chuyển sang kì giữa, 8 tế bào trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép, bao nhiêu tâm động, bao nhiêu cromatit ? e) Chuyển sang kì sau, 8 tế bào trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn, bao nhiêu tâm động ?
f) Chuyển sang kì cuối, trc khi phân chia tế bào chất, 8 tế bào trên có bao nhiêu sợi nhiễm sắc, bao nhiêu tâm động
Bài 12: Có 1 hợp tử cùng loài cùng tiến hành nguyên phân 3 lần và đã tạo ra tổng số 56 tế bào con Trong các tế
bào con có chứa tổng số 448 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Xác định:
a) Số hợp tử ban đầu
b) Tên của loài nói trên
Trang 29c) Nếu các tế bào con nói trên bước vào chu kì nguyên phân tiếp theo và trải qua nhân đôi nhiễm sắc thể thì số lượng cromatit trong các tế bào bằng bao nhiêu ?
Bài 13: Một tế bào sinh khai của thỏ cái (2n=44) Sau 1 số đợt nguyên phân liên tiếp môi trường tế bào đã cung
cấp 11176 nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn Các tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, của tinh trùng là 6,25% Mỗi trứng thụ tinh với tinh trùng tạo ra
1 hợp tử
a) Tìm số hợp tử đc hình thành
b) Số lượng tế bào sinh trứng và sinh tinh trùng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh
c) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ?
d) Để hoàn tất quá trình thụ thai mỗi trường tế bào cung cấp cho mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới tương đương để tạo trứng và tạo tinh trùng ? nếu các tế bào sinh tinh trùng đc tạo ra từ 1
tế bào sinh dục đực
Trang 30Bài 15: Ở người bộ NST 2n = 46 TB sinh dục ở người đang ở kì trung gian (phân bào 1)
a) Xác định NST kép và tâm động của TB
b) Khi bước vào phân bào 1bình thường số NST kép đang phân đi về mỗi cực là bao nhiêu?
c) Khi TB con chuyển sang lần phân bào 2 bình thường
1 Số NST kép và tâm động ở kì giữa của TB con là bao nhiêu?
2 Spps NST đơn và tâm động ở kì sau của TB (ko chỉ TB con ) là bao nhiêu?
Trang 317.0 NỘI DUNG 7- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
7.1
Câu 242 : Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng Số tế bào
sinh tinh là
Câu 243 : Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ
A trung thể B nhân con C thoi vô sắc D màng nhân
Câu 244 : Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo
Câu 247 : Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
Câu 248 : Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
B kéo dài màng tế bào
C thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
D cả A, B, C
Câu 249 : Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
A S, G1, G2, nguyên phân B G1, G2, S, nguyên phân
Câu 250 : Dưới đây là hình vẽ minh họa quá trình nguyên phân ở 1 tế bào của một loài động vật ở các
giai đoạn khác nhau
Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trong nguyên phân?
Trang 32Câu 252 : Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
Câu 253 : Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST,
mỗi NST gồm 2 crômatit Tế bào ấy đang ở
A kì trước của nguyên phân B kì cuối II của giảm phân
Câu 254 : Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
B NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
C NST chưa tự nhân đôi
D các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
Câu 255 : Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
Câu 256 : Quá trình giảm phân xảy ra ở
Câu 257 : Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong
mỗi tế bào con là
Câu 258 : Sự kiện nào dưới đây không xẩy ra trong các kì nguyên phân?
A phân ly các nhiễm sắc tử chị em B tách đôi trung thể
Câu 259 : Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
(1) xảy ra nhân đôi ADN
(2) có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
(3) ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào Nhân đôi của ADN kì đầu giảm phân I
Câu 260 : Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
A sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể
B sự phân chia tế bào chất
D sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con
Câu 261 : Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
A kì sau của lần phân bào II B kì sau của lần phân bào I
C kì cuối của lần phân bào I D kì cuối của lần phân bào II Câu 262 : Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
Câu 263 : Ở gà có bộ NST 2n=78 Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất
cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968 Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân với số lần là
Câu 264 : Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
Trang 33A kì trung gian B tất cả các kì C kì đầu D kì sau
Câu 265 : Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là
A nguyên phân B nhân đôi C phân đôi D giảm phân
Câu 266 : Sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa
(1) thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST
(2) thuận lợi cho sự phân li của NST
(3) thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
(4) thuận lợi cho sự tiếp hợp trao đổi chéo
Số nhận định đúng là
Câu 267 : Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
Câu 268 : Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
Câu 269 : Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
A n NST kép B n NST đơn C 2n NST đơn D 2n NST kép Câu 270 : Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
A n NST đơn B 2n NST đơn C 2n NST kép D n NST kép
Câu 271 : Trong quá trình phân đôi của tế bào vi khuẩn, việc phân phối vật chất di truyền được thực
hiện nhờ
C sự tự nhân đôi của màng sinh chất D sự hình thành vách ngăn
Câu 272 : Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
A 2n NST đơn B 2n NST kép C 4n NST đơn D 4n NST kép Câu 273 : Một tế bào nguyên 5 lần liên tiếp, số tế bào con tạo ra là
Câu 274 : Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
A `kì đầu B kì trung gian C kì giữa D kì sau
Câu 275 : Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
A sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn
B sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
C sự tự nhân đôi và sự phân li
D sự đóng xoắn và tháo xoắn
Câu 276 : Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24 Một tế bào đang tiến hành quá trình phân
bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
A 24 NST đơn B 24 NST kép C 48 NST đơn D 48 NST kép Câu 277 : Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
A giữa I B đầu II C sau I D đầu I
Câu 278 : Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
A 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST B 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
C 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST D 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
Câu 279 : Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua
A sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào