A.Dữ kiện : Tỷ lệ phụ tải điện loại I&II là 85%. Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 3,5%. Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,90. Hệ số chiết khấu: i= 12% Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 5010h Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 7,79 MVA Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5s Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng: L = 110 m Chiều cao nhà xưởng H = 4,12 m Giá thành tổn thất điện năng C∆ = 1000đ/kWh. Suất thiệt hại do mất điện gth = 7500đ/kWh. Đơn giá tụ bù là : 200.103đ/kVAr. Chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư. Suất tổn thất trong tụ ∆Pb = 0,0025 kW/kVAr. Giá điện trung bình g = 1000đ/kWh. Điện áp lưới phân phối là 22kV. Phụ tải của phân xưởng cơ khí - sửa chữa: Số hiệu trên sơ đồTên thiết bịHệ số Ksdcos Công suất đặt P (kW) 1; 8Máy mài nhẵn tròn0,350,673; 12 2; 9Máy màn nhẵn phẳng0,320,681,5; 4,5 3; 4; 5Máy tiện bu lông0,30,650,8; 2,2; 4,5 6; 7Máy phay0,260,561,5; 2,8 10; 11; 19; 20; 29; 30Máy khoan0,270,660,8; 1,2; 0,8; 0,8; 1,2; 1,5 12; 13; 14; 15; 16; 24; 25Máy tiện bu lông0,300,581,5; 2,8; 3; 3; 5,5; 10; 10 17Máy ép0,410,6313 18; 21Cần cẩu0,250,674,5; 13 22; 23Máy ép nguội0,470,7030; 45 26; 39Máy mài0,450,632,8; 4,5 27; 31Lò gió0,530,94; 5,5 28; 34Máy ép quay0,450,5822; 30 32; 33Máy xọc, (đục)0,40,64; 5,5 35; 36; 37; 38Máy tiện bu lông0,320,552,2; 2,8; 4,5; 5,5 40; 43Máy hàn0,460,8230; 28 41; 42; 45Máy quạt0,650,784,5; 5,5; 7,5 44Máy cắt tôn0,270,572,8
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆPSinh viên : Đỗ Thị Cơ
Lớp : Đ3H1
GVHD : Thầy Nguyễn Phúc Huy
Tên đồ án : Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
A Dữ kiện :
Tỷ lệ phụ tải điện loại I&II là 85%
Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 3,5%
Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,90
Hệ số chiết khấu: i= 12%
Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 5010h
Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 7,79 MVA
Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5s
Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng: L = 110 m
Chiều cao nhà xưởng H = 4,12 m
Giá thành tổn thất điện năng C∆ = 1000đ/kWh
Suất thiệt hại do mất điện gth = 7500đ/kWh
Đơn giá tụ bù là : 200.103đ/kVAr
Chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư
Suất tổn thất trong tụ ∆Pb = 0,0025 kW/kVAr
Giá điện trung bình g = 1000đ/kWh
Điện áp lưới phân phối là 22kV
Trang 2Phụ tải của phân xưởng cơ khí - sửa chữa:
16; 24; 25 Máy tiện bu lông 0,30 0,58
1,5; 2,8; 3; 3; 5,5;10; 10
Trang 3353637
4243
16
7
2425
26
31
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG 6
1.1 Tính toán lựa chọn đèn 6
1.2 Chọn cáp cho hệ thống chiếu sáng 9
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN 11
2.1 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng 11
2.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát 12
2.3 Phụ tải tính toán nhóm động lực 12
2.4 Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng 19
CHƯƠNG 3 :XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG 20
3.1 Lựa chọn công suất và số lượng máy biến áp 20
3.1.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng : 20
3.1.2 Phương án trạm biến áp 20
3.2 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng 24
CHƯƠNG 4 : LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒ 39
4.1 Chọn dây dẫn mạng động lực : 39
4.2 Tính toán ngắn mạch: 44
4.3 Chọn thiết bị bảo vệ và đo lường 45
4.3.1 Chọn thiết bị cho tủ hạ thế tổng 45
4.3.2 Chọn thiết bị cho tủ động lực 49
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 53
CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN CHỌN TỤ BÙ – NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT 56
6.1 Xác định dung lượng bù cần thiết : 57
6.2 Xác định vị trí đặt tụ bù 57
6.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng 57
CHƯƠNG 7 : TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT 61
7.1 Tính toán nối đất : 61
7.2 Tính toán chống sét : 62
CHƯƠNG 8 : DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 63
8.1 Danh mục các thiết bị : 63
8.2 Xác định các tham số kinh tế : 64
8.3 Các bản vẽ (đặt cuối đồ án) : 65
Trang 5KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá Nhu cầu điện năng
trongcác lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng khôngngừng đi cùngvới quá trình phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi rất nhiều công trình cungcấp điện Đặc biệt rất cần các công trình có chất lượng cao, đảm bảo cung cấp điện liêntục, phục vụ tốt cho sự phát triển của các nghành trong nền kinh tế quốc dân
Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng điểm của đấtnước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kếhoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điệncho nghành này vì thế là 1 công việc khó khăn, đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải củangành phần lớn là phụ tải hộ loại 1, đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Một phương
án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòa được các chỉ tiêu kinh tế, kĩthuật, đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận hành thuận tiện, đảm bảo chất lượngđiện năng Hơn nữa cần áp dụng các thiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng
mở rộng trong tương lai
Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Phúc Huy, em được nhận đề tài Thiết kế cungcấp điện cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí Đồ án bao gồm 1 số phần chính như chọnmáy và vị trí đặt trạm biến áp, chọn dây và các phần tử bảo vệ, hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và tích lũythêm được nhiều kinh nghiệm Đây là 1 đồ án có tính thực tiễn rất cao, chắc chắn sẽgiúp ích cho em rất nhiều trong công tác sau này
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầyNguyễn Phúc Huy Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên việc thực hiện đồ án cònnhiều thiếu xót Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy cô để hoànthiện hơn cho đồ án
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Cơ
Trang 7CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
1.1 Tính toán lựa chọn đèn.
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêucầu về độ rọi và hiệu quả chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếusáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hơp lý cùng sự bốtrí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan của hoàn cảnh Thiết kế chiếu sángphải đảm bảo các yêu cầu sau:
Không lóa do phản xạ
Không có bóng tối
Phải có độ rọi đồng đều
Phải đảm bảo độ sáng đủ và ổn định
Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng , gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnhquang Các phân xưởng thường ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số
là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, gây nguyhiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sửdụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặchình chữ nhật
Sở bộ về các kích thước của phân xưởng như sau :
- Phân xưởng có kích thước axbxH = 36x24x4,12m
Độ rọi yêu cầu cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí là từ 50 ÷ 100 lux, độ rọi đượcchọn là : Eyc = 100 lux
Chọn độ cao treo đèn là h1 = 0,5 m
- Chiều cao mặt bằng làm việc h2 = 0,8 m
Do đó khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là h = H - h1- h2 = 4,12 -0,7- 0,8 = 2,62
m
Trang 8h
h2 H
Hình 1.1 : Bố trí đèn theo mặt đứng
Với H : chiều cao nhà xưởng , tính bằng m , đã cho ở đầu bài
Tra bảng với bóng đèn sợi đốt vạn năng L/h=1,5÷1,8
Suy ra : L=1,8.h = 1,8.2,62 =4,716 m
Căn cứ vào kích thước nhà xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là:
Ld = 4,5 m, (đèn gần tường nhất p~2,25m) và Ln = 4 m (đèn gần tường nhất q~2m).Trong đó :
Ld :là khoảng cách giữa các đèn theo chiều dài phân xưởng ,m
Ln : là khoảng cách giữa các đèn theo chiều rộng phân xưởng ,m
Như vậy tổng cộng có 8 hàng đèn, mỗi hàng có 6 bóng
Kiểm tra mức độ đồng đều về ánh sáng:
2 3
5 , 4 2
d
p L
Như vậy việc bố trí đèn là hợp lý
Số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều là : Nmin = 48 bóng
Sơ đồ bố trí chiếu sáng như hình vẽ minh họa dưới đây
Trang 936000
Trang 104000 2000
b a
Coi hệ số phản xa của trần và tường lần lượt là là :tran=50 % và tuong=30 % kếthợp với chỉ số phòng ta tra bảng được hệ số sử dụng là: Ksd = 0,59 (đèn sợi đốt chiếusâu_bảng 47.plBT)
Trang 11Lấy hệ số dự trữ k=1,3 và hệ số tính toán Z=1,1 xác định được quang thông củamỗi đèn như sau:
7 , 4362 59
, 0 48
1 , 1 36 24 100 1,3 .
.
Dựa vào Fyc ta chọn loại đèn sợi đốt Halogen có Pđ = 300 W, F = 6300 lm
(tra bảng PL VIII.2 –Ngô Hồng Quang)
Ngoài ra ta trang bị thêm cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh, mỗi phòng có 1bóng 60W
Tổng công suất đèn là Pcs = 48.300 + 4.60 = 146400 W = 14,64 kW
1.2 Chọn cáp cho hệ thống chiếu sáng
Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ chiếu sáng.
) ( 243 , 22 1 38 , 0 3
64 , 14 3
Cos U
P I
Tmax = 5010h ( tra bảng 9pl – SBT) suy ra jkt = 2,7mm2
Vậy tiết diện dây cần tìm là :
7 , 2
243 , 22
mm j
Vậy ta chọn dây dẫn bằng đồng có F =10mm2 (các thông số r0 = 1,83(Ω/km),
x0 =0,073(Ω/km).(tra bảng pl V.12- Ngô Hồng Quang )
Chọn dây dẫn từ áp tô mát nhánh tới các nhóm đèn.
Tiến hành phân nhóm đèn theo diện tích
Bóng đèn được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 bóng, công suất mỗi bóng là300W
4 , 2
Suy ra: max 4 , 037 2
7 , 2
9 , 10
mm j
I F
Vậy ta chon dây dẫn bằng đồng có có F = 4 mm2 (các thông số r0 = 4,61(Ω/km),
x0 =0,09 (Ω/km).( tra bảng pl V.12- Ngô Hồng Quang )
Các nhóm khác cũng có cùng số lệu như nhóm 1 nên kết quả giống như nhóm 1
Từ kết quả tính toán trên ta được bảng số liệu thông số dây dẫn mạch chiếu sáng nhưsau:
Trang 124 , 2
lv
I , ta chọn áp tô mát Iđm = 20 A, 2 cực, do LG chế tạo
+ Các nhánh khác cũng dùng áp tô mát Iđm = 20 A cùng loại
Bảng 1.2: Thông số Át-tô-mát được lựa chọn
Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áp tô mát
Điều kiện kiểm tra:
3 2
1 5 , 1
25 , 1
k k k
40 25 , 1
5 , 1
25 , 1 A 87
3 2 1
20 25 , 1
5 , 1
25 , 1 A 53
3 2 1
I
cp
Thỏa mãn điều kiện
+ Không cần kiểm tra độ sụt áp của của đường dây vì đường dây ngắn, các dây
đều được chọn vượt cấp
Vị trí Loại Kiểu Udm(V) Số cực Idm(A)
Trang 13CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cungcấp điện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện về saucủa người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặthiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảmbảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu , hệ
số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơkhí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất vàquá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tổnghợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cung cấpđiện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhómnên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làm việc và công suấttương tự nhau
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
sd
k =
i
sdi i
P
k P
2 i
P
P
( 2.2 )
- Hệ số nhu cầu của nhóm sẽ được xác định theo biểu thức sau :
Đi vào tính toán cụ thể
2.1 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng.
Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn phânxưởng
Pcs = kđt N Pđ = 1.(48.300 +4.60) = 14640 W =14,64 kW
Trong đó:
kđt : hệ số đồng thời của nhóm phụ tải chiếu sáng
Trang 14N : số bóng đèn cần thiết.
Pđ : công suất của mỗi đèn được lựa chọn
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1 Do đó, ta có công suấttoàn phần của nhóm chiếu sáng là:
Scs = 14 , 64 kVA
1
64 , 14
cs P
Qcs = 0 kVAr
2.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát
Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:
m h
V n
Q 3 /
n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)
V – thể tích của phân xưởng (m3) V a.b.H
với a (m), b (m), chiều rộng – dài phân xưởng (đo theo đề bài)
H (m)– chiều cao của phân xưởng;
Chọn quạt hút công nghiệp có q = 2200 / h, với số lượng là 10 quạt
Bảng 2 1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp
Thiết bị Công suất.W Lượng gió
sd
qh
Trong đó : n là tổng số thiết bị trong nhóm
Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát:
kW W
P k
i đmqi
qh nc
709 , 1
- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau;
- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làmviệc;
Trang 15- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau.
Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các thiêt bị động lực
ra thành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:
Quá trình tính toán cho nhóm 1:
Nhóm 1 gồm 9 thiết bị động lực như bảng sau :
Bảng 2.2 :Số liệu các thiết bị nhóm 1.
Số hiệu trên sơ
Công suất đặtP,KW
019,329
sd i
i sd
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng:
62,1605
2,
81 29
1 2
2 9
i i
hd
P
P n
- Hệ số nhu cầu:
693 , 0 106 , 4
394 , 0 1 394 , 0 1
sd nc
n
k k
k
- Tổng công suất phụ tải động lực:
kW
P k
P đl1 nc1n i 0,69381,256,272
Trang 16- Hệ số công suất của phụ tải động lực:
595,02,81
277,489
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
595 , 0
272 , 56
Q đl đl đl2 94 , 575 2 56 , 272 2 76 , 012
1 2 1
057,3113
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng :
Trang 17 4,603
75,1284
9,
76 213
1 2
2 13
- Hệ số nhu cầu :
682,0603,4
404,01404,01
2
2 2
hd
sd sd
nc
n
k k
k
- Tổng công suất phụ tải động lực :
kW
P k
P đl nc 13 i 0,682 76,9 52,446
1 2
2
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
687,09,76
831,5213
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
687 , 0
446 , 52
Q đl đl đl2 76 , 341 2 52 , 446 2 55 , 474
2 2
2
- Quá trình tính toán cho nhóm 3 :
Nhóm 3 gồm 10 thiết bị động lực như sau :
Bảng 2.4 :Số liệu các thiết bị nhóm 3.
Số hiệu trên sơ
Công suất đặtP,kW
Trang 1831 Lò gió 0,53 0,9 5,5
- Hệ số sử dụng tổng hợp :
48,03,99
711,4410
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng :
164,559,1909
3,
99 210
1 2
2 10
- Hệ số nhu cầu :
709 , 0 164 , 5
48 , 0 1 48 , 0 1
3
3 3
3
hd
sd sd
nc
n
k k
k
- Tổng công suất phụ tải động lực :
kW
P k
P đl nc 10 i 0,709 99,3 70,404
1 3
3
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
775,03,99
916,7610
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
775 , 0
404 , 70
Q đl đl đl2 90 , 844 2 70 , 404 2 57 , 41
3 2 3
- Quá trình tính toán cho nhóm 4:
Nhóm 4 gồm 13 thiết bị động lực như sau:
Trang 19Bảng 2.5 :Số liệu các thiết bị nhóm 4.
Số hiệu trên sơ
đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ
Công suất đặtP,kW
278,3613
P
k P k
- Số lượng hiệu dụng :
36,2326
6,
94 213
1 2
2 13
- Hệ số nhu cầu :
698 , 0 847 , 3
383 , 0 1 383 , 0 1
4
4 4
hd
sd sd
nc
n
k k
k
- Tổng công suất phụ tải động lực :
Trang 20P k
P đl nc 13 i 0,698 94,6 66,031
1 4
4
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
643,06,94
791,6013
tb
P
Cos P Cos
tb
đl
643 , 0
031 , 66
Q đl đl đl2 102 , 692 2 66 , 031 2 78 , 648
4 2
4
Từ các tính toán cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp như sau :
Bảng 2.6 :Số liệu tính toán cụ thể của từng nhóm.
Nhóm ksd∑ knc∑ Ptt.đl;kW Cosφ tbđl Sttđl;kVA Qttđl;kVAR
443 , 102
4 1
4 1
P
k P k
- Hệ số nhu cầu :
709 ,0 4
418 ,0 1 418 ,0
sd nc
- Tổng công suất phụ tải động lực :
kW
P k
P tt đl nc 4 đlj 0,709 245,153 173,813
1
Trang 21- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
679,0153,245
533,166cos
4 1
4 1
tbđb
P
P Cos
- Công suất toàn phần :
984 , 255 679
, 0
813 , 173
Cos
P S
- Công suất phản kháng :
kVAR
P S
Q ttđt ttđt2 ttđt2 255 , 984 2 173 , 813 2 187 , 928
2.4 Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng.
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
tblm tlm
tbcs cs
đl tb đl
tt i
i i
P P P
P P
P P
, 190
8 , 0 709 , 1 1 64 , 14 679 , 0 813 ,
194 , 228
Trang 22CHƯƠNG 3 :XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG
3.1 Lựa chọn công suất và số lượng máy biến áp
3.1.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điềuchỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tảiđược bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vì vậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng, khoảng cách từ trạm tới phân xưởng là 110m
3.1.2 Phương án trạm biến áp
Do phụ tải có 85% phụ tải loại I&II nên ta chọn các phương án cấp điện, có thể nhưsau:
1) Phương án 1: trạm có hai máy biến áp làm việc song song.
Hệ số điền kín của phụ tải:
5719 , 0 8760
5010 8760
max max
S
S và 1 0,851,4
ttpx dmB
Và : S đmB S ttpx 196 , 519kVA
4 , 1
679 , 323 85 , 0 4
, 1
85 , 0
Trang 23Vậy phương án này ta sẽ dùng 2 MBA có công suất định mức là Sn = 200 kVA để cấpđiện cho phân xưởng.2MBA này có P o 0 , 53kW và P N 3 , 45kW.
(tra bảng PL II.2-Ngô Hồng Quang)
Từ đó ta tính được hàm chi phí quy dẫn của phương án như sau :
th B
B B
Trong đó :
192 , 0 065 , 0 127 ,
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
% 5 , 6
kh
k là hệ số khấu hao của trạm biến áp
(tra theo bảng 3.1 SGT-Trần Quang Khánh))
Vốn đầu tư trạm biến áp :
S P
A
đmB
ttpx N
200
679 , 323 2
45 , 3
2 2
2 01
t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h
Giá thành tổn thất điện năng :
Thiệt hại do mất điện khi sự cố:
đ g
t S
1 0 , 25 cos 0 , 25 323 , 679 0 , 705 24 7500 10 , 269 10
Trong đó :
Cosφ =0,705 là hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng
tf = 24h là thời gian mất điện sự cố
gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho
đ kWh
c 1000 /
Trang 24Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 1 là :
đ
1 0 , 192 96 , 228 10 24746 , 056 1000 10 , 269 10 53 , 491 10
2) Phương án 2: trạm có 1 máy biến áp và 1 máy phát diesel dự phòng
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
kVA
S
S đmB2 ttpx 323 , 679
Và máy phát điện thỏa mãn S đmMF 0 , 85 S tt.px 0 , 85 323 , 731 275 , 127kVA
Vậy ta sẽ chọn máy biến áp có công suất định mức Sn = 400 kVA, có P o 0 , 84kW,
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
% 5 , 6
kh
k là hệ số khấu hao của trạm biến áp(tra theo bảng 3.1 SGT)
Vốn đầu tư trạm biến áp :
S P
A
đmB
ttpx N
400
679 , 323 75 , 5
2 02
2
2 2
t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h
(bỏ qua tổn thất trong Máy phát điện và coi MPĐ như một phần tử của trạm biến áp)
Trang 25Giá thành tổn thất điện năng :
Thiệt hại do mất điện khi sự cố:
đ g
t S
2 0 , 25 cos 0 , 25 323 , 679 0 , 705 24 7500 10 , 269 10
Trong đó :
Cosφ =0,705 là hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng
tf = 24h là thời gian mất điện sự cố
gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho
Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 2 là :
2 0,19296,1810 1,158510 20242,113100010,26910 172,5310
3) Phương án 3: trạm có 1 máy biến áp
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
kVA
S
S đmB2 tt.px 323 , 679Vậy ta sẽ chọn máy biến áp có công suất 400 kVA, có P0 0 , 84kW, và
kW
P N 5 , 75
(tra bảng PL II.2-Ngô Hồng Quang)
Hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 sẽ được tính theo công thức :
3 3
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
% 5 , 6
kh
k là hệ số khấu hao của trạm biến áp(tra theo bảng 3.1 SGT)
Vốn đầu tư trạm biến áp :
S P
A
đmB
ttpx N
400
679 , 323 75 , 5
2 03
2
2 3
Trang 26t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h.
Giá thành tổn thất điện năng :
Thiệt hại do mất điện khi sự cố hỏng MBA :
đ g
t S
3 cos 323 , 679 0 , 705 24 7500 41 , 075 10
Trong đó :
Cosφ =0,705 là hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng
tf = 24h là thời gian mất điện sự cố
gth=7500 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho
Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 là :
200 KVA để cấp điện cho phân xưởng
3.2 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng
Sơ bộ chọn phương án
Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gần tâm phụ tảicủa nhóm thiết bị (gần nhất có thể) Các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ cấp cho mạchthông thoáng làm mát được lấy điện từ tủ hạ thế tổng (THT) đặt ở góc tường trongphân xưởng, gần tâm phụ tải của toàn phân xưởng Từ đây ta vạch ra các phương án:Phương án 1: Mỗi tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điệnbằng một mạch riêng
Phương án 2: Tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các các mạchriêng Các tủ động lực, tủ ở xa được cấp điện thông qua tủ ở gần
- Tính toán lựa chọn phương án tối ưu
đ kWh
c 1000 /
Trang 27là cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
A 491,779 38
, 0 3
323,679
U
S I
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7 (A/mm2)
(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Trang 28Vậy tiết diện dây cáp là :
2
14 , 182 7
, 2
779 , 491
mm j
I F kt
Vậy ta sẽ chọn cáp có F = 185 (mm2) có ro = 0,099(Ω/km) và xo= 0,059 (Ω/km).(bảng18-pl SBT )
Hao tổn điện áp thực tế:
V L
U
x Q r P
đm
oN ttpx oN
ttpx
38 , 0
059 , 0 555 , 229 099 , 0 194 , 228
(LN-0 là chiều dài từ trạm tới THT)
Tổn thất điện năng: AN-0 = 2 . 0. 0.
2
N N đm
px tt
L r U
679 ,
)1.(
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Trang 29 A U
S
I ttđt 143 , 692
38 , 0 3
575 , 94 3
, 2
692 , 143
mm j
I F kt
V L
U
x Q r P
U
đm
o ttđt o
38 , 0
06 , 0 012 , 76 194 , 0 272 , 56
.
1 0 1 1 1
L r U
S
o đm
đl tt
575 ,
)1.(
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Trang 30 A U
S
I ttđt 115 , 988
38 , 0 3
341 , 76 3
, 2
988 , 115
mm j
I F kt
Ta chọn cáp F = 50mm2 có r0 = 0,37 Ω/km, x0 = 0,063 Ω/km (theo bảng 18.pl SBT) Hao tổn điện áp thực tế :
V L
U
x Q r P
U
đm
o ttđt o
38 , 0
063 , 0 474 , 55 37 , 0 446 , 52
.
2 0 2 2 2
L r U
S
o đm
đl tt
341 ,
)1.(
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Trang 31 A U
S
I ttđt 138 , 023
38 , 0 3
844 , 90 3
, 2
023 , 138
mm j
I F kt
Ta chọn cáp có F = 185 mm2 có r0 = 0,099 Ω/km, x0 = 0,059Ω/km (theo bảng 18.plSBT)
Hao tổn điện áp thực tế :
V L
U
x Q r P
U
đm
o ttđt o
38 , 0
059 , 0 41 , 57 099 , 0 404 , 70
.
3 0 3 3 3
L r U
S
o đm
đl tt
844 ,
)1.(
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Trang 32 A U
S
I ttđt 156 , 024
38 , 0 3
692 , 102 3
, 2
024 , 156
mm j
I F kt
V L
U
x Q r P
U
đm
o ttđt o
38 , 0
06 , 0 648 , 78 194 , 0 031 , 66
.
4 0 4 4 4
4 4
L r U
S
o đm
đl tt
692 ,
)1.(
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Trang 33Bảng 3.2 : Các thông số của dây dẫn
Tiết diện,
P, kW
Q,kVAR S, kVA I, A F tính
Fchọn
L,
N-0 228,194 229,555 323,679 491,779 182,14 185 110 0,011 0,00650-1 56,272 76,012 94,575 143,69 53,219 95 36 0,0069 0,00020-2 52,446 55,474 76,341 115,99 42,959 50 12 0,0044 0,00080-3 70,404 57,41 90,844 138,02 51,12 185 54 0,0053 0,00320-4 66,031 78,648 102,69 156,02 57,787 95 24 0,0047 0,0014Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :
Bảng 3.3 : Các thông số về kinh tế và kỹ thuật của đường dây.
N-0 10,46 27036,712 23,844 27,036 31,2630-1 1,466 1480,321 5,127 1,48 2,3880-2 0,723 613,19 1,261 0,613 0,8360-3 1,472 1045,486 11,725 1,045 3,1210-4 1,107 1163,54 3,418 1,164 1,769
Từ bảng kết quả trên ta có chi phí quy dẫn tổng của phương án 1 :
Tủ chiếu sang, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các mạch riêng Các tủ
động lực thì tủ ĐL3 và ĐL4 sẽ được cấp điện thông qua tủ ĐL1và ĐL2 THT vẫnkhông thay đổi so với phương án 1
Trang 34cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín.
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
A 491,779 38
, 0 3
323,679
U
S I
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7 (A/mm2)
(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Trang 35 2
14 , 182 7
, 2
779 , 491
mm j
I F kt
U
x Q r P
đm
oN ttpx oN
ttpx
38 , 0
059 , 0 555 , 229 099 , 0 194 , 228
(LN-0 là chiều dài từ trạm tới THT)
Tổn thất điện năng: AN-0 = 2 . 0. 0.
2
N N đm
px tt
L r U
679 ,
)1.(
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Trang 36 A U
S
38 , 0 3
419 , 185 3
1 0
, 2
715 , 285
mm j
I F kt
Ta chọn cáp có F = 150mm2 có r0 = 0,122 Ω/km, x0 = 0,059 Ω/km (theo bảng 18.plSBT) Hao tổn điện áp thực tế :
V L
U
x Q r P
059 , 0 422 , 133 122 , 0 676 , 126
.
1 0 1 1 0 1 1 0
r L U
S
o đm
419 ,
)1.(
i là hệ số chiết khấu Đề bài cho i 12 %
h
T là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :